ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Xin trân trọng cám ơn !
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP ................................................................. 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................. 6
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về khu công nghiệp.................................. 12
1.2.1. Khái niệm về khu công nghiệp ........................................................... 12
1.2.2 Đặc điểm của khu công nghiệp ............................................................ 17
1.2.3. Phân loại KCN ................................................................................... 19
1.2.4. Tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên
bình diện tổng quát ........................................................................................ 21
1.2.5. Vai trò của nhà nước trong việc phát huy tác động tích cực và khắc phục
những hạn chế của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ........ 23
1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố về sự tác động của khu công
nghiệp đối với kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
1.3.1.Tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................... 25
1.3.2.Tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................... 27
1.3.3. Bài học cho thành phố Hà Nội ........................................................... 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.................. 33
2.1. Phương pháp luận .................................................................................. 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................. 33
2.3. Các bước thực hiện và thu thập số liệu .................................................. 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội ................................ 72
4.3.1. Huy động vốn đầu tư vào các KCN ................................................... 72
4.3.2. Nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp .............. 74
4.3.3. Về nguồn nhân lực.............................................................................. 75
4.3.4. Về quy hoạch các KCN ...................................................................... 76
4.3.5. Về chính sách tăng cường nội địa hoá................................................. 77
4.3.6. Tăng cường quản lý nhà nước của BQL các KCN&CX Hà Nội ......... 79
4.3.7. Về công tác đền bù, giải phóng mở rộng các KCN ............................. 80
4.3.8. Các chính sách marketing và công tác xúc tiến đầu tư ........................ 82
KẾT LUẬN.................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BQL
Ban quản lý
2
Vốn đầu tư nước ngoài
8
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
9
GPMB
10
GRDP
11
KCN
12
KCNC
13
KCX
Khu chế xuất
19
WB
20
WEPZA
21
WTO
Giải phóng mặt bằng
Tổng sản phẩm trên địa bàn các tỉnh
và thành phố trực thuộc Trung ương
Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
Ngân hàng thế giới
Hiệp hội thế giới về khu chế xuất
Tổ chức thương mại thế giới
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Bảng 3.4
Mức tăng trưởng các chỉ tiêu của Hà Nội 2008 - 2014
47
5
Bảng 3.5
Bảng so sánh tỉ lệ đóng góp của doanh nghiệp KCN với GRDP
của Hà Nội
48
6
Bảng 3.6
Bảng so sánh tỉ lệ đóng góp của doanh nghiệp KCN với ngành
công nghiệp & xây dựng của Hà Nội
49
7
Bảng 3.7
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của Hà Nội
- 2014)
Biểu đồ vốn đầu tư theo ngành nghề tại các KCN năm 2013
41
2
Biểu đồ
3.2
Doanh thu của các doanh nghiệp KCN trên địa bàn Hà Nội từ năm
1995 đến năm 2013
42
3
Biểu đồ
3.3
Kim ngạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp
43
4
Biểu đồ
3.4
56
iii
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và các nước đang phát triển
nói riêng đang đứng trước rất nhiều cơ hội và thách thức trước xu thế toàn cầu hóa
kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. Theo kinh nghiệm của các nước, muốn phát
triển kinh tế, Việt Nam hay bất kỳ quốc gia nào đếu phải tìm cho mình một trọng
điểm ưu tiên nhất định, trong đó có khu công nghiệp và khu chế xuất. Một số nước
đang phát triển ở khu vực Châu Á, Thái Bình Dương trong thời gian qua đã coi việc
phát triển các KCN, KCX là một giải pháp quan trọng nhằm thu hút vốn đầu tư
nước ngoài, phát triển nội lực, đấy mạnh quá trình CNH, HĐH hướng về xuất khẩu.
Rất nhiều nước đã thành công trong việc xây dựng và triển khai mô hình kinh tế
kiểu này để phát triển đất nước.
Với xuất phát điểm thấp của nền kinh tế, Việt Nam đã lựa chọn quá trình CNH,
HĐH đất nước theo phương châm “đi tắt đón đầu”, dựa trên nền tảng phát huy nội lực,
tận dụng ngoại lực và học hỏi kinh nghiệm của những nền kinh tế tương đồng. Qua quá
trình nghiên cứu thì con đường phát triển kinh tế của những nước công nghiệp mới
châu Á (những con rồng châu Á) là sự lựa chọn tốt nhất, có thể giúp các nhà hoạch định
chính sách nhiều bài học quý báu. Trong quá khứ, các nước Singapore, Hàn Quốc, Đài
Loan và Hồng Kông có xuất phát điểm giống Việt Nam, song bằng những chủ trương,
chính sách thích hợp của chính phủ, các nước này đã đạt được những bước tiến vượt bậc
về kinh tế - xã hội, với thời gian công nghiệp hóa đất nước rất ngắn và tốc độ tăng trưởng
kinh tế thần kỳ được cả thể giới công nhận và được coi là bốn con rồng châu Á.
Zuelling Pharma…, các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội đã chiếm khoảng 10%
số lượng và giá trị các khu công nghiệp của cả nước, tạo ra gần 40% giá trị sản
lượng công nghiệp của Thành phố, 45% kim ngạch xuất khẩu 20% GDP
của toàn Thành phố và giải quyết việc làm cho 138.162 lao động. (Nguồn: Ban
quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.[61]
Những kết quả đạt được nêu trên đã khẳng định những thành công bước đầu
của mô hình khu công nghiệp ở Hà Nội. Mặc dù vậy, trong quá trình xây dựng và
phát triển các khu công nghiệp tại địa phương cũng nảy sinh những hạn chế đó là :
công tác quy hoạch phát triển các KCN còn nhiều bất cập, cơ cấu quy hoạch sử
2
dụng đất và phân khu chức năng trong KCN còn chưa phù hợp, vấn đề đào tạo
nguồn nhân lực, vấn đề nhà ở, vấn đề đời sống văn hóa, tinh thần, giáo dục, chăm
sóc y tế cho công nhân làm việc tại các KCN còn chưa được quan tâm thích đáng,
hiệu quả kinh tế của các KCN và trình độ công nghệ của các doanh nghiệp áp dụng
vào sản xuất chưa cao, một số văn bản thể chế hóa chính sách còn bất cập, chưa
thực sự thông thoáng, sự phối kết hợp của các cơ quan quản lý nhà nước chưa chặt
chẽ, công tác thanh kiểm tra xử lý vi phạm và cái cách thủ tục hành chính chưa triệt
để, tình trạng ô nhiễm môi trường của các KCN vẫn chưa được giải quyết kịp thời.
Xuất phát từ nhận thức về những vấn đề nêu trên, học viên xin chọn đề tài:
“Tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là trên cơ sở lý luận chung về KCN, đánh giá các tác
động của khu công nghiệp đối với kinh tế - xã hội ở thành phố Hà Nội, từ đó đề
xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát huy hơn nữa vai trò của KCN trong
chiến lược phát triển của Thủ đô.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn xác định một số nhiệm vụ cụ thể sau đây
Tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố Hà Nội và giải pháp để phát huy những tác động tích cực và khắc
phục những hạn chế như thế nào ?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu :
Khu công nghiệp là một phạm trù rộng và có thể được nghiên cứu trên nhiều
khía cạnh khác nhau. Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn này là tác động của
khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Hà Nội.
-
Phạm vi nghiên cứu :
+ Về thời gian : Số liệu nghiên cứu chủ yếu từ năm 2008 (sau khi Hà Tây sáp
nhập về Hà Nội) đến năm 2014. Từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phát huy
tác động của khu công nghiệp đối với kinh tế - xã hội tầm nhìn đến năm 2020.
+ Về không gian : Đề tài tập trung nghiên cứu về tác động của 8 khu công
nghiệp tiêu biểu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội với tổng
diện tích là 1.236 ha đó là: KCN Thăng Long: 274 ha; KCN Nội Bài: 114 ha; KCN
Nam Thăng Long: 30,4 ha; KCN Hà Nội - Đài Tư: 40 ha; KCN Sài Đồng B: 47,3
ha; KCN Thạch Thất - Quốc Oai: 155 ha; KCN Phú Nghĩa: 170 ha; KCN Quang
Minh I: 407. Đây là những Khu công nghiệp ở nhiều vùng khác nhau của Thành
phố Hà Nội, với quy mô và vốn đầu tư lớn, có đóng góp không nhỏ đối với sự phát
triển của Thủ đô.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp nghiên cứu kinh tế
thông dụng được sử dụng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu
và phát triển các KCN đến nay đã có không ít những hội thảo khoa học, hội nghị,
các đề tài nghiên cứu được công bố. Ở đây, học viên xin điểm qua một số công trình
có liên quan đến luận văn như sau:
Trước hết phải kể đến các đề tài nghiên cứu liên quan đến khu công nghiệp ở
thành phố Hà Nội, tiêu biểu là :
Nguyễn Ngọc Dũng, 2011. Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ trên địa
bàn Hà Nội.
Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Trên cơ sở nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát triển KCN đồng bộ trên địa bàn Hà
Nội, những xu hướng vận động và phát triển mới của tình hình trong nước và quốc
tế tác động tới sự hình thành và phát triển của các KCN Hà Nội, luận án đã phân
tích và luận giải một số vấn đề sau :
1. Bằng cách tiếp cận hệ thống và loogic, luận văn đã tổng hợp và phân tích những
vấn đề lý luận cơ bản về KCN, trong đó bao gồm các vấn đề liên quan đến khái
niệm KCN, vái trò của KCN và cho rằng việc phát triển KCN là con đường thích
hợp, một hướng đi đúng đắn để Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung đẩy nhanh
quá trình CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, đồng thời khẳng định vái trò tất yếu của
KCN trong phát triển kinh tế - xã hội ;
2. Dựa trên khung lý thuyết cơ bản, nghiên cứu sinh đã phân tích làm rõ khái niệm
KCN đồng bộ và giới hạn phạm vi nghiên cứu phát triển KCN đồng bộ ở góc độ
đồng bộ từ khâu quy hoạch xây dựng KCN đến việc thu hút đầu tư, khai thác sử
dụng, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội đồng bộ trong và
ngoài hàng rào KCN, lựa chọn 5 KCN của Hà Nội (cũ) làm đối tượng nghiên cứu.
6
3. Luận văn tập trung nghiên cứu kinh nghiệm thành công đối với việc xây dựng và
phát triển KCN của Đài Loan và mô hình KCN Tô Châu, Trung Quốc nhằm rút ra
những bài học cần thiết cho thành phố Hà Nội.
4. Tiếp cận vấn đề từ góc độ thực tiễn, nghiên cứu sinh đã phân tích thực trạng hạ
huyện thuộc ngoại thành Hà Nội được quy hoạch là một trong 5 vệ tinh của Thủ đô
Hà Nội. Ngành nông nghiệp Sóc Sơn có vai trò rất lớn trong việc cung cấp gạo, rau,
hoa quả … đáp ứng nhu cầu của huyện cũng như một phần nhu cầu của Thủ đô.
Tuy nhiên, cùng với tốc độ của quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa (CNH –
ĐTH) làm cho đất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn chịu ảnh hưởng lớn. Luận văn
đưa ra một số khái niệm về đất nông nghiệp, nông nghiệp đô thị, công nghiệp hóa,
đô thị hóa.
Tiếp đến là khái quát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp; một số đặc điểm của
CNH – ĐTH ở Việt Nam; khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên xã hội, cơ
cấu kinh tế, dân số và lao động ở huyện Sóc Sơn. Từ đó đề ra mục tiêu nghiên cứu
là: xác định được tình hình sử dụng đất và quá trình phát triển CNH – ĐTH cũng
như sự biến động đất nông nghiệp trong quá trình phát triển CNH - ĐTH. Nội dung
nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc
Sơn; nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình CNH – ĐTH của
huyện Sóc Sơn; nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá
trình CNH - ĐTH khu vực nghiên cứu; dự báo sự biến động diện tích đất nông
nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH – ĐTH đến 2020; đề xuất giải
pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp.
Trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp, phân
tích, kế thừa tài liệu, phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phương pháp nghiên
cứu so sánh, phương pháp logic, phương pháp chuyên gia để đưa ra các kết quả
nghiên cứu về tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình phát triển CNH –
ĐTH của huyện Sóc Sơn giai đoạn 1991 đến 2011; sự biến động đất nông nghiệp do
ảnh hưởng của quá trình CNH – ĐTH giai đoạn 2005 đến 2012; dự báo sự biến
động diện tích đất nông nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH-ĐTH
đến năm 2020. Cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường đất:
1.Giải pháp quy hoạch sử dụng đất; 2. Giải pháp về chính sách nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp; 3. Giải pháp về khoa học công nghệ; 4. Giải pháp về hạn chế
8
dựng các sơ đồ mô phỏng và bản đồ hệ thống điểm quan trắc định kỳ cho KCN và
9
CCN. Đối tượng nghiên cứu là các KCN và CCN trên địa bàn Hà Nội. Được hình
thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển trong những năm gần đây, KCN
và CCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam. Các
KCN, CCN đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng
khả năng thu thút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, tạo
công ăn việc làm và thu nhập cho người dân. Cùng với sự phát triển của các KCN
và CCN, các khu đô thị mới, các dịch vụ và cơ sở phụ trợ đã không ngừng phát
triển.
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình công nghiệp hóa, đô thị
hóa và ô nhiễm môi trường đang là thách thức lớn của các đô thị Việt Nam, đặc biệt
là các đô thị nằm trong vùng kinh tế trọng điểm như Hà Nội. Đi cùng với sự phát
triển của công nghiệp là sự phát sinh của các nguồn thải độc hại gây ô nhiễm môi
trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để, môi trường tự nhiên bị suy thoái.
Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của Việt Nam. Ở đây tập
trung một số lượng lớn các KCN và CCN. Các cơ sở sản xuất công nghiệp của Hà
Nội hiện nay có thể được chia theo 2 thời gian đầu tư xây dựng là: các cơ sở đầu từ
hoạt động từ trước 1990 và các cơ sở đầu tư mới từ 1990. Đối với các cơ sở hoạt
động từ trước 1990, do có quy mô nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp, các doanh nghiệp
không chú ý hoặc ít chú ý đến công tác bảo vệ môi trường. Ô nhiễm không khí ở
các cơ sở công nghiệp mang tính cục bộ, tập trung nhiều ở các cơ sở công nghiệp
cũ, do các nhà máy ở các cơ sở này sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa
đầu tư hệ thống xử lý khí thải, một số cơ sở còn nằm xen kẽ với các khu dân cư.
Hiện trạng ô nhiễm không khí tại các KCN và CCN chủ yếu là ô nhiễm bụi, một số
KCN và CCN xuất hiện ô nhiễm CO, SO2, NO2.
Để thực hiện được các mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng các phương pháp
sát đánh giá thực trạng đời sống văn hóa của công nhân các KCN trong đó bao gồm:
đời sống văn hóa vật chất, đời sống văn hóa tinh thần của công nhân; trên cơ sở
những nhận định về nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến đời sống
văn hóa của công nhân, đề tài đề xuất các giải pháp và kiến nghị về nâng cao đời
sống văn hóa cho công nhân các KCN ở HN, HP, QN. Trên cơ sở lý luận và thực
tiễn về giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước, tổng quan về các khu công nghiệp ở Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh,
11
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa. Thực trạng đời sống văn hóa
công nhân các khu công nghiệp ở 3 tỉnh Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh để đưa
ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao đời sống văn hóa cho công nhân
các khu công nghiệp.
Ngoài ra, còn phải kể đến một số công trình nghiên cứu tổng quan về đề tài
khu công nghiệp ở Hà Nội như:
Nguyễn Thị Ngọc Anh, 2010. Quá trình hình thành và phát triển khu công
nghiệp ở Hà Nội (1995 - 2008). Luận văn Thạc sĩ. Đại học Khoa học xã hội & Nhân
văn.
Th.S Lê Hồng Yến, 2008. Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với
các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu về thực trạng
quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội và
đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các cụm công
nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Nguyễn Duy Cường, 2006. Hiệu quả kinh tế - xã hội của các khu công
nghiệp ở Thành phố Hà Nộ. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh.
Phạm Xuân Đức, 2006. Cung cầu nhà ở cho công nhân các khu
công nghiệp ở Hà Nội hiện nay. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Học viện Chính
Chính phủ cần chi tiêu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu xây dựng
phát triển cuả các doanh nghiệp đi đầu tư, làm sao có được cơ sở hạ tầng hiện Đại
để phát triển công nghiệp, hạn chế ô nhiễm môi trường, xử lý tốt chất thải công
nghiệp, tập trung quản lý, tiết kiệm đất đai, chi phí. Đảm bảo được các yêu cầu trên,
KCN ra đời như một tất yếu khách quan.
Vào những năm cuối thế kỉ XIX, KCN đó được hình thành ở một số nước tư
bản phát triển. Năm 1896, xuất hiện KCN đầu tiên ở Traffort Park thành phố
Manchester nước Anh. Sau đó, KCN lần lượt được thành lập ở các nước khác như
Mỹ năm 1899, Italia năm 1904; và kể từ những năm 50 thế kỷ XX thì KCN thực sự
bùng nổ, trở thành phổ biến ở các nước. Trong quá trình phát triển đó, KCN đó đem
lại nhiều lợi ích thiết thực nên nó được coi là một công cụ để phát triển kinh tế.
13
Ngày nay, KCN xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Mặc dù thuật
ngữ KCN được sử dụng khá phổ biến nhưng bản thân nó lại bao hàm nhiều hình
thức tổ chức và tính chất hoạt động khác nhau.
Theo nghĩa thông thường, KCN là khu vực có tính chất độc lập tập trung
nhiều doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Các KCN ra đời là kết quả của việc xây
dựng các doanh nghiệp công nghiệp riêng rẽ. Xen lẫn với các doanh nghiệp công
nghiệp là khu dân cư hoặc các cơ quan hành chính sự nghiệp các doanh nghiệp
thuộc ngành khác… nghĩa là KCN chuyên sản xuất hàng dành cho xuất khẩu. Ở đó,
chính quyền áp dụng nhiều chính sách ưu đãi như miễn thuế (thuế xuất - nhập
khẩu, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản…) và tự do mua bán.
Tuy nhiên, đến nay ở các nước khác nhau có những quan niệm khác nhau về
KCN. Có quan niệm cho rằng, KCN là một vùng đất được phân chia và phát triển
có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể nhằm cung cấp địa điểm cho các ngành
công nghiệp tương hợp với hạ tầng cơ sở, các tiện ích công cộng, các dịch vụ phục
vụ và hỗ trợ. Ở Thái Lan và Philippin, KCN được quan niệm như một thành phố
Thành phố mở….
Tuy những quan niệm trên có một số khác nhau về nội hàm KCN, KCX, song về
cơ bản đều thống nhất ở những đặc trưng sau:
Một là, KCN là nơi hội tụ và thích ứng với nhau về mặt lợi ích và mục tiêu
xác định giữa chủ đầu tư và nước chủ nhà. KCN là nơi có môi trường kinh doanh
đặc biệt phù hợp, được hưởng những quy chế tự do, các chính sách ưu đãi kinh tế
(đặc biệt là thuế quan) so với các vùng khác ở nội địa. Chúng là nơi có vị trí thuận
lợi cho việc phát triển sản xuất, thương mại, dịch vụ đầu tư trên cơ sở chính sách ưu
đãi về kết cấu hạ tầng, cơ chế pháp lý, thủ tục hải quan, thủ tục hành chính, chính
sách tài chính tiền tệ, môi trường đầu tư…
Hai là, KCN là bộ phận không thể thiếu và không thể tách rời trong sự phát
triển kinh tế của một quốc gia. Nó thường là những khu vực có vị trí địa lý riêng biệt
thích hợp, có hàng rào xung quanh, giới hạn với các vùng lãnh thổ còn lại của nước sở
tại và được chính phủ nước đó cho phép hoặc rút phép xây dựng và phát triển.
Ba là, KCN là nơi thực hiện mục tiêu hàng đầu về ưu tiên chính sách hướng
ngoại, thu hút chủ yếu vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển các loại hình sản xuất
15