Hoạt động thanh tra tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước của thanh tra bộ tài chính - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------o0o------------

LẠI THỊ THÚY HẰNG

HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------o0o------------

LẠI THỊ THÚY HẰNG

HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2015
Học viên

Lại Thị Thúy Hằng


MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .......................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài .................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 2
4. Kết cấu luận văn ......................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DNNN ....... 4

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .................................. 4
1.2. Những vấn đề cơ bản về DNNN .............................................................. 6
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của DNNN................................................................... 6
1.2.2. Phân loại DNNN ........................................................................................... 8
1.2.3. Vai trò của các DNNN .................................................................................. 9

1.3. Thanh tra tài chính và những vấn đề cơ bản về thanh tra tài chính đối với
DNNN .......................................................................................................... 12
1.3.1. Tổng quan về thanh tra tài chính .................................................................. 12
1.3.2. Nội dung, phương pháp và quy trình thanh tra tài chính đối với DNNN ....... 19


3.3. Đánh giá hoạt động thanh tra tài chính đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài
chính giai đoạn 2010-2014 .................................................................................... 51
3.3.2. Những tồn tại trong hoạt động thanh tra tài chính đối với DNNN của Thanh
tra Bộ Tài chính ..................................................................................................... 64
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại .................................................................... 69


CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH
TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DNNN CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH73

4.1. Quan điểm, mục tiêu hoạt động thanh tra tài chính đối với các DNNN của
Thanh tra Bộ Tài chính................................................................................. 73
4.2. Các giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra tài chính đối với DNNN
của Thanh tra Bộ Tài chính .......................................................................... 74
4.2.1. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp trong công tác thanh tra với các cơ
quan có liên quan, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính .................................................. 74
4.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu DNNN và áp dụng kỹ thuật phân tích, đánh giá rủi ro
để xác định DNNN xây dựng Kế hoạch thanh tra hàng năm .................................. 77
4.2.3. Xây dựng và ban hành Quy trình thanh tra tài chính đối với DNNN phù hợp
với yêu cầu của Luật Thanh tra và việc đổi mới cơ chế, chính sách quản lý đối với
DNNN ................................................................................................................... 80
4.2.4. Đổi mới nội dung, phương pháp thanh tra, tăng cường thanh tra đánh giá hiệu
quả và thẩm định dự thảo kết luận thanh tra........................................................... 81
4.2.5. Đào tạo đội ngũ cán bộ thanh tra tài chính chuyên sâu, chuyên nghiệp; áp
dụng tiêu chí đánh giá kết quả công tác đối với cán bộ Đoàn Thanh tra ................. 84
4.2.6. Hoàn thiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất trong
thanh tra tài chính đối với các DNNN .................................................................... 86

4.3. Đề xuất .................................................................................................. 87
4.3.1. Đề xuất với Chính phủ ................................................................................. 87

NSNN

Ngân sách nhà nước

5

TNCN

Thu nhập cá nhân

6

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

7

UBND

Ủy ban nhân dân

8

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

i



3

Bảng
3.3

Bảng tổng hợp số kiến nghị xử lý về tài chính qua
công tác thanh tra đối với DNNN của Thanh tra Bộ
Tài chính giai đoạn 2010-2014

62

4

Bảng
3.4

Số cuộc thanh tra tài chính đối với DNNN của Thanh
tra Bộ Tài chính giai đoạn 2010-2014

65

5

Bảng
3.5

Số cuộc thanh tra tài chính đối với DNNN của Thanh
tra Bộ Tài chính giai đoạn 2010-2014


Quy trình thực hiện công việc cuộc thanh tra tài

1.1

Biểu đồ
3.1

chính DNNN

28

Số kiến nghị xử lý về tài chính qua công tác thanh
tra đối với DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính giai

44

đoạn 2010-2014

Biểu đồ Số thực hiện kiến nghị về tài chính đối với DNNN
3.2

Trang

giai đoạn 2010-2014

iii

69



đang rất cần những giải pháp nhằm làm cho hoạt động này được mạnh lên,
đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Vì vậy, việc nghiên
cứu đề tài “Hoạt động thanh tra tài chính đối với các doanh nghiệp nhà
nước của Thanh tra Bộ Tài chính” thực sự có ý nghĩa thiết thực.
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: “Phải làm như thế nào để hoạt động
thanh tra tài chính đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính được hiệu
quả hơn?”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích:
Mục đích của luận văn là phân tích được thực trạng về hoạt động thanh
tra tài chính đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính, trên cơ sở đó đề
xuất những giải pháp nhằm tiếp tục tăng cường hoạt động thanh tra tài chính
đối với các DNNN một cách có hiệu quả.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ những cơ sở lý luận về thanh tra tài chính đối với các DNNN.
+ Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động thanh tra tài chính đối với
các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính; chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại
và nguyên nhân của những tồn tại.
+ Đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra tài chính
đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính, giúp cho các DNNN thực
hiện tốt các quy định về quản lý tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý tài
chính đối với các DNNN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh tra việc chấp hành
chế độ quản lý tài chính của các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính.
2


- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý

công tác quản lý tài chính ở một số đơn vị thuộc lĩnh vực sự nghiệp khoa học,
sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá; đưa ra các giải pháp, kiến nghị
nhằm đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các cơ quan hành
chính khoán chi và các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Thanh tra, kiểm tra tài chính đối
với công ty cổ phần ở Việt Nam”, Thanh tra Bộ Tài chính, năm 2007, đã đưa
ra những đánh giá về thực trạng thanh tra, kiểm tra tài chính đối với công ty
cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước, phân tích những thuận lợi, khó
khăn và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính đối với công ty cổ phần.
- Luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam” Nguyễn Văn Bình,
năm 2010, đã làm sáng tỏ những vấn đề có liên quan đến hoạt động thanh tra
tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước cả về phương diện lý
4


luận và thực tiễn, đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh
tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, góp phần nâng cao
hiệu quả vốn đầu tư, phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Luận văn thạc sỹ “Đổi mới cơ chế thanh tra tài chính trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” của tác giả
Vũ Hồng Hải, năm 2005, đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và phân tích
thực tiễn về cơ chế thanh tra tài chính, luận văn đã đưa ra những quan điểm và
đề xuất hệ thống các giải pháp đổi mới cơ chế thanh tra tài chính ở nước ta
trong thời gian tới.
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra tài
chính đến năm 2012” của tác giả Nguyễn Kim Liên, năm 2007, đã tập trung
làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ thanh tra tài chính,

đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính. Do vậy, việc nghiên cứu đề
tài có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, mang tính thời sự, nhằm
đưa ra các đánh giá, đề xuất nhằm tăng cường hoạt động thanh tra tài chính
của Thanh tra Bộ Tài chính đối với các DNNN trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn này mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác thanh tra ngành Tài chính nói chung và hoạt động thanh tra tài chính
đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính nói riêng. Luận văn xin kế
thừa và tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố có liên
quan để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình.
1.2. Những vấn đề cơ bản về DNNN
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của DNNN
Ở nước ta, khái niệm về DNNN có sự thay đổi theo từng giai đoạn.
Thuật ngữ doanh nghiệp nhà nước được sử dụng chính thức trong Nghị
định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành Quy chế về thành lập và giải thể
6


doanh nghiệp nhà nước. Điều 1 của Nghị định này đã định nghĩa “Doanh
nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư
vốn và quản lý với tư cách người chủ sở hữu. DNNN là một pháp nhân kinh tế
hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật”.
Quá trình đổi mới vừa qua, chúng ta đã hoàn thiện dần quan niệm về
DNNN. Điều này thể hiện rõ trong các văn bản pháp lý mà tiêu biểu như Luật
doanh nghiệp nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995. Theo quan
niệm này: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ
chức quản lý, hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao. DNNN có tư cách pháp nhân, có
các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý. Vốn do Nhà nước giao
cho doanh nghiệp quản lý là vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân

- DNNN do Nhà nước tổ chức quản lý. Đó là tổ chức kinh tế của nhà
nước, do đó DNNN là đối tượng quản lý của Nhà nước. Nhà nước tổ chức bộ
máy quản lý các DNNN nói chung và bộ máy quản lý từng doanh nghiệp nói
riêng; Nhà nước bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, phê duyệt
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn hay trung hạn của doanh nghiệp...
- Tài sản của DNNN là một bộ phận tài sản của nhà nước. DNNN do
Nhà nước đầu tư vốn để thành lập nên nó thuộc sở hữu Nhà nước. DNNN là
một chủ thể kinh doanh quản lý và tiến hành hoạt động kinh doanh trên số tài
sản của Nhà nước giao cho. Trong khi đó, các chủ thể kinh doanh khác đều là
chủ sở hữu với tài sản kinh doanh của họ.
1.2.2. Phân loại DNNN
Có nhiều cách phân loại DNNN khác nhau. Cách phân loại chủ yếu đối
với DNNN là căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp. Theo cách
phân loại này, DNNN được phân làm hai loại:
8


- DNNN hoạt động kinh doanh: là những doanh nghiệp hoạt động chủ
yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận.
- DNNN hoạt động công ích: là những doanh nghiệp mà toàn bộ hoạt
động sản xuất, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp đó thực hiện theo kế hoạch
chính sách nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Lợi nhuận không phải là mục đích hàng đầu của loại hình doanh nghiệp này.
Ngoài ra, theo tiêu chí cơ quan quản lý, DNNN được chia thành doanh
nghiệp trung ương do Chính phủ hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý và
doanh nghiệp địa phương do UBND cấp tỉnh quản lý. Hoặc DNNN được chia
thành: Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty và doanh nghiệp độc lập. Hoặc tùy
theo quy mô, DNNN được chia thành doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ. Cách
chia cuối này tuy có ý nghĩa nhất định trong việc xác định các DNNN thuộc
diện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu (giao, bán, khoán, cho thuê kinh

phòng và an ninh, là công cụ trực tiếp hữu hiệu để thúc đẩy nền kinh tế theo
định hướng XHCN và thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội do Đảng Cộng
sản Việt Nam và Chính phủ đề ra.
- Vai trò xã hội:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự chi phối
của quy luật thị trường và theo đó, muốn tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp phải tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường có những
khuyết tật, trong đó có việc tạo ra sự phân hóa giàu nghèo... Vì vậy, sự tồn tại
của DNNN với việc sử dụng nhiều lao động, tạo công ăn việc làm và tăng thu
nhập sẽ làm giảm sự bất bình đẳng; DNNN thực hiện các quyền, nghĩa vụ bảo
hiểm cho người lao động tốt hơn các thành phần kinh tế khác.
Mặt khác, việc đầu tư phát triển các DNNN có vai trò quyết định bảo
đảm các nhu cầu cung cấp dịch vụ công cộng thiết yếu cho đời sống dân cư
10


vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, góp phần giảm bớt sự cách biệt về
các mặt giữa các vùng, miền trong nước.
Có thể thấy, DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư vốn và một
trong các mục tiêu hàng đầu khi thành lập doanh nghiệp là để đảm bảo vật
chất cho các hoạt động của Nhà nước. DNNN phải đảm bảo sức mạnh vật
chất để Nhà nước có đủ nguồn lực chỉ đạo và hướng dẫn nền kinh tế phát triển
theo những mục tiêu, đường lối đề ra.
Tính đến 31/12/2013, cả nước còn 949 doanh nghiệp có 100% vốn nhà
nước. Tuy số lượng các DNNN hiện nay ngày càng giảm nhưng các DNNN
đều chiếm giữ vị trí quan trọng trong những ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt,
hay ở các lĩnh vực đòi hỏi cần có trình độ công nghệ cao, an ninh, quốc
phòng, tại các địa bàn quan trọng mà Nhà nước cần nắm giữ hoặc các thành
phần kinh tế khác ít tham gia hay chưa được tham gia.
DNNN chiếm tỷ trọng lớn trong việc đóng góp vào tổng sản phẩm quốc

triển vốn nhà nước tại các DNNN.
1.3. Thanh tra tài chính và những vấn đề cơ bản về thanh tra tài
chính đối với DNNN
1.3.1. Tổng quan về thanh tra tài chính
1.3.1.1. Khái niệm
- Thanh tra (động từ trong tiếng Anh là Inspect) xuất phát từ gốc Latinh
(Inspectare) có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra, xem xét từ
bên ngoài đối với hoạt động của một đối tượng nhất định.
Theo Từ điển pháp luật Anh - Việt, thanh tra “là sự kiểm soát, kiểm kê
đối tượng bị thanh tra”. Từ điển Luật học (tiếng Đức) giải thích thanh tra “là
sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được
giao nhằm đạt được mục đích nhất định - sự tác động có tính trực thuộc”.
Theo từ điển tiếng Việt phổ thông “thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ
12


việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”.
Như vậy, có thể hiểu: Thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan
quản lý nhà nước, là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đối
với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân. Hoạt động thanh tra được thực hiện bởi cơ quan chuyên trách theo một
trình tự, thủ tục luật định, nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp
luật để kiến nghị với Nhà nước biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích
cực, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước,
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
Thanh tra gắn liền với quản lý nhà nước, với tư cách là một chức năng,
là một giai đoạn của chu trình quản lý nhà nước. Thanh tra là hoạt động mang
tính quyền lực nhà nước và có tính độc lập tương đối.

Tùy từng loại kiểm toán mà mục đích kiểm toán có thể khác nhau. Mục
đích của kiểm toán nội bộ là cung cấp thông tin phục vụ việc quản lý điều
hành của chủ doanh nghiệp, giúp chủ doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả,
thắng lợi trong cạnh tranh, khai thác triệt để và sử dụng mọi nguồn lực trong
doanh nghiệp. Mục đích của kiểm toán nhà nước là phục vụ việc quản lý vĩ
mô của nhà nước, đảm bảo duy trì kỷ cương, thực hiện nghiêm chỉnh và thống
nhất luật pháp, chính sách, chế độ, đồng thời sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn,
tài sản và kinh phí của nhà nước. Mục đích của kiểm toán độc lập nhằm bảo
vệ quyền lợi cho những người có liên quan và sử dụng thông tin của đơn vị
được kiểm toán như Chính phủ, cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư… và cũng rất
hữu ích cho chính các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán.
+ Về thời gian tiến hành: Tùy vào cuộc thanh tra và tùy vào tính chất
công việc mà thời hạn thanh tra có thể khác nhau nhưng nói chung kéo dài
14


hơn thời gian của một cuộc kiểm toán. Sở dĩ như vậy vì hoạt động thanh tra
thường có nhiều vấn đề phải xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối
quan hệ cần được làm rõ. Mặt khác trước khi tới kiểm toán tại đơn vị, các
kiểm toán viên thường thực hiện các thủ tục như tham gia quan sát kiểm kê
hàng tồn kho cùng đơn vị vào thời điểm cuối kỳ, gửi thư xác nhận số dư tới
ngân hàng và các đối tượng có số dư công nợ, nên thời gian kiểm toán được
rút ngắn hơn.
- Thanh tra tài chính là hoạt động kiểm soát, xem xét, đánh giá của cơ
quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ
về quản lý tài chính, sử dụng vốn và tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá
nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền được quy định, nhằm phòng ngừa, phát
hiện, xử lý các sai phạm về tài chính; phát hiện những sơ hở trong cơ chế
quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền các biện pháp khắc phục; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status