Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam - Pdf 31


Mục lục
Chơng I Khái quát về dự án 4
Chơng II Các căn cứ, cơ sở xây dựng dự án 5
I. Các căn cứ pháp lý 5
II. Xem xột iu kin v mụ ca d ỏn 5
III. Hình thức đầu t xây dựng 9
IV. Địa điểm xây dựng 9
Chơng III Phõn tớch khớa cnh th trng ca d ỏn
I. Gi i thi u s n ph m 11
II. Ph õn t ớch ỏnh gi ỏ cung c u t ng th c a d ỏn
13
III. Ph õn o n v x ỏc nh th tr ng m c ti ờu
IV. Lao ng v tr gi ỳp c a c ỏc chuy ờn gia n c ngo i 22
Chơng IV Các giải pháp thực hiện 28
I. Hiện trạng khu đất và phơng án giải phóng mặt bằng 28
II. Giải pháp kiến trúc 28
III. Phơng án khai thác và sử dụng lao động 29
IV. Kế hoạch thực hiện dự án 30
V. Hình thức quản lý dự án 30
VI. Đánh giá tác động môi trờng 31
Chơng V Tài chính của dự án 34
I. Tổng mức đầu t 34
II. Xác định nguồn vốn đầu t 35
III. Khái toán 35
IV. Phân tích các hiệu quả tài chính của Dự án 35
V. Hiệu quả xã hội của dự án 38
Chơng VI Kết luận và kiến nghị 38
1

Chơng I

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu t xây dựng công trình.
- Căn cứ Thông t số 04/2005/TT- BXD ngày 01/04/2005 của Bộ xây dựng về việc h-
ớng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình.
- Căn cứ công văn số 2410/UBND TN&TKQ ngày 27/10/2006 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc cho phép Công ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam khảo sát
địa điểm để lập dự án đầu t xây dựng siờu th mới tại đờng Xơng Giang thành phố Bắc
Giang tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ Quyết định số 01/QĐ - CPVN ngày 20/32007 của Giám đốc Công ty Cổ
phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam về việc chỉ định thầu t vấn lập dự án đầu t và thiết
kế kỹ thuật thi công công trình Siờu th ni tht.
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 01/2007/TV - XD ngày 21/3/2007 đã ký giữa Công ty
Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam và Công ty Cổ phần đầu t và phát triển Vơng
Long Chi nhánh Hà Nội về việc T vấn thiết kế xây dựng công trình: Siờu th ni tht tại
thành phố Bắc Giang.
II. XEM XẫT IU KIN V Mễ CA D N
1. Hiện trạng cơ sở vật chất.
1.1. Vị trí và hiện trạng công trình kiến trúc khu vực dự án.
- Căn cứ vào bản đạc địa hình tỷ lệ 1/2000 do Công ty cổ phần đầu t và phát triển Vơng
Long lập:
+ Tổng diện tích khu đất khoảng 500m
2
.
+ Phía Nam giáp nhà dân.
+ Phía Bắc giáp đờng Xơng Giang.
+ Phía Đông giáp nhà dân.
+ Phía Tây giáp quốc lộ 1A cũ.
1.2. Đặc điểm dân c tỉnh Bắc Giang.
Theo số liệu điều tra, dân số trung bình của tỉnh Bắc Giang đến ngày 14/1999 có
1.492.191 ngời, gồm 17 dân tộc khác nhau trong đó có ngời Kinh đông nhất chiếm 87,9%,

Hiện trạng nền:
+ Hiện trạng khu đất có cao độ trung bình thấp hơn cao độ mặt đờng Xơng Giang.
+ Khu vực ao thả bèo có chiều sâu trung bình H = 1,2m chiếm 40% diện tích khu đất dự
án.
Hiện trạng thoát nớc ma:
+ Cha có mạng thoát nớc ma. Nớc ma tự chảy theo địa hình, từ cao xuống các chỗ trũng,
ao trong khu vực.
+ Hiện có tuyến đờng chính đờng Xơng Giang có hệ thống thoát nớc chạy song song với
khu vực dự án đảm nhận thoát nớc chung cả dự án.
4

Hiện trạng cấp nớc :
+ Trong khu vực thờng sử dụng nớc giếng đào, chất lợng nớc tốt nhng về mùa khô có năm
không có nớc. Phần lớn các hộ gia đình có bể chứa nớc ma, dung tích chứa khoảng 5,0
m3/bể để ăn uống, sinh hoạt.
+ Hiện tại tỉnh Bắc Giang đã có hệ thống cấp nớc sinh hoạt cho nhân dân.
Vệ sinh và môi trờng:
Khói bụi và tiếng ồn chủ yếu ảnh hởng trực tiếp đến dự án.
Cấp điện:
Đã có điện lới cung cấp tới từng khu vực. Đã có hệ thống điện thoại, internet và Angten
Parabon.
Đánh giá tổng hợp hiện trạng:
Đất xây dựng nằm trên vị trí hiện tại rất thuận tiện về giao thông. Song khi thi công
cần lu ý nhà thầu có biện pháp che chắn để không làm ô nhiễm môi trờng trong khu vực
trong thời gian xây dựng công trình.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu và nhân công của Bắc Giang rất dồi dào,
thuận lợi, phong phú và đa dạng.
4. Sự cần thiết phải đầu t.
Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp Bắc Giang trong những năm gần đây,
ng thi tc ụ th hoỏ ngy cng nhanh. Cơ cấu công nghiệp trong GDP từ 22% (năm

khang trang, xứng đáng tầm vóc của một đô thị phát triển theo hớng đô thị sinh thái mà
Đảng bộ và nhân dân Bắc Giang đã đề ra.
IV. Địa điểm xây dựng
1. Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng.
Công trình Siờu th ni tht ợc xây dựng trên khu đất đã đợc quy hoạch với tổng
diện tích Khoảng 500 m2, nằm trên trục đờng Xơng Giang.
Phía Bắc: giáp Đờng Xơng Giang.
Phía Nam: giáp nhà dân.
Phía Đông: giáp Quốc lộ 1A cũ.
Phía Tây: giáp Công ty Lâm sản Bắc Giang.
2. Đặc điểm địa chất công trình.
Theo số liệu khảo sát địa chất công trình lân cận, đặc điểm các lớp đất tại khu vực
công trình hầu hết là đất thổ c, ổn định, có thể xây dựng nhà cao tầng.
3. Điều kiện tự nhiên.
Tỉnh Bắc Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh. Đặc điểm
chung của khí hậu là phân hoá theo mùa và lãnh thổ phụ thuộc vào chế độ hoàn lu gió mùa
và điều kiện địa hình địa phơng. Sự biến đổi theo mùa của khí hậu kéo theo sự biến thiên
nhịp điệu mùa của tự nhiên.
Tỉnh Bắc Giang gió thổi theo mùa: Mùa đông (từ tháng IX năm trớc đến tháng II
năm sau) các hớng gió thịnh hành là Đông Bắc và Bắc; Mùa hè (từ tháng III đến tháng
VIII) là Đông Nam với tần suất giao động trong khoảng 20 - 40%.
6

Trong mùa đông, gió mùa đông bắc thờng tràn về đây từ 30 - 40 đợt, nhiệt độ thấp
nhất có thể xuống dới 10
0
C, thậm chí dới 0
0
C vào các tháng XII và tháng I trong các thung
lũng vùng cao. Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình: từ 15 - 16

sn phm tt nht c v cht lng v giỏ c, vỡ vy chỳng tụi s phõn ra cỏc loi sn
phm vi cỏc mc giỏ khỏc nhau nhm ỏp ng ti a nhu cu s dng ca mi ngi
dõn.
Th hai, cng l tp trung vo phc v khỏch hng, chỳng tụi s thit k, sa cha
sn phm theo nhu cu ca khỏch hng phự hp vi ngụi nh cng nh mc ớch s
dng.
II.Phân tích đánh giá khái quát cung- cầu thị trờng tổng thể sản phẩm của dự án
- Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam một số năm gần đây có sự tăng trởng khá cao và
có sự ổn định. Đợc thể hiện bởi mức tăng GDP,GDP/ngời...
Ví dụ:
Bng 1: Tng trng GDP, 2003-07 (%)
2003
2004
2005
2006 2007
Tc tng (%)
GDP
7,34 7,79 8,44 8,17 8,48
7

Nụng-lõm-thy
sn
3,62 4,36 4,02 3,40 3,40
Cụng nghip-xõy
dng
10,48 10,22 10,69 10,37 10,60
Dch v
6,45 7,26 8,48 8,29 8,68
Ngun: Tng cc Thng kờ (TCTK) v tớnh toỏn ca Vin NCQLKTT.
GDP/ngời những năm gần đây:2003 là 491,9USD

chúng tôi nhận thấy nhu cầu đồ nội thất trong gia đình là rất lớn ,chúng tôi phỏng vấn trên
500 hộ gia đình đang sống ở các trng c trên địa bàn thành phố Bc Giang thấy họ rất muốn
có đồ đạc đẹp trong phòng của họ đặc biệt là đồ nội thất . Chúng tôi cũng giới thiệu cho họ
về sản phẩm dự án của chúng tôi thì họ rất hài lòng về mẫu mã cũng nh chất lợng của sản
phẩm.
8

III. Phân đoạn thị trờng và xác định thị trờng mục tiêu của sản phẩm
1)Phân loại thị trờng.
Sản phẩm của chúng tôi chú trọng đến các khu đô thị lớn ,các khu trung c cao cấp,trung c
dành cho ngời lao đông có thu nhâp khá, các cơ quan hành chính,các toà nhà văn phòng,tr-
ờng học...
Khi Bc Giang đợc mở rộng ,theo đề án phát triển kinh tế đến năm 2020 của thành phố,thì
hàng loạt khu đô thị mới ,khu hành chính mới ,toà nhà văn phòng mới sẽ đợc phát triển mở
rộng về phía tây của thành phố.Với quy mô tăng trởng cao .
2) Xác định thị trờng mục tiêu.
Sản phẩm chúng tôi sẽ đăc biệt chú trọng đến các khu căn hộ cao cấp ,các khu trung c cao
cấp .Do tốc độ tăng trởng thị trờng này là rất lớn ,nền kinh tế đang phát triển nhanh ,xuất
hiện nhiều ngời giàu có ,họ muốn xây dựng những căn hộ cao cấp đòi hỏi phải có đồ nội
thất cao cấp trong ăn hộ của họ.
IV. Lao động và sự trợ giúp kỹ thuật của các chuyên gia nớc ngoài
a)Lao động
- Dự án của chúng tôi đi sâu vào lĩnh vực kinh doanh thơng mại dịch vụ và kinh doanh hàng
hóa . Nên lao động của chúng tôi chủ yếu trong lĩnh vực quản lý các mặt hàng của trung
tâm thơng mại ,lao động đợc phân bố trong các bộ phận ,các phòng ban nh: phòng tổ
chức,kế hoạch,kinh doanh,tài chính ,kỹ thuật và có các đội ngũ các nhân viên cấp dới nh
nhân viên bán hàng ,bảo vệ,vệ sinh...
- Tuỳ theo mức độ quan trọng của từng bộ phận mà chúng tôi tuyển dụng lao động khác
nhau nh các phòng ban thì chúng tôi đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn trong từng lĩnh
vực .

Giang
Nm Thu nhp bỡnh quõn u ngi (USD) Tc tng trng kinh
t (%)
2000 350 7,3
2001 385 7,1
2002 420 7,5
2003 491,9 8,8
2004 552,9 9,0
2005 639,1 9,3
2006 725,1 9,1
2007 835,9 8,7
2008 870 9,4
3.1. D bỏo thu nhp bỡnh quõn u ngi nm 2009, 2010, 2011:
T ( nm) Thu nhp bỡnh
quõn u ngi
( xt)
T2 t * xt
1 350 1 350
2 385 4 770
10

3 420 9 1260
4 491,1 16 1967,6
5 552,9 25 2764,5
6 639,1 36 3834,6
7 725,1 49 5075,7
8 835,9 64 6687,2
9 870 81 7830
Tổng 5269,9 285 30539,6
Hàm dự báo có dạng : xt = a + b*t

quy mô đầu t, lựa chọn phơng án kỹ thuật công nghệ
I. Quy mô và diện tích xây dựng
- Căn cứ nhu cầu thị trờng v ni tht phc v cho vn phũng, nh , trng hc,
bnh vin, c bit l cỏc khu ụ th mi m...
Dựa vào các căn cứ trên để xác định nhu cầu diện tích nh sau:
- Diện tích khu đất: 500 m2.
- Tổng diện tích sàn: 1.050 m2.
- Tầng cao: 03 tầng trên + 01 tầng hầm (Tổng chiều cao tính từ cốt 0.00 là 17,5m).
Các phòng chức năng đợc bố trí tại các tầng nh sau:
* Tầng hầm:
+ Khu vực để ô tô, xe máy.
+ Khu sảnh, cầu thang.
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng vệ sinh chung.
+ Khu vực thay đồ của nhân viên.
+ Phũng bo v
12

* Tầng 1,2:
+ Phũng trng by sn phm.
+ Cầu thang bộ, thang máy.
+ Phòng vệ sinh chung.
+ B phn chm súc khỏch hng.
+ Phũng k toỏn.
* Tầng 3:
+ Phũng giỏm c.
+ Phũng hp
+ Thang bộ, thang thoát hiểm, thang máy.
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng vệ sinh chung.

- Quy phạm trang bị điện
11TCN 21-84 ữ11 TCN 2184
- Quy phạm nối đất
TCVN 4756 ữ87
- Chống sét cho công trình xây dung 20 TCN 46 84
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng dây 20 TCN 25 91
- Tiêu chuẩn thiết kế thiết bị 20TCN 27 91
- Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5738 93
- Phòng chữa cháy cho nhà và công trình TCVN 2622-1995
- Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công
trình dân dụng
20TCN 16 86
- Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân
dụng, tiêu chuẩn thiết kế
20TCN 029-91
- Tiêu chuẩn Quốc tế (Uỷ ban quốc tế về kĩ
thuật điện)
IEC
- Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO
- Qui phạm trang bị điện: do Bộ Điện lực ban
hành năm 1984.
11-TCN-19(21)-84
- Các qui định của Công ty Điện lực Bắc
Giang trong công tác quản lý vận hành và
kinh doanh bán điện.
b, Nguồn điện và nhu cầu sử dụng:
Do tính chất của công trình là siờu th ni tht có phụ tải loại 1.
Do tính chất của công trình mang tính dịch vụ cao cấp và việc cấp điện phải đảm bảo
liên tục cho nhiều hạng mục nên nguồn điện cấp cho công trình đợc lấy từ tủ hạ thế trạm
biến áp khu vực hoặc máy phát điện dự phòng ca siờu th khi có sự cố mất điện lới khu

cắm đợc bảo vệ bằng các áptômát riêng để tăng tiện nghi sử dụng.
Các tủ điện, công tắc sẽ đợc lắp ở độ cao cách sàn 1.2m, các ổ cắm cách sàn 0.4m để
tiện sử dụng. Tại các vị trí đặc biệt nh trong WC, bếp ổ cắm đ ợc lắp đặt theo các yêu cầu
bố trí trang thiết bị cụ thể.
c, Yêu cầu đối với trang thiết bị điện:
Các thiết bị đóng, ngắt hạ áp u tiên sử dụng của các hãng cung cấp uy tín nh ABB,
Schneider, Siemens ...
- Các tủ phân phối điện trong nhà là loại tủ ngầm tờng, vỏ tủ sơn tĩnh điện, có các
thử nghiệm tiêu chuẩn IEC 439-1, IP 3X . Các tủ có trang bị đèn báo hiệu pha.
- Cáp và dây dẫn điện phải là đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt nam
15

và quốc tế.
- Đèn chiếu sáng các phòng làm việc phải là loại dùng bóng huỳnh quang ánh sáng
ban ngày và khởi động bằng chấn lu.
- Đèn chiếu sáng các WC, gara ôtô phải có cấp bảo vệ IP44.
d, Phơng án thông gió, điều hoà không khí:
Để đảm bảo hoạt động của một công trình siờu th, cần thiết phải trang bị một hệ
thống điều hòa không khí và thông gió. Hệ thống điều hòa không khí này nhằm đảm bảo:
- Đảm bảo các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch của không khí theo tiêu chuẩn
kỹ thuật và sự thoải mái dễ chịu của con ngời, bo m cho s hot ng ca mỏy múc v
bo qun sn phm c tt nht
- Tổ chức thông thoáng, hút thải không khí bẩn từ các khu vệ sinh.
- Hệ thống điều hoà không khí đảm bảo các yêu cầu về nhiệt ẩm, tiêu chuẩn và quy
phạm, đảm bảo mỹ quan kiến trúc hiện có của công trình, đặc biệt là không phá vỡ kiến
trúc của công trình.
- Dễ dàng điều khiển độc lập cho từng khu vực riêng biệt, độ tin cậy cao, chi phí vận
hành và bảo dỡng thấp.
e, Phơng án thiết kế hệ thống mạng cáp điện thoại và tổng đài nội bộ PABX, hệ
thống truyền hình cáp, hệ thống chống sét.

Đặt dây dẫn và dây nối dọc theo đờng phải có các cọc đỡ, khoảng cách giữa các cọc đỡ
không đợc lớn hơn 1.5m và khoảng cách từ dây xuống đến mặt tờng không nhỏ hơn 50mm.
Trên dây xuống có bố trí kẹp tiếp địa, cách mặt đất từ 1-1.5m dễ dàng tháo rời để tiện kiểm
tra trị số điện trở của bộ phận nối đất.
Bộ phận nối đất chống sét bao gồm các thanh thép góc có kích thớc 63x63x6mm
l=2500mm đợc nối với nhau bằng thanh thép dẹt có kích thớc 40x4mm. Các cọc đợc đóng
sâu dới mặt đất 0.7m, thép dẹt đợc hàn chặt với cọc ở độ sâu 0.8m. Khoảng cách giữa các
cọc là 2.0m .
* Hệ thống tiếp địa chống tĩnh điện:
Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, các thiết bị điện (nh vỏ các thiết bị điện,
máy móc, tủ điện, ..các ổ cắm 3 cực và hệ thống điện liên quan). Hệ thống tiếp địa bảo vệ
thiết bị điện đợc bố trí riêng rẽ với hệ thống tiếp địa chông sét.
Bộ phận nối đất chống tĩnh điện cũng bao gồm các thanh thép góc có kích thớc
63x63x6mm l=2500mm đợc nối với nhau bằng thanh thép dẹt có kích thớc 40x4mm.
Các cọc đợc đóng sâu dới mặt đất 0.7m, thép dẹt đợc hàn chặt với cọc ở độ sâu 0.8m.
Khoảng cách giữa các cọc là 2.0m .
3. Phơng án phòng cháy chữa cháy.
* Các tiêu chuẩn thiết kế đợc áp dụng:
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5740-1990 Thiết bị chữa cháy, vòi chữa cháy, sợi
tổng hợp tráng cao su.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513-1988 Cấp nớc bên trong và tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622-1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công
trình yêu cầu thiết kế.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738-1993 Hệ thống báo cháy tự động yêu cầu thiết
kế.
* Giải pháp thiết kế hệ thống PCCC:
- Hệ thống báo cháy tự động.
- Hệ thống chữa cháy vách tờng cho cả toà nhà.
17


- Đầu báo nhiệt đợc lắp đặt xen kẽ với các đầu báo khói. Các đầu báo cháy nhiệt tự
động đợc lắp đặt trên trần nhà.
Thông số kỹ thuật :
+ Điện áp làm việc: DC 12V-30V
+ Tốc độ gió cho phép tại chỗ đặt đầu báo không quá 5m/s.
+ Độ ẩm không khí không lớn hơn 98%.
+ Nhiệt độ làm việc: -10C đến +55C.
18

+ Diện tích bảo vệ tốt nhất từ 18 đến 20 m2.
3.2. Hộp nút ấn báo cháy khẩn cấp.
Hộp nút ấn báo cháy khẩn cấp đợc lắp đặt trên các sảnh cầu thang, dọc hành lang,
nối thoát nạn, ở những vị trí thuận tiện để khi mới bắt đầu xảy ra cháy mà các đầu báo cháy
cha đủ khả năng phát hiện (nh nhiệt độ còn thấp,...) con ngời phát hiện đợc, có thể tác động
phát báo tình trạng hoả hoạn. Hộp nút đợc đặt cách sàn từ 1,2m. Hộp nút ấn báo cháy có
thể lắp đặt chung với kênh các đầu báo cháy hoặc riêng một kênh độc lập.
Thông số kỹ thuật :
+ Cách lắp : chìm, nổi
+ Điện áp và dòng điện làm việc : 24VDC-30mA.
+ Khoảng nhiệt độ làm việc : 10C ữ 50C.
+ Khối lợng : 160gam
3.3. Chuông báo cháy.
Đợc lắp cùng với nút ấn, đèn vị trí tạo thành một tổ hợp báo cháy. Chuông báo cháy
đợc đặt ở các vị trí mà sự cộng hởng âm học là cao nhất và gần nơi các nhân viên làm việc
hoặc sinh hoạt, đảm bảo khi phát ra âm thanh báo động mà mọi ngời trong cơ quan có thể
nghe thấy rõ nhất.
Thông số kỹ thuật:
+ Điện áp và dòng điện làm việc : 24 VDC/ 8mA
+ Nhiệt độ làm việc : -20C đến 60C
+ Khối lợng : 450 gam

cháy đợc đấu nối với thiết bị tiếp đất phù hợp với yêu cầu của khu vực đặt thiết bị.
3.6. Hệ thống chữa cháy bằng bình chữa cháy.
Ngoài hệ thống báo cháy tự động và chữa cháy bằng nớc áp lực, Toà nhà cần đợc lắp
đặt các bình chữa cháy sách tay bằng bột ABC, khí CO2, các bình chữa cháy bố trí phân tán
tại các lối thoát nạn và những nơi cần thiết, đảm bảo đủ điều kiện để dập tắt các đám cháy ở
giai đoạn đầu mới phát sinh, thích hợp với tất cả các nhóm cháy của toà nhà.
3.7. Hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn và đèn sự cố.
Hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn và đèn sự cố là bộ phận của hệ thống PCCC, phải
đảm bảo chỉ dẫn cho mọi ngời trong toà nhà thoát ra ngoài an toàn,nhanh nhất trong trờng
hợp có cháy ngay cả trong trờng hợp mất điện.
Đèn EXIT và đèn sự cố sử dụng điện 220V đầu vào bằng nguồn điện u tiên, có ắc
qui dự phòng bảo đảm khi mất điện lới tự động chuyển trạng thái xoay chiều sang chế độ ắc
qui. Đèn EXIT loại một mặt lắp ở cửa ra vào, loại hai mặt có mũi tên chỉ hớng thoát, lắp tại
hành lang, cầu thang lên xuống.
III. hình thức quản lý dự án
Chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện Dự án.
IV. đánh giá tác động môi trờng
1. Mục tiêu.
- Xác định rõ tác động tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trờng.
- Lập kế hoạch đa ra các giải pháp làm giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án xây
dựng đến môi trờng khu vực.
- Cung cp các thông tin khoa học làm cơ sở cho các cơ quan quản lý môi trờng
trong việc giám sát và quản lý môi trờng của siờu th ni tht khi đi vào hoạt động.
20

2. Các căn cứ pháp lý để đánh giá.
- Luật Bảo vệ môi trờng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Thông t số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trờng về việc Hớng dẫn về đánh giá tác động môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động
môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng.

- Các nguồn có khả năng cháy nổ nh xăng dầu, vật liệu.. có thể gây ra hỏa hoạn
- Hệ thống điện tạm thời cung cấp cho các máy móc thi công có thể xỷ ra sự cố
21

4.2. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
- Tác động về kinh tế xã hội: mang tính tích cực, góp phần tạo nguồn thu cho ngân
sách nhà nớc thông qua các khoản thuế
- Tạo công ăn việc làm cho ngời dân địa phơng
5. Phơng pháp áp dụng trong quá trình đầu t mới.
- Danh mục các phơng pháp sử dụng trong báo cáo mới:
+ Phơng pháp thống kê: Thu thập các số liệu khí tợng, thuỷ văn, số liệu kinh tế - xã
hội của khu vực thực hiện dự án.
+ Phơng pháp phân tích kiểm tra: Lấy mẫu ngoài hiện trờng và phân tích trong phòng
thí nghiệm theo các phơng pháp phân tích và thiết bị đo kiểm đợc quy định trong các Tiêu
chuẩn và các Quy định của Việt Nam về phân tích môi trờng
+ Phơng pháp danh mục điều kiện môi trờng: Liệt kê các nhân tố môi trờng liên quan
đến hoạt động của dự án.
+ Phơng pháp ma trận môi trờng: phối hợp, liệt kê các hoạt động của dự án và liệt kê
các nhân tố môi trờng có thể bị tác động bởi các hoạt động trên.
+ Phơng pháp so sánh: Dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm trên cơ sở sở sánh với các
Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng.
6. Nội dung công việc đánh giá tác động môi trờng.
- Khảo sát thu thập tài liệu, số liệu về tình hình kinh tế-xã hội khu vực dự án
- Điều tra, thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên
- Khảo sát, đo đạc các thông số môi trờng khu vực dự án
+ Đo đạc hiện trạng môi trờng khí
+ Hiện trạng môi trờng nớc mặt, nớc ngầm, nớc thải.
- Đánh giá các tác động môi trờng
+ Nguồn gây tác động
+ Đối tợng, qui mô của dự án

Trong đó :
G
XD
: Chi phí xây dựng.
G
TB
: Chi phí thiết bị.
G
GPMB
: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư.
G
QLDA
: Chi phí quản lý dự án.
G
TV
: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
G
K
: Chi phí khác.
G
DP
: Chi phí dự phòng.
VLĐ:Vốn lưu động ban đầu
LV:lãi vay
1.1. Xác định chi phí xây dựng. ( G
XD
)
* Các căn cứ :
- Danh mục các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án : Gồm 12 hạng mục ( xem
bảng 1.1 )

XD
: Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục
vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng
mục công trình thuộc dự án.
- G
CT-SXD
: Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong
đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công
trình thuộc dự án.
- N : Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình thuộc dự
án.
Xác định diện tích xây dựng cơ bản.
I TOÀ NHÀ TRUNG TÂM m2 600
I.1 Tầng 1va 2 m2 400
I.1.1
diện tích trưng bầy sản
phẩm m2 120/1t

I.1.2 Phòng khách hàng m2 30/1t
I.1.3 Phòng nhân viên quản lý m2 20/1t
I.1.4 Hành lang m2 12.5/1t
I.1.5 Sảnh m2 7.5/1t
I.1.6 Nhà vệ sinh m2 10/1t
I.2 Tầng 2 m2 200
I.2.1 Phòng giám đốc m2 55
I.2.2 Phòng họp m2 70
I.2.3 Sảnh m2 50
I.2.4 Ban công m2 20
I.2.5 Cầu thang m2 5
Kho chứa hàng m2 300

2
sàn )
- Suất vốn đầu tư xây dựng tính theo một đơn vị diện tích của nhà kho
S
XD
= 3 (triệu đồng/ m
2
sàn )
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status