LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ii
LỜI CẢM ƠN
Hơn bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học, và đặc biệt là
khoảng thời gian làm luận văn tốt nghiệp vừa qua đã giúp cho em rất
nhiều trong việc phát triển khả năng học tập nghiên cứu cũng như là
rèn luyện nhân cách của mình. Để có được những điều này, em xin
gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các quý thầy cô trong
trường Đại học Bách khoa, và đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn
Công nghệ thực phẩm, những người đã giảng dạy và chỉ bảo tận tình
cho em trong suốt thời gian qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy
Ngô Mạnh Thắng và thầy Hoàng Minh Nam đã tận tình hướng dẫn và
chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Trân trọng cảm ơn Ths.Đoàn Tấn Vinh, giám đốc công ty VIPESCO
đã hỗ trợ hoạt chất Dimethoate. Trung tâm nông dược thuộc công ty
VIPESCO đã phân tích đối chứng một số mẫu Dimethoate từ dòch
trích rau.
Con xin cảm ơn bố mẹ đã nuôi dưỡng chăm lo, động viên cho con
để con có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè tôi, những người luôn gắn
bó, giúp đỡ tôi rất nhiều trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Tp HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2008
Sinh viên
Đinh Thò Thu Hằng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn đã nghiên cứu quy trình phân tích Carbaryl, Dimethoate, Vitamin C
trong cải bắp với thiết bò HPLC. Cụ thể:
Đối với Carbaryl, Dimethoate:
2.2.2. Tính chất lý hóa: [4] ............................................................................................... 5
2.2.3. Độc tính: [4] ............................................................................................................ 6
2.3. Thuốc trừ sâu Dimethoate:........................................................................................... 7
2.3.1. Đặc tính sinh học. Ứng dụng. [1] ........................................................................... 7
2.3.2. Tính chất lý hóa: ..................................................................................................... 7
2.3.3. Độc tính: [4] ............................................................................................................ 9
2.4. Cải bắp: .......................................................................................................................... 9
2.5. Vitamin C: [15, 18, 17, 19]........................................................................................... 11
2.5.1. Giới thiệu chung về Vitamin C: [15] ................................................................... 11
2.5.2. Tính chất vật lý: [18]............................................................................................ 11
2.5.3. Tính chất hoá học: [18] ........................................................................................ 12
2.5.4. Nguồn gốc: [15]..................................................................................................... 12
2.5.4. Vai trò của Vitamin C : [17] ................................................................................ 12
2.6. Phương pháp phân tích HPLC: [8]............................................................................. 13
2.6.1. Phương pháp sắc ký lỏng cao áp:......................................................................... 13
2.6.2. Hệ thống thiết bò sắc ký lỏng cao áp:.................................................................. 15
2.7. Các phương pháp phân tích Vitamin C: [10, 11, 12]................................................. 18
2.7.1. Phân tích Vitamin C bằng phương pháp HPLC ................................................. 18
2.7.2. Phân tích Vitamin C bằng phương pháp chuẩn độ:............................................ 18
2.7.3. Phương pháp so màu:............................................................................................ 19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
v
2.7.4. Phương pháp sử dụng enzim: ............................................................................... 20
2.8. Phương pháp phân tích thuốc trừ sâu: [7]................................................................. 21
Chương 3: MÔ TẢ THỰC NGHIỆM .................................................................................. 22
3.1. Hóa chất và thiết bò sử dụng....................................................................................... 22
3.1.1. Hóa chất: ............................................................................................................... 22
3.1.2. Thiết bò: ................................................................................................................. 22
3.2. Khảo sát phổ hấp thu UV-VIS Carbaryl, Dimethoate, Vitamin C. ......................... 23
3.3. Thiết lập các thông số cho hệ thống HPLC............................................................... 23
4.3.1. Độ thu hồi mẫu Dimethoate qua cột:.................................................................. 39
4.3.2. Độ thu hồi qua cột của Carbaryl: ........................................................................ 39
4.3.3.Độ thu hồi qua cột của Vitamin C:....................................................................... 40
4.4. Kết quả khảo sát hiệu suất trích ly dòch Carbaryl và Dimethoate trong nước qua
các bậc trích ly.................................................................................................................... 41
4.5. Kết quả khảo sát độ thu hồi mẫu của quy trình trích ly Carbaryl và Dimethoate
trên mẫu cải bắp:............................................................................................................... 42
4.5.1. Kết quả độ thu hồi Carbaryl của cải bắp ........................................................... 42
4.5.2. Kết quả độ thu hồi Dimethoate của cải bắp:...................................................... 44
4.6. Kết quả khảo sát sự phân hủy Carbaryl dưới tác dụng của chiếu xạ:.................... 47
4.7. Kết quả khảo sát độ thu hồi của quy trình trích Vitamin C từ cải bắp: ................. 48
4.7.1. Độ thu hồi Vitamin C khi bổ sung thêm chuẩn vào rau: ................................... 48
4.7.2. Độ thu hồi Vitamin C khi bổ sung vào dòch rau: ................................................ 50
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 52
5.1 Kết luận: ....................................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghò:..................................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 53
PHỤ LỤC............................................................................................................................... 55
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số tính chất vật lý của Carbaryl......................................................................... 6
Bảng 2.2: Độ tan của Dimethoate trong một số dung môi ở 25
0
C. ........................................... 8
Bảng 2.3: Độ tan trong nước của Dimethoate ở 20
0
C ............................................................... 9
Bảng 2.4: Thành phần các chất dinh dưỡng có trong 100 g cải bắp: [20] .............................. 10
Bảng 2.5: Giới hạn dư lượng thuốc trừ sâu trong cải bắp........................................................ 11
Hình 4.4: Sắc ký đồ đo chuẩn Carbaryl ở nồng độ 10 ppm (a) và 5 ppm (b).......................... 36
Hình 4.5: Đường chuẩn phân tích Carbaryl trong nước ........................................................... 36
Hình 4.6: Sắc ký đồ đo chuẩn Dimethoate ở nồng độ 5 ppm (a) và 1 ppm (b) ....................... 37
Hình 4.7: Đường chuẩn phân tích Dimethoate trong dung dòch Axetonitril: nước .................. 37
Hình 4.8: Sắc ký đồ đo chuẩn Vitamin C 1ppm và 2 ppm....................................................... 38
Hình 4.9: Đường chuẩn Vitamin C trong dung dòch đệm ........................................................ 38
Hình 4.10: Quy trình trích ly cải bắp……………………………………………………………………………………………………………..43
Hình 4.11: Hiệu suất phân hủy trên cải bắp ở các liều chiếu khác nhau................................ 48
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1
Chương 1: MỞ ĐẦU
Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con
người trên khắp hành tinh. Đặc biệt khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được
đảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng. Rau không chỉ
cung cấp một lượng chất xơ, các sinh tố A, B, C… mà còn cung cấp các nguyên tố vi
lượng và đa lượng rất cần thiết trong cấu tạo tế bào. Có nhiều chủng loại rau như rau
ăn lá (cải bắp, cải xanh…), rau ăn quả (dưa leo), rau ăn củ… [9].
Hiện nay, do muốn thu lợi nhuận cao nên người nông dân sử dụng rất nhiều các
loại thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh… gọi chung là thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) lên các
loại rau để tăng năng suất cây trồng. Các loại thuốc trừ sâu được sử dụng rộng rãi
trong nông nghiệp nhằm bảo vệ mùa màng khỏi sự phá hoại của côn trùng, trò các
bệnh trên thực vật do côn trùng hoặc các vật kí sinh bên ngoài gây ra. Tuy nhiên, việc
sử dụng quá liều và phun gần ngày thu hoạch khiến cho lượng thuốc tồn dư cao trên
sản phẩm sau khi thu hoạch. Theo thống kê, hàng năm ở miền Đông – Nam nước ta,
tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng lên đến con số 1000 tấn, trong đó thuốc bảo
vệ thực vật dùng trên rau rất lớn chiếm từ 50 – 80% tổng lượng thuốc dùng cho các
loại cây trồng. Điều đó gây ra những mối nguy cho sức khỏe con người. Một số nơi
người sử dụng rau bò ngộ độc xảy ra ngày càng nhiều và phổ biến.
Vì vậy để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng rau, cần thiết phải có biện pháp
quản lý, kiểm soát các nguồn rau cung cấp. Vấn đề xác đònh dư lượng thuốc trừ sâu
Theo đối tượng phòng trừ, người ta phân loại thuốc BVTV vào các nhóm sau:
- Thuốc trừ sâu
- Thuốc trừ bệnh
- Thuốc trừ cỏ
- Thuốc trừ chuột
- Thuốc trừ nhện
- Thuốc trừ ốc sên
- Thuốc điều tiết sinh trưởng cây trồng
2.1.3. Cách tác động của thuốc lên dòch hại:
Cách tác động là đường xâm nhập gây hại của thuốc vào cơ thể dòch hại. Thuốc
BVTV có cách tác động chủ yếu là:
- Tiếp xúc: thuốc trừ sâu tiếp xúc xâm nhập vào cơ thể sâu qua biểu bì
- Vò độc: Là tác động của thuốc khi xâm nhập vào bộ phận tiêu hóa của động vật
(côn trùng, chuột, chim). Chất độc ăn qua đường miệng vào trong ruột, hòa tan
vào trong dòch vò ở dạ dày và ruột giữa, thấm qua thành ruột và di chuyển đến
các cơ quan trong cơ thể để gây hại.
- Xông hơi: thuốc có thể sinh ra khí, khói, mù có tác dụng diệt côn trùng, nấm, vi
khuẩn, chuột. Thuốc có tác động xông hơi có thể dùng phun lên cây, xông hơi
trong nhà ở, nhà kho, kho tàng, nhà kính, hàng hóa hoặc trong đất để tiêu diệt
các vi sinh vật gây hại. Hơi thuốc độc xâm nhập qua lỗ thở hoặc trực tiếp tiêu
diệt dòch hại.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
4
- Nội hấp (lưu dẫn): là khả năng của thuốc có thể xâm nhập và di chuyển trong
cây để để diệt dòch hại bằng cách tiếp xúc hay vò độc.
- Thấm sâu: thuốc có khả năng thấm qua các lớp tế bào biểu bì cây để giết dòch
hại nằm dưới lớp biểu bì, mà không có khả năng di chuyển trong cây.
2.1.5. Dư lượng thuốc trên cây trồng và nông sản: [7]
Thuốc bảo vệ thực vật tồn tại trên cây trồng và nông sản trên một thời gian là điều
cần thiết để bảo vệ cây trồng và nông sản chống lại sự gây hại của dòch hại ở trên
chưa có thống kê chính thức về số người ngộ độc do thuốc trừ sâu ở nước ta, nhưng
theo những thông báo từ những năm qua về các trường hợp ngộ độc lẻ tẻ hay hàng
loạt ở từng bệnh viện, từng đòa phương cho thấy số người ngộ độc là con số đáng kể.
Từ năm 2000 đến tháng 6 năm 2003, có nhiều thông báo về người bò nhiễm độc do
ăn phải rau quả còn dư lượng thuốc trừ sâu, nặng nhất vẫn là các tỉnh đồng bằng sông
Cửu Long. Năm 2005, có 13000 người nhiễm độc và trong đó có đến 354 người chết.
Nguyên nhân ngộ độc chủ yếu là ăn phải thực phẩm có lượng thuốc trừ sâu chưa phân
hủy hết hoặc thực phẩm có sử dụng chất độc để bào quản, làm hấp dẫn về hình thức
và mùi vò …
2.2. Thuốc trừ sâu Carbaryl:
2.2.1. Đặc tính sinh học. Ứng dụng. [1]
Carbaryl là thuốc trừ sâu tiếp xúc, vò độc và nội hấp nhẹ, với phổ tác động diệt trừ
sâu bệnh khá rộng. Nó là một trong những thuốc trừ sâu họ Carbamat lâu đời nhất (bắt
đầu sử dụng từ năm 1956) nhưng được sử dụng nhiều nhất và thay thế thuốc trừ sâu
clo hữu cơ (Hiện nay thuốc trừ sâu nhóm bông cúc sử dụng thay thế dần nhóm
Carbamate). Thường dùng để trừ các loài sâu, rầy hại lúa, cây công nghiệp, cây ăn
quả ..Nó được đánh giá có độ độc trung bình, LD
50
(cấp tính đối với chuột đực) 850
mg/kg, LD
50
(mãn tính) > 2000 mg/kg. Tuy nhiên, sản phẩm gia công có thể độc hơn
nhiều, ví dụ Tecyl 85 WP có độ độc loại I. Độc với ong. Không tích lũy trong mỡ.
2.2.2. Tính chất lý hóa: [4]
Công thức phân tử: C
12
H
11
NO
2
0
C
Hòa tan trong các dung
môi hữu cơ
Acetone (200 - 300 g/kg), Methanol (79.6 g/kg),
Dicloromethan (242.6 g/kg), Hexan (0.214g/kg).
Độ ổn đònh - Ổn đònh trong môi trường trung tính và acid yếu
nhưng dễ dàng bò thủy phân trong môi trường kiềm
tạo thành 1-naphthol
- Ổn đònh với nhiệt độ lên đến 70
0
C và ánh sáng.
Khi bò gia nhiệt để phân hủy nó tạo ra khói độc
NO
x
.
2.2.3. Độc tính: [4]
Thuộc nhóm độc loại II, liều lượng Carbaryl tiêu diệt 50% số sinh vật tiếp xúc
(LD
50
): LD
50
qua miệng 246-283 mg/kg, LD
50
qua da > 2000 mg/kg; nồng độ Carbaryl
tiêu diệt 50% số sinh vật tiếp xúc (LC
50
): LC
50
xông hơi > 6,08 mg/l.
tế là O,O-dimethyl S–methylcarbamoylmethyl – phosphorodithioate, số CAS: 60-51-5.
Công thức hoá học: C
5
H
12
NO
3
PS
2
,
Khối lượng phân tử: 229,2
Công thức cấu tạo:
Hình 2.2: Công thức cấu tạo của Dimethoate
Dimethoate ở dạng rắn, điểm nóng chảy 51-52
o
C; áp lực hơi 1,1 mPa (25
o
C). Tan
trong nước và các dung môi hữu cơ chủ yếu, khó tan trong hydrocacbon. Bò thủy phân
trong môi trường kiềm, nhưng tương đối bền trong môi trường trung tính (2< pH < 7).
Bò phân hủy khi đun nóng, đầu tiên tạo dẫn xuất của O,S-dimetyl. [4]
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
8
Bảng 2.2. Độ tan của Dimethoate trong một số dung môi ở 25
0
C.
Dung môi Độ hoà tan (g/100mL)
Aceton 140
Acetonitril 140
Cyclohexane 120
phosphorothioate và hydro hóa thành O,O-dimethyl-phosphorodithioate, -
phosphorothioate, -phosphat. Sự oxi hoá Dimethoate tạo nên hợp chất omethoate, một
chất độc và là chất ức chế enzyme cholinesterase mạnh, nó cũng phân huỷ trong môi
trường nhanh như Dimethoate. [4]
2.3.3. Độc tính: [4]
Dimethoate thuộc nhóm độc II. Đối với ngøi, LD
50
qua miệng là 235mg/kg, qua da
>400mg/kg. ADI: 0.02mg/kg thể trọng / ngày. Nồng độ cao nhất được chấp nhận của
Dimethoate trong nước uống là 0,02mg/L.
Các nghiên cứu mới đây tại Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt đã phát hiện bằng
chứng biến loạn nhiễm sắc thể trên tế bào limpho người ở một nhóm dân cư sản xuất
nông nghiệp ở Lâm Đồng gây ra bởi thuốc trừ sâu BAI 58. Thành phần chính của BAI
58 là Dimethoate 40EC và 60% chất tạo nhũ.
Dimethoate là đối tượng nghiên cứu độc chất môi trường của thế giới từ những
năm 60. Mặc dù, BAI 58 là loại thuốc trừ sâu lân hữu cơ đang được xem xét lại ở
nhiều nước trên thế giới, song ở Việt Nam vẫn đang được cấp phép sử dụng và đang
được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp Việt Nam, nhất là những vùng cây công
nhiệp như cà phê, dâu tằm…
2.4. Cải bắp:
Tên khoa học: Brassica oleracea
var. capitata.
Họ: Cruciferae.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
10
Hình 2.3: Cải bắp
Đặc điểm bắp cải trắng
Lá ngoài có nhiệm vụ quang hợp nên có màu xanh. Lá trong không tiếp xúc trực
tiếp với ánh sáng, có màu trắng ngà. Chúng có nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng và là
bộ phận dùng làm thực phẩm. Hàm lượng Vitamin ở lá già cao hơn.
Vitamin C là tên gọi thông dụng của acid ascorbic. Các tên gọi hoá học là L-
Ascorbic acid, L-xyloascorbic acid, 3-oxo-L-gulofuranolactone (dạng enol), L-3-
ketothreohexuronic acid lactone. Với công thức phân tử C
6
H
8
O
6
. Vitamin C có khối
lượng phân tử 176,1. Hình 2.4 cho thấy công thức cấu tạo và mô hình cấu trúc phân tử
Vitamin C.
2.5.2. Tính chất vật lý: [18]
Acid ascorbic tinh khiết tồn tại ở dạng tinh thể, không màu hoặc có màu trắng.
Acid ascorbic thường không có mùi, có vò chua acid, tan vô hạn trong nước, ít tan trong
ethanol, không tan trong ether và chloroform. Nhiệt độ nóng chảy 190
o
C.
Acid ascorbic bò hoá đen khi để trực tiếp ngoài ánh sáng mặt trời, tuy nhiên sự
biến màu nhẹ có thể không làm mất hoạt tính chữa bệnh của acid ascorbic. Thậm chí
khi không có mặt ánh sáng thì acid ascorbic vẫn dễ dàng bò biến tính khi tiếp xúc với
độ ẩm trong không khí và sự phân huỷ này càng nhanh khi nhiệt độ môi trường càng
cao.
(a) (b)
Hình 2.4: (a)-Acid Ascorbic; (b)-Acid Dehydroascorbic
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
12
2.5.3. Tính chất hoá học: [18]
Acid ascorbic có các giá trò pK
a
là 4,2 và 11,6. Trong dung môi nước, dung dòch
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
13
Vitamin mà cơ thể cần nhiều nhất. Đối với người bình thường cần khoảng 80 ÷100mg
Vitamin C trong 24 giờ. Tuỳ thuộc vào hệ di truyền và các yếu tố trong lối sống, một
số người đòi hỏi lượng Vitamin C nhiều hơn lượng trung bình của một người bình
thường nhằm ngăn chặn sự gián đoạn của các phản ứng sinh hoá quan trọng. Chẳng
hạn như người lớn tuổi, uống rượu, người bò bệnh tiểu đường, người hút thuốc lá
thường bò thiếu Vitamin C.
Không như hầu hết các loại động vật khác, cơ thể người không thể tự sản xuất
Vitamin C. Một bệnh do thiếu hụt Vitamin C phổ biến nhất là bệnh scorbus (scurvy).
2.6. Phương pháp phân tích HPLC: [8]
2.6.1. Phương pháp sắc ký lỏng cao áp:
Sắc ký lỏng cao áp (High pressure liquid chromatography_HPLC) hay sắc ký lỏng
hiệu năng cao là một phương pháp phân tích sắc ký lỏng hiện đại, được sử dụng rộng
rãi trong kỹ thuật phân tích để phân tích các chất có hàm lượng nhỏ như: Vitamin, acid
amin, độc tố của vi sinh vật, dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm...
Nguyên tắc:
Sắc kí lỏng là kỹ thuật phân tích sắc ký dùng để tách các ion hoặc các phân tử hòa
tan trong dung dòch. Khi dung dòch mẫu tiếp xúc với một pha rắn hay một pha lỏng thứ
hai, các chất hòa tan khác nhau trong dung dòch mẫu sẽ tương tác với các pha đó với
một mức độ khác nhau dựa trên sự khác nhau về khả năng hấp phụ, khả năng trao đổi
ion, khả năng phân bố hay dựa trên sự khác nhau về cấu trúc phân tử của các chất
(sắc kí lọc gel). Sự khác nhau này sẽ tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp. Cấu tử nào có ái
lực với pha động mạnh sẽ đi ra trước, cấu tử nào có ái lực với pha động yếu hơn sẽ đi
ra sau. Các cấu tử được xác đònh thông qua thời gian lưu của cấu tử trong cột sắc kí.
Để đònh danh các cấu tử đóù, chúng ta phải được hỗ trợ bởi một phương pháp khác, ví
dụ như sử dụng đầu dò hồng ngoại IR, đầu dò tử ngoại UV…
Đặc điểm:
- Sử dụng cột sắc ký: kích thước của cột sắc ký nhằm mục đích phân tích thường bé
(Chiều dài: 10-25cm, đường kính: 2-4mm).
Acid amin
Thuốc, kháng sinh, dược liệu.
Độc tố (aflatoxin).
Thuốc trừ sâu.
Thuốc trừ cỏ.
Phụ gia công nghiệp và thực phẩm.
Acid hữu cơ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
15
Các loại đường
Chất kích thích.
2.6.2. Hệ thống thiết bò sắc ký lỏng cao áp:
Nguyên tắc hoạt động:
Pha động sau khi được bài khí được bơm đưa vào hệ thống sắc ký. Hệ thống tự
động bơm mẫu vào cột (hoặc chúng ta tự bơm mẫu vào). Pha động khi đi ngang qua sẽ
cuốn mẫu cần phân tích đi theo. Khi vào trong cột sắc ký, chất nào có ái lực mạnh với
pha động sẽ theo pha động đi ra trước, chất nào có ái lực yếu hơn sẽ đi ra sau. Đầu dò
phát hiện các cấu tử đi ra khỏi cột, chuyển tín hiệu cho máy ghi kết quả.
Cấu tạo:
Bơm :
Là bộ phận có tính quan trọng hàng đầu trong hệ thống HPLC. Bơm áp lực cao
được sử dụng để đẩy dung môi đi xuyên qua pha tónh. Kích thước vật liệu chất nhồi
cột càng nhỏ thì áp suất phải càng cao.
Yêu cầu: tạo được dòng pha liên tục, ổn đònh và không có xung.
Bơm thường sử dụng là bơm pittong.
Các loại bơm hiện đại co những thông số sau:
Vận tốc dòng: 0,1 – 10 ml/phút.
Độ ổn đònh của dòng lưu lượng: Dao động không lớn hơn 1%.
p lực lớn nhất: lên đến 5000psi.
(Hệ thống HPLC trong phòng thí nghiệm Hóa sinh của khoa sử dụng bơm LC-
Có tính chọn lọc cần thiết đối với thành phần mẫu nghiên cứu.
Bền nhiệt.
Bền cơ học.
Bền và trơ về mặt hóa học với các cấu tử khác trong mẫu phân tích.
Đầu dò:
Ngày nay các đầu dò quang học được sử dụng phổ biến trong các hệ thống sắc ký
lỏng. Những đầu dò này đưa một tia sáng xuyên qua dòng chảy ra khỏi cột. Sự thay
đổi về cường độ ánh sáng do sự hấp thu tia UV, sự phát xạ huỳnh quang từ các thành
phần… sẽ được ghi nhận lại ở dạng thay đổi của điện thế đầu ra. Những điện thế này
được biểu diễn trên một đồ thò và đưa vào máy tính để hiển thò thời gian lưu và peak.
Đầu dò trong HPLC rất đa dạng:
Đầu dò UV.
Đầu dò UV – VIS.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
17
Đầu dò huỳnh quang.
Đầu dò dẫn nhiệt.
Đầu dò khúc xạ kế vi sai (RI).
Hệ thống HPLC trong phòng thí nghiệm Hoá sinh của khoa sử dụng đầu dò
quang phổ UV-VIS loại SPD - 6VA.
Các đặc trưng quan trọng của một đầu dò là:
Độ nhạy.
Giới hạn dò tìm.
Quán tính và phạm vi phụ thuộc tuyến tính giữa cường độ tín hiệu với
nồng độ.
Máy ghi :
Có thể vẽ sắc ký đồ, ghi lại thời gian lưu, tính diện tích peak, ghi lại phương pháp
xác đònh, đồng thời có thể sử dụng máy ghi để điều khiển, chương trình hóa quá trình
chạy sắc ký.
Hệ thống HPLC trong phòng thí nghiệm Hóa sinh của khoa sử dụng máy ghi
mẫu từ đường chuẩn. [10]
2.7.2. Phân tích Vitamin C bằng phương pháp chuẩn độ:
Chuẩn độ với 2,6- dichloroindophenol (DCP)
Đây là một phương pháp hữu dụng để đònh lượng Vitamin C trong rau quả. Cơ sở
của phương pháp này là phản ứng oxi hóa acid ascorbic trong dung dòch bởi DCP
thành dạng dehydroascorbic acid. Sản phẩm của phản ứng oxy hóa khử này đều không
màu.
Phương trình phản ứng:
(pH=3)
C
6
H
8
O
6 (không màu)
+ C
12
H
7
O
2
NCl
2(đỏ)
C
6
H
6
O
6 (không màu)
+ C