phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỈNH HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

LÊ THỊ THU TRANG

HUỲNH MỸ ANH
MSSV: 4093647
Lớp: Kinh Tế Học – K35

CẦN THƠ, 2013


LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn Cô Lê Thị Thu Trang và Cô Huỳnh Thị Cẩm
Lý. Nhờ sự hướng dẫn và giúp em hoàn thành tốt bài của mình. Em xin chân
thành cảm ơn Cô.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị
Kinh doanh đã tận tình truyền thụ kiến thức cho em trong bốn năm học vừa qua
để em có cơ sở lý luận, có kiến thức để thực hiện luận văn của mình.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị ở Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư đã nhiệt tình và giúp đỡ em trong thời gian qua và cung cấp thông tin, số liệu

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

v


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 _____________________________________________________1
GIỚI THIỆU ____________________________________________________1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ________________________________ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU __________________________________ 2
1.2.1. Mục tiêu chung _________________________________________ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể _________________________________________ 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ___________________________________ 2
1.3.1. Không gian ____________________________________________ 2
1.3.2. Thời gian ______________________________________________ 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ____________________________________ 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ____________________________________ 3
CHƯƠNG 2 _____________________________________________________4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ____________4

4.2.4. Đóng góp vào cán cân thương mại _________________________ 46
4.3. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯ ỞNG _____ 47
4.3.1. Tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh ______ 47
4.3.2. Tác động của FDI với tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang ______ 50
4.3.3. Những tác động tích cực và tiêu cực của nguồn vốn FDI vào ____ 52
4.4. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC _______ 54
4.4.1. Những định hướng thu hút FDI giai đoạn 2011 -2015 __________ 54
CHƯƠNG 5 ____________________________________________________56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO TỈNH HẬU GIANG _________56
5.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO TỈNH HẬU GIANG _ 56
5.1.1. Phát triển quỹ đất, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ________ 56
5.1.2. Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề ___________________ 57
5.1.3. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư ________________________________ 57
5.1.4. Xúc tiến và lựa chọn đối tác đầu tư ________________________ 58
5.1.5. Thủ tục hành chính _____________________________________ 59
CHƯƠNG 6 ____________________________________________________61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ _______________________________________61
6.1. KẾT LUẬN ______________________________________________ 61
6.2. KIẾN NGHỊ ______________________________________________ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO__________________________________________63

vii


DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ _______ 21
Bảng 3.2: DÂN SỐ VÀ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA __________________ 24
Bảng 4.1: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI ĐỊA BÀN _____ 34
Bảng 4.2: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA _____________ 36

vốn cho lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, giáo dục, y tế ,... Các
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức nói chung và nguồn vốn đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài (FDI) nói riêng là rất quan trọng trong tiến trình xây dựng kinh tế
của nước ta .
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế
của Việt Nam, là cầu nối gắn kết nền kinh tế trong nước với khu vực và quốc tế. Tạo
điều kiện cho quá trình đổi mới, cải cách cơ chế kinh tế diễn ra mạnh mẽ và hiệu
quả hơn. Hiện nay khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đ ạt được nhiều thành
tựu quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, tham gia vào công
cuộc đổi mới đất nước, tăng cường thế mạnh và uy tín của Việt Nam trên trường
quốc tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy kinh tế các nước chủ đầu tư và các nước nhận đầu tư. Quốc gia nào thu hút
được càng nhiều vốn quốc tế và sử dụng có hiệu quả thì quốc gia đó càng rút
ngắn được khoảng cách về trình độ so với các quốc gia phát triển trên thế giới.
Tỉnh Hậu Giang có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở khu vực trung tâm
ĐBSCL. Hệ thống giao thông đối ngoại khá thuận lợi, kể c ả đường bộ và đường
thủy là tỉnh có tiềm năng kinh tế rất cao. Hiện nay, Hậu Giang đã thu hút được
một lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số lĩnh vực then chốt, góp
phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của địa phương. Song quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang vẫn còn nhiều mặt hạn chế trong
việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế. Đối với Hậu Giang , đầu tư trực tiếp nước
ngoài vẫn còn nhiều triển vọng và là một hướng huy động vốn cần được quan
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh


Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng

tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp” (2003). Đề tài tập trung nghiên cứu v ề
vai trò của FDI đến phát triển kinh tế Việt Nam và những tác động của nguồn
vốn này đến mọi khía cạnh của đời sống xã hội. Sau khi phân tích thực trạng thu
hút FDI giai đoạn 1998-2003, tác giải nhận định được những thuận lợi và khó
khăn của việc thu hút FDI tại Việt Nam. Từ đó tác giả đề xuất giải pháp nhằm
thu hút FDI tại Việt Nam.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

3

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh


Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế tỉnh Hậu Giang
CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHÁP PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề liên quan đến đầu tư quốc tế
2.1.1.1. Khái niệm về đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là quá trình vốn di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia
khác để thực hiện một hay nhiều dự án đầu tư để đem lại lợi nhuận cho các bên
tham gia.
Vốn di chuyển giữa các quốc gia có thể là tiền mặt, các dạng tài sản
(nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, mặ t bằng sản xuất, nhà xưởng…).
Các dự án thường là dự án công nghiệp, dịch vụ, kinh doanh thương mại...
Các bên tham gia vào đầu tư quốc tế gồm ít nhất là hai bên có quốc tịch khác
nhau. Các bên tham gia có thể thu được lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội …

hội không cao.
Gây ra sự phân hóa, gia tăng khoảng cách phát triển giữa các vùng và giữa
các tầng lớp dân cư với nhau.
Tình trạng chảy máu chất xám diễn ra ngày càng nghiêm trọng nếu không
có chính sách cụ thể do nguồn nhân lực trình độ cao trong nước sẽ hoạt động
trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài nên việc đào tạo để phát triển doanh
nghiệp trong nước gặp khó khăn.
2.1.1.3. Tác động của đầu tư quốc tế đối với nước đi đầu tư
a) Tác động tích cực
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và công nghệ khi có thể khai thác tối đa
nguồn vốn và công nghệ này tại các nước nhận đầu tư, khi đầu tư, nước đầu tư có
thể giảm chi phí xuất khẩu tới thị phần trong nước đầu tư, tận dụng được lợi thế
của nước nhận đầu tư.
Xây dựng được một thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định.
Giúp phân tán rủi ro do tình hình kinh tế chính trị bất ổn.
Bành trướng sức mạnh kinh tế, nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế.
Mở rộng thị trường do khi xuất khẩu có thể gặp phải những rào cản của
nước tiếp nhận đầu tư nhưng khi xuất khẩu thông qua đầu tư trực tiếp lại không
gặp phải trở ngại này. Ngoài ra, còn nhận được những ưu đãi từ nước tiếp nhận
đầu tư.
Nước đầu tư có cơ hội để quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm của
nước mình tại nước nhận đầu tư.
Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao khả năng cạnh
tranh tại thị trường nước nhận đầu tư do có được ưu đã i từ phía nước này.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

5

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh

Khái niệm 3: Theo Luật đầu tư năm 2005, FDI là việc đầu tư nước ngoài
đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư n ước ngoài tại Việt Nam.
Trường hợp tổ chức cá nhân nước ngoài mua cổ phiếu của các doanh
nghiệp Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư nước ngoài đầu tư về nước theo
GVHD: Lê Thị Thu Trang

6

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh


Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế tỉnh Hậu Giang
Luật khuyến khích đầu tư trong nước không được xem là đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt N am.

2.1.2.2. Những đặc trưng của FDI
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi
nhuận. Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này
khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ
mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ
cho mục đích kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong
vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để
giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Luật
các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề này.
Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ, sẽ quy định quyền và nghĩa
vụ , đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũ ng được phân chia dựa theo tỷ lệ này.

thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng góp
của các bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng
như rủi ro có thể xảy r a; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu
triển khai.
b) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt
động đầu tư quốc tế.
Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh
doanh có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu
tư và nước sở tại.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý
của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi
trường kinh doanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế, luật
pháp, văn hoá mức độ cạnh tranh …
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thực thể
pháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại. Thành lập dưới dạng công
ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
c) Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh
doanh
Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và
phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà
không thành lập pháp nhân mới.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

8

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh

Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựng
chuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểm
khác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư
nước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà
dành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời
GVHD: Lê Thị Thu Trang

9

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh


Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế tỉnh Hậu Giang
gian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình đã
xây dựng và chuyển giao.
Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước
ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanh
toán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra và
một tỉ lệ lợi nhuận hợp lí.
Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT. Mặc
dù hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các cơ quan quản lí
nhà nước ở nước sở tại. Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDI khác,
chủ yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi
đầu tư cao hơn so với các hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn
hoạt động, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạ tầng đã được
xây dựng và khai thác cho nước sở tại.
2.1.2.4. Vai trò và tác dụng của FDI đối với nước nhận đầu tư
FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc đẩy

nước.
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn
ngoại tê của các nước nhận đầu tư đặc biệt là đối với các nước đang phát triển.
2.1.2.5. Nhân tố thúc đẩy FDI
a) Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
Helpman và Sibert, Richard S. Eckaus (Báo cáo Đầu tư Thế giới 2003)
cho rằng có sự khác nhau về năng suất biên của vốn giữa các nước. Một nước
thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn. Còn một nước thừa vốn thường
có năng suất cận biên cao hơn. Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn
từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
b) Chu kỳ sản phẩm
Akamatsu Kaname (1962) "A Historical Pattern of Economic Growth in
Developing Countries, the Developing Economies”, cho rằng sản phẩm mới đầu
được phát minh và sản xuất ở nước đầu tư, sau đó mới xuất khẩu ra thị trường
nước ngoài. Tại nước nhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới làm nhu cầu thị
trường nội địa tăng lên, nên nước nhập khẩu sẽ chuyển sang sản xuất để thay thế
sản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thuật của nước
ngoài. Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão
hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện. Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do
đó dẫn đến hình thành FDI. Raymond Vernon (1966) "International Investment
and International Trade in the Product Cycle”, (tạp chí Kinh tế Hàng quý, Vol
80, số 2, trang 190 -207) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm đạt tới gia i đoạn
chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sản phẩm này
có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến nên cạnh
tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn đến quyết
GVHD: Lê Thị Thu Trang

11

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh

vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh
này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ
tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình
ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ
và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về tổng giá trị
của cải của xã hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dân hoặc tổng sản
phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm nội địa hay GDP là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản
phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Khi áp dụng cho phạm vi toàn
quốc gia , nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội. GDP là một trong những
chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó.
GNP tức Tổng sản lượng quốc gia hay Tổng sản phẩm quốc gia là một chỉ
tiêu kinh tế đánh giá sự phát triển kinh tế của một đất nước. Nó được tính bằng
GVHD: Lê Thị Thu Trang

13

SVTH: Huỳnh Mỹ Anh


Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế tỉnh Hậu Giang
tổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm cuối cùng và dịch vụ mà công dân của
một nước làm ra trong một khoảng thời gian nào đó, thông thường là một năm tài
chính, không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài nước).
2.1.3.2. Vai trò của vốn với tăng trưởng kinh tế
a) Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế
Vào cuối thế kỉ 19, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, trường



Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế tỉnh Hậu Giang
bản tác động đến tăng trưởng kinh tế và cách thức tác động của 4 yếu tố này là
khác nhau. Họ cũng cho rằng khoa học công nghệ có vai trò quan trọng nhất với
sự phát triển kinh tế. Yếu tố khoa học công nghệ phụ thuộc rất lớn vào yếu tố
vốn, sự đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế. Với việc thu hút FDI, Việt Nam
sẽ có cơ hội tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất trên thế giới,
đồng thời các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sẽ mang những
kiến thức, khoa học công nghệ trên thế giới để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh.
b) Mô hình Harrod – Domar
Giả sử sản lượng quốc gia là: Y = (1/k)*K (1)
Tiết kiệm: S = s*Y (2)
Vốn đầu tư: I = S (3)
Lượng vốn gia tăng: ∆K = I – d*K (d là tỷ lệ khấu hao) (4)
Từ (2), (3) và (4) ta có: ∆K = s*Y – d*K (5)
Hệ số tư bản – đầu ra: k = K/Y (6)
Từ (1) ta có: ∆Y = ∆K/k (7)
Tỷ lệ tăng trưởng đầu ra: g = ∆Y/Y = (s/k) – d
Dựa vào mô tả trên ta thấy nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốn
K đưa vào sản xuất tăng lên. Chúng ta có công thức: g = s/k, trong đó g là tốc độ
tăng trưởng kinh tế, s là tỷ lệ tiết kiệm và k là hệ số ICOR. Tốc độ tăng trưởng
của nề n kinh tế tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm (đầu tư) và tỷ lệ nghịch với hệ số
ICOR.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Được thu thập từ các tài liệu giảng dạy, các văn bản Quy phạm pháp luật
như: Luật đầu tư 2005, Nghị định 108/2006/NĐ -CP, Nghị định số 61/2010/NĐCP, Luật đất đai 2003, Luật đất đai sửa đổi 2009, Luật doanh nghiệp 2005, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status