Đánh giá đặc điểm nông sinh học, đặc tính nổ và khả năng kết hợp của một số dòng ngô nổ tại gia lâm hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------  ----------

ðÀO THỊ BẾN

ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC, ðẶC TÍNH NỔ
VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ DÒNG NGÔ NỔ
TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số

: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN CƯƠNG

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả ñược nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng trong bảo vệ bất kì một học
vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

ðào Thị Bến

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục hình................................................................................................vii
Danh mục viết tắt...........................................................................................viii
PHẦN I: MỞ ðẦU ....................................................................................... 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI..................................................... 1

1.2.

MỤC ðÍCH ...................................................................................... 2

1.3.

YÊU CẦU ........................................................................................ 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI.3
2.1.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT NGÔ TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM....................................................................... 3

2.1.1.

Tình hình nghiên cứu ngô nổ ở Việt Nam....................................... 11

2.4.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI................................................ 12

2.4.1.

Khái niệm Ưu thế lai....................................................................... 12

2.4.2.

Tạo dòng thuần ở ngô ..................................................................... 14

2.4.3.

ðánh giá khả năng kết hợp bằng phương pháp lai ñỉnh................... 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................... 26
3.1

VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................ 26

3.2.

TÌNH HÌNH THỜI TIẾT TẠI GIA LÂM- HÀ NỘI ....................... 33

4.2.

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VỤ THU ðÔNG 2011 .......................... 34

4.2.1.

Sinh trưởng phát triển của 17 dòng ngô nổ qua các giai ñoạn ......... 34

4.2.2.

ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây, số lá...................................... 36

4.2.3.

ðặc ñiểm hình thái của 17 dòng ngô nổ .......................................... 41

4.2.4.

Một số ñặc tính chống chịu của các dòng ngô thí nghiệm .............. 44

4.2.5.

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 17 dòng ngô thí
nghiệm............................................................................................ 46

4.2.6.

Một số chỉ tiêu chất lượng .............................................................. 50


ðánh giá khả năng kết hợp của các dòng ........................................ 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


4.3.7.

ðặc tính nổ của các tổ hợp lai ngô nổ ............................................. 82

4.3.8.

Tóm tắt kết quả một số dòng và tổ hợp lai triển vọng ..................... 84

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ......................................................... 86
5. 1.

Kết luận .......................................................................................... 86

5.2.

ðề nghị ........................................................................................... 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi


Bảng 4.21. NSTB của các THL có dòng và cây thử tham gia ....................... 72
Bảng 4.22. Giá trị khả năng kết hợp chung của các dòng về tính trạng năng
suất ............................................................................................... 73
Bảng 4.23. Giá trị khả năng kết hợp riêng của dòng và cây thử về tính trạng
năng suất....................................................................................... 74
Bảng 4.24. Giá trị khả năng kết hợp chung của các dòng về tính trạng số bắp
hữu hiệu........................................................................................ 76
Bảng 4.25. Giá trị khả năng kết hợp riêng của dòng và cây thử về tính trạng số
bắp hữu hiệu ................................................................................. 77
Bảng 4.26. Giá trị khả năng kết hợp chung của các dòng về tính trạng số hàng
hạt trên bắp ................................................................................... 78
Bảng 4.27. Giá trị khả năng kết hợp riêng của dòng và cây thử về tính trạng
số hàng hạt trên bắp ...................................................................... 79
Bảng 4.28. Giá trị khả năng kết hợp chung của các dòng về tính trạng chiều
cao cây cuối cùng ......................................................................... 80
Bảng 4.29. Giá trị khả năng kết hợp riêng của dòng và cây thử về tính trạng
chiều cao cây cuối cùng ................................................................ 81
Bảng 4.30. ðặc tính nổ và chất lượng bỏng của các THL ngô nổ ................. 83
Bảng 4.31. Một số dòng và tổ hợp lai triển vọng .......................................... 84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii



: Viện nghiên cứu lúa quốc tế

KNKH

: Khả năng kết hợp

KNKHC

: Khả năng kết hợp chung

KNKHR

: Khả năng kết hợp riêng

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

NXB

: Nhà xuất bản

TGST

: Thời gian sinh trưởng


công nghệ y dược và công nghiệp nhẹ.
Ở nước ta hiện nay, với dân số trên 86 triệu người và diện tích ñất giành
cho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp …Trong khi ñó nhu cầu về ngô phục vụ
chế biến công nghiệp và nhu cầu về ngô thực phẩm ngày càng tăng cả về sản
lượng và chất lượng. Hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu từ trên dưới 1 triệu
tấn ngô hạt ñể phục vụ cho sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ
sản [36].
ðể giải quyết vấn ñề này, có 2 hướng cơ bản, ñó là:
- Một là mở rộng diện tích gieo trồng.
- Hai là nâng cao năng suất, hiệu quả của cây trồng.
Hướng thứ nhất là mở rộng diện tích gieo trồng, có 2 cách là khai
hoang và luân canh cây trồng. Khai hoang ñất ñể gieo trồng là biện pháp
không mang lại hiệu quả vì tốc ñộ ñô thị hoá ñang diễn ra mạnh mẽ, dân số
ngày càng tăng. Luân canh cây trồng ñòi hỏi chúng ta phải có bộ giống ngắn
ngày mới ñem lại hiệu quả.
Hướng thứ hai là nâng cao năng suất, hiệu quả của cây trồng. Theo
hướng này, ngành sản xuất ngô của nước ta ñã có những thành công ñáng kể

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


nhờ sử dụng giống ngô lai năng suất cao, ña dạng hoá giống cây trồng chất
lượng cao như ngô nếp, ngô ñường, ngô rau…
Nhu cầu ngô thực phẩm ñể ăn tươi, ăn quà (ngô nếp, ngô ñường, ngô nổ,
ngô rau) cũng tăng lên ñáng kể nhờ những ưu ñiểm của nó: giàu dinh dưỡng, hợp
thị hiếu người tiêu dùng.
Ngô nổ là một loại ngô có giá trị dinh dưỡng cao và rất ñược ưa chuộng,
hạt ngô nổ ñược nhập dưới dạng thực phẩm và bán khá ñắt (200.000 ñồng/kg)

suất cao và giá trị kinh tế lớn của loài người. Chính vì tầm quan trọng của ngô
trong nền kinh tế, nên cây ngô ñã ñược toàn thế giới gieo trồng và nhanh
chóng trở thành ñối tượng nghiên cứu chính trong khoa học nông nghiệp toàn
cầu. Những thành tựu về ngô vừa phong phú cả chiều sâu lẫn chiều rộng.
Những kết quả nghiên cứu ñạt ñược về di truyền chọn giống, sinh học, hoá
sinh, sinh lý, kỹ thuật trồng trọt, cơ khí hoá…ñã làm thay ñổi hẳn kỹ thuật
trồng ngô và vị trí của cây ngô.
Nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế lai trong chọn tạo giống, ñồng
thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác. ðặc biệt, từ 10
năm nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống lai nhờ kết hợp
phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công
nghệ cao trong canh tác cây ngô ñã góp phần nâng cao năng suất, sản lượng
ngô một cách ñáng kể: năm 1961, diện tích ngô toàn thế giới ñạt 105,5 triệu
ha, năng suất 19,4 tạ/ha, sản lượng 205 triệu tấn; ñến năm 2009, diện tích
trồng ngô thế giới ñạt khoảng 159,5 triệu ha, năng suất bình quân 51,3 tạ/ha,
sản lượng 817,1 triệu tấn [7]. Trong ñó Mỹ, Trung Quốc, Braxin là những
nước ñứng ñầu về diện tích, năng suất và sản lượng ngô (xem bảng 2.1).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của một số nước
Quốc gia

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)


5,2

5,3

139,4 152,4 163,1

Braxin

11,5

13,7

13,8

3,0

3,8

3,7

34,5

52,1

51,2

Argentina

2,8


19,1

23,5

20,2

Ấn ðộ

7,6

8,1

8,4

1,9

2,3

2,1

14,4

18,9

17,3

Indonesia

3,6


13,3

14,4

15,3

Việt Nam

1,1

1,1

1,1

3,6

3,9

4,0

3,8

4,3

4,4

Mỹ

2009


Tình, 2003) [15]. Nước ta nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa nên rất thuận lợi
cho cây ngô sinh trưởng và phát triển. Mặc dù là một cây lương thực quan
trọng sau lúa nước, song cây ngô chưa phát huy ñược hết tiềm năng, năng suất
vốn có của nó.
Năng suất ngô Việt Nam trong những năm 1960 chỉ ñạt trên 1tấn/ha
với diện tích trên 200.000 ha, ñến ñầu những năm 1980 năng suất ngô cũng
chỉ ñạt 1,1 tấn/ha và sản lượng hơn 400.000 tấn do vẫn trồng các giống ngô
ñịa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu. Vào ñầu những năm 1990, nhờ hợp
tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống
ngô cải tiến ñã ñược trồng ở nước ta, góp phần ñưa năng suất lên gần 1,5
tấn/ha [6]. Chỉ trong 9- 10 năm (1990- 2000) tỷ lệ trồng ngô lai tăng lên từ 065%. ðến năm 2004 tỷ lệ trồng ngô lai ñạt khoảng 85% diện tích, tỷ lệ ngô
thụ phấn tự do còn khoảng 15%. ðây là một nguyên nhân chính dẫn ñến năng
suất ngô của nước ta tăng lên gấp 2 lần so với năng suất ngô những năm 80.
Trong khoảng 10 năm trở lại ñây (2000 – 2010) diện tích, năng suất và
sản lượng ngô của nước ta ñều có xu hướng tăng lên một cách ñáng kể. Từ
năm 2000 ñến 2010, năng suất tăng từ 27,5 tạ/ha lên 40,9 tạ/ha và sản lượng
tăng từ 2.005,9 nghìn tấn lên 4.606,8 nghìn tấn (Bảng 2.2).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 2000 – 2010

2000

Diện tích
(1000 ha)
730,2


3.136,3

2004

991,1

34,6

3.430,9

2005

1.052,6

36,0

3.787,1

2006

1.033,1

37,3

3.854,5

2007

1.096,1


Nguồn: FAOSTAT

Tuy năng suất ngô năm 2010 tăng 1,5 lần và sản lượng tăng 1,8 lần so
với năm 2000 nhưng sản xuất ngô trong nước vẫn chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu
cho sản xuất và tiêu dùng, hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu trên dưới 1
triệu tấn ngô hạt ñể phục vụ cho sản xuất thức ăn chăn nuôi.
2.2. NGÔ NỔ, NGUỒN GỐC VÀ ðẶC TÍNH
2.2.1. Nguồn gốc và phân loại ngô nổ
Ngô nổ (Zea mays subsp.everta Sturt) thuộc loài Zea mays, chi Zea, họ
Poaceae (Gramineae). Cách ñây khoảng 1000 năm, ngô nổ ñược người bản ñịa
Châu Mỹ phát hiện ra và ngày nay ñược trồng khá nhiều ở các nước như Mỹ,
Braxin, Trung Quốc… Ở Việt Nam trước ñây có một số giống ñịa phương
như: Ngô nổ Tây Nguyên, ngô nổ Dài, ngô nổ Hồng (ðăk Lăk), ngô nổ Tím
(Cao Bằng)…
Căn cứ vào màu sắc hạt và màu sắc lõi ngô ñể phân thành các thứ như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


Bảng 2.3. Phân loại ngô nổ
Màu sắc
Tên loài phụ

Ngô nổ
(Zea mays
subsp.everta
Sturt)


Var.haematornis Al

Hạt tròn ñầu, ñen

-

Var.melanormis Korn.

2.2.2. ðặc ñiểm và giá trị của ngô nổ
Ngô nổ là một loại ngô thực phẩm, bắp ngô nổ bé, hạt ngô nổ không như
các loại hạt ngô khác vì khi gặp nhiệt ñộ cao thì có thể nổ phồng lên rất to, gọi là
bỏng ngô. Hạt ngô tương ñối nhỏ, dạng hạt gạo, hạt ngọc, có loại hạt nhọn ở ñầu,
hạt có vỏ cứng và nội nhũ hầu như hoàn toàn là nội nhũ sừng. Khi bị làm nóng, ñộ
ẩm trong hạt gây áp lực ép lên thành vỏ hạt, hạt nổ ra với thể tích lớn. Hạt bị nổ là
do lớp sừng bên ngoài hạt có chất keo dai và ñàn hồi, chứa lượng protein cao; khi
nhiệt ñộ còn trong giới hạn hạt chịu ñựng ñược thì hạt có thể chống ñược áp suất
hơi nước, khi vượt quá giới hạn ñó thì không thể giữ ñược, hạt ñột nhiên trương to
rồi nổ ra làm nội nhũ bật ra thành một ñám bột tơi và nhanh chóng khô lại và xốp,
thể tích có thể tăng 15 – 30 lần [12].
Giống ngô nổ có nhiều loại, màu sắc hạt cũng khác nhau như: màu
trắng, vàng, ñen, ñỏ, tím, trắng có sọc vàng hoặc sọc tím, hoặc sọc ñỏ … Tuy
hạt ngô có màu khác nhau nhưng khi ñã nổ thành bỏng ngô thì thường có màu
trắng. Chỉ có vỏ hạt ngô là giữ ñược màu sau khi ñã nổ, bỏng ngô nổ xốp và
giòn. Ngoài ra còn có dạng ngô nổ jargon là loại hạt khi nổ có bỏng ngô trắng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7




4g
12g

Thiamine (Vit. B1) 0,2 mg

15%

Riboflavin (Vit. B2) 0,3 mg

20%

Sắt ion 2,7 mg

22%

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


Nguồn: USDA Nutrient database
Ngoài ra, ngô nổ còn ñược dùng ñể trang trí lễ hội (tường hoặc cây
Noel ở một số nơi Bắc Mỹ và bán ñảo Balkan), sử dụng trong ngành công
nghiệp ñiện, sản xuất túi nilon tự phân hủy, làm chất dẫn dụ côn trùng…[39].
Ngô nổ ñược trồng khá nhiều ở Mỹ, Trung quốc, Braxin và các nước
khác. Ở Mỹ, hàng năm sản xuất 498,000 tấn ngô nổ trong số ñó có 103,000
tấn ñược nổ bán ra thị trường [39] và có ít nhất 6 vùng ngô nổ ñược mệnh
danh “Thủ ñô ngô nổ của thế giới” là: Valparaiso, Indiana; Van Buren,
Indiana; Marion, Ohio; Ridgway, Illinois; Schaller, Iowa; and North Loup,

năng suất hơn hàng rộng và mật ñộ hàng hẹp còn làm hạn chế cỏ dại [25].
Khi ñánh giá ñặc ñiểm và các dạng ngô nổ ñược Melchiorre, P. (ðại
học tổng hợp Buenos Aires, Argentina) thực hiện trên 39 tính trạng về màu
sắc, hình thái, nở hoa ñược nghiên cứu ở ngô nổ Italy. Phương sai của mỗi
tính trạng ñược xem xét cho thấy, chúng có thể ñược sử dụng cho ñánh giá
các mục tiêu chọn giống. [28].
Zhang, J. H và cộng sự (Khoa cây trồng, ðại học Nông nghiệp Thượng
Hải, Trung Quốc) ñã sử dụng chiều cao cây, trọng lượng 1000 hạt, năng suất
hạt, tỷ lệ hạt nổ, thời gian nổ và mức ñộ nổ ñể phân loại 8 giống ngô thuộc 3
nhóm phân tích bằng cách nghiên cứu tính trạng số lượng trong phân loại các
giống ngô nổ. Các giống Guangxiban, Quảng ðông 1, Quảng ðông 2 và
Quảng ðông 3 ñược ñề nghị làm nguồn gen (vật liệu) cho chọn giống [34].
Wang XiaoLi và cộng sự (ðại học Nông nghiệp Henan, Zhengzhou
450002, Trung Quốc) nghiên cứu quần thể và khả năng kết hợp của ngô nổ
với các dòng thuần ngô thường thuộc các nhóm di truyền khác nhau ñã dùng
mô hình NC II, 6 dòng ngô nổ lai với 10 dòng và có 9 tính trạng ñược phân
tích. Kết quả cho thấy hầu hết trọng lượng hạt/bắp của 60 tổ hợp của ngô nổ
lai với ngô thường ñều cao hơn nhiều so với ñối chứng nhưng khối lượng
bỏng nổ của chúng rất thấp. Vì vậy, ngô nổ lai với ngô thường không có giá
trị sử dụng trực tiếp. Có 6 dòng ngô nổ ñược xếp vào 4 nhóm di truyền với
N04, N05 và N14 cùng nhóm, còn 3 dòng còn lại thuộc 3 nhóm khác [33].
Ly. Y. L. và cộng sự (Khoa Nông học, ðại học Nông nghiệp Henan,
Zhengzhou 450002, Trung Quốc) nghiên cứu ña dạng di truyền của các dòng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


ngô nổ tự phối và nguồn gen của chúng liên quan với các dòng ngô tự phối
thường ñã sử dụng phương pháp SSR marker. Tập hợp có 56 dòng ngô nổ tự



ta không nhiều và ñang bị mất dần do xói mòn nguồn gen có thể dẫn ñến tuyệt
chủng. Các nghiên cứu về ngô nổ lai trong nước còn rất ít, chỉ có một vài
công bố chính thức. Tài liệu về phân loại ngô có ñề cập ñến ngô nổ là một
trong các loài phụ song không có các kết quả về nghiên cứu ngô nổ.
Trong khi nguồn giống ngô nổ ñang bị mất dần, nguồn gen bị xói mòn
thì hạt ngô nổ vẫn ñược nhập dưới dạng thực phẩm và ñược bán khá ñắt
(200.000 ñồng/kg) tại các siêu thị nhưng vẫn ñược tiêu thụ mạnh. Do ñó Việt
Nam cần chú trọng và có nhiều nghiên cứu về ngô nổ nhằm ngăn chặn xói
mòn, bảo tồn và phát triển nguồn gen, từ ñó góp phần làm vật liệu ban ñầu cho
công tác chọn tạo giống ngô nổ ở Việt Nam.
Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu Ngô và một số
cơ quan khác có lưu giữ một số lượng các mẫu giống ngô nổ nhưng không
nhiều. Gần ñây nhất là công trình nghiên cứu ñánh giá về sinh trưởng, phát
triển và khả năng tạo bỏng của ngô nổ vụ Thu ðông 2009 tại vùng Gia Lâm –
Hà Nội của Nguyễn Văn Cương và Nguyễn Văn Lộc (Khoa Nông học, trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội), kết quả cho thấy ngô nổ phía Bắc có thời gian
sinh trưởng 102 – 125 ngày; chiều cao cây 123,5 – 198,5 cm; số lá trung bình
14,4 – 18,8 lá; số bắp trên cây 1 – 2 bắp; số hàng hạt/bắp 10,0 – 16,0 hàng; số
hạt/ hàng 12,4 – 32,0 hạt; năng suất của các dòng ngô nổ không cao, trong ñó
dòng N21 (ngô nổ Tây Nguyên) có năng suất cao nhất và ñộ nổ tốt nhất [2].
2.4. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.4.1. Khái niệm Ưu thế lai
Khái niệm Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học trong ñó con lai của bố mẹ khác nhau
về di truyền có sức sống mạnh hơn, sinh trưởng và phát triển nhanh hơn, cho
năng suất và chất lượng cao hơn so với bố mẹ (Nguyễn Lộc, 1997) [8]
Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Thuyết siêu trội


F1

AaBb

A>a
Trong ñó
B>b

gen trội ức chế gen lặn và (A+B) cùng quyết
ñịnh một tính trạng làm giá trị của nó tăng lên [7].

Theo Ngô Hữu Tình, 1997 người ta dựa vào tác ñộng ñơn gen ñể giải
thích hiện tượng ưu thế lai theo sơ ñồ sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


Cơ sở di truyền

TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ALEN

Các yếu tố bổ sung

TƯƠNG TÁC TRONG ALEN

các yếu tố trội


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


-Phương pháp chuẩn (standard method): tự phối là phương pháp chuẩn
ñược các nhà tạo giống sử dụng do Shull (1909, 1910) ñề xướng.
Tự thụ cưỡng bức là lấy phấn của cây ñó thụ phấn cho hoa cái của
chính cây ñó, qua nhiều ñời tự phối ta thu ñược dòng ñồng hợp tử gọi là dòng
thuần. Nhưng thụ phấn cưỡng bức ñã làm suy giảm sức sống của cây nghiêm
trọng vì vậy trong quá trình tạo dòng thì phải kết hợp với chọn lọc.
-Phương pháp Sib (cận phối) hoặc Fullsib cận phối giữa anh em ñồng máu
Phương pháp Sib do Stringfield (1974) ñề xuất và sử dụng ñể tạo dòng,
nhằm làm giảm mức ñộ suy thoái do tự phối gây nên nhưng lại kéo dài thời
gian chọn lọc. ðể tạo ra ñược các dòng thuần thì có khả năng kết hợp cao thì
phương pháp tự phối có ưu thế hơn so với phương pháp cận phối.
-Phương pháp chọn lọc phả hệ (Pedigree seclection)
Trong phương pháp này những cây có ñặc ñiểm tốt ñược tự phối ñể tạo
ñời dòng tiếp theo và ñược ghi chép phả hệ. Ưu ñiểm của phương pháp này
là: Chọn lọc trong một số dòng và trong một dòng có thể thực hiện ñược. Việc
tự thụ và ñánh giá dòng có thể thực hiện trong một dòng.
-Phương pháp một hốc (Single – hill method)
ðây là sự cải tiến của phương pháp chuẩn ñược ñề xuất bởi Jones và
Singleton (1934). Trong phương pháp này dòng ñời S1 và ñời tiếp theo ñược
gieo theo hốc, mỗi hốc từ 3 ñến 4 cây, thay cho gieo thành hàng như thông
thường. Những cây có ñặc ñiểm tốt sẽ ñược tự thụ ñể tạo dòng vào ñời sau.
Phương pháp này cho phép thử một số lượng lớn thế hệ con cháu của các
dòng trong cùng một không gian, nhưng lại làm giảm cơ hội chọn lọc trong
thế hệ con cháu.
-Phương pháp hỗn hợp (Bulk method)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status