LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
Dân số ngày càng gia tăng do đó nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng đòi hỏi
nhiều, cụ thể là các loại rau cung cấp trong các bữa ăn hằng ngày. Rau xanh không chỉ cung
cấp một lượng lớn chất xơ, các sinh tố A, B, C … mà còn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa
lượng rất cần thiết trong cấu tạo tế bào. Rau xanh còn là một loại cây trồng có hiệu quả kinh tế
cao, đồng thời cũng là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trên thế giới.
Tuy nhiên thất thu hàng năm do các loài dòch hại gây ra cho nông nghiệp chiếm
khoảng 35% sản lượng mùa màng (khoảng 75 tỷ đô la); trong đó thiệt hại do sâu là 13,8%; do
bệnh cây là 11,6%; do cỏ dại là 9,5% (theo Cramer H.H., 1967). Nếu tính cho diện tích nông
nghiệp toàn thế giới là 1,5 tỷ hecta không kể đồng cỏ và bãi hoang thì thiệt hại bình quân là
47-60 đô la trên một hecta. Để tránh thất thu, hiện nay có nhiều biện pháp được áp dụng để
phòng trừ các loài dòch hại. Một trong các biện pháp đó là sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Bên cạnh những ưu điểm của thuốc bảo vệ thực vật như diệt dòch hại nhanh, có khả
năng chặn đứng sự lan tràn phá hoại của sâu, bệnh, cho hiệu quả trực tiếp rõ rệt…nó còn có một
số nhược điểm, nếu sử dụng không đúng cách (phun quá liều hoặc phun gần ngày thu hoạch)
đôi khi thuốc có thể gây độc cho thực vật hoăïc còn lưu trong nông sản và gây độc cho người,
gia súc ăn phải, gây ô nhiễm môi trường…[3]
Theo thống kê, hàng năm ở miền Đông – Nam nước ta, tổng lượng thuốc bảo vệ thực
vật sử dụng lên đến con số 1000 tấn, trong đó thuốc bảo vệ thực vật dùng trên rau rất lớn chiếm
từ 50 – 80% tổng lượng thuốc dùng cho các loại cây trồng. Điều đó gây ra những mối nguy cho
sức khỏe con người. Một số nơi xảy ra ngày càng nhiều và phổ biến tình trạng ngộ độc do rau
xanh.
Trên thế giới, hàng năm có trên 40000 người chết vì ngộ độc rau trên tổng số 2 triệu
người bò ngộ độc (dựa theo thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO). Tuy chưa có thống
kê chính thức về số người ngộ độc do thuốc trừ sâu ở nước ta, nhưng theo những thông báo từ
những năm qua về các trường hợp ngộ độc lẻ tẻ hay hàng loạt ở từng bệnh viện, từng đòa
phương cho thấy số người bò ngộ độc là một con số đáng kể.
Từ năm 1993 đến tháng 6 năm 1998, có đến hàng chục ngàn người bò nhiễm độc do ăn
phải rau quả còn dư lượng thuốc trừ sâu, nặng nhất vẫn là ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
Năm 1995, có 13000 người nhiễm độc và trong đó có đến 354 người chết.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thành phần Hàm lượng
Nước 92
Protein (g) 2,4
Lipid (g) 0,4
Cacbonhydrat (g) 4,3
Canxi (mg) 160
Phospho (mg) 48
Sắt (mg) 2,7
Natri (mg) 24
Kali (mg) 227
Caroten (mg) 1,825
Chất xơ (mg) 1
Tro (mg) 1,1
Thiamin (mg) 0,06
Riboflavin (mg) 0,14
Niacin (mg) 0,8
Acid ascorbic (mg) 73
Năng lượng (cal) 24
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP [2]
1.2.1. Nguồn gốc, đònh nghóa
Phép sắc ký do chuyên viên thực vật Nga Tswett (1906) đề xuất năm 1903 khi nghiên
cứu về sắc tố thực vật. Ông là người đầu tiên đã tách được sắc tố trong lá cây. Mẫu được trích
bằng ether, cho dung dòch qua cột chứa chất hấp phụ CaCO3, trên cột xuất hiện nhiều vùng có
màu sắc khác nhau. Do đó phương pháp có tên là sắc ký. Từ đó phương pháp sắc ký trở thành
dung môi đi xuyên qua pha tónh. Kích thước hạt của pha tónh nhồi cột càng nhỏ thì áp suất bơm
chòu được phải càng cao. Yêu cầu đối với bơm HPLC là tạo được dòng pha động liên tục, ổn
đònh và không có xung. Có thể bố trí nhiều bơm lệch pha hoặc trước khi bơm vào cột, pha động
phải được bơm qua một đường nối ống đủ dài (> 1m). Dây nối phải chòu được áp lực. Bơm
thường sử dụng là bơm pittông. Các loại bơm HPLC hiện nay có thể cho vận tốc dòng: 0,1 – 10
ml/phút với mức dao động không lớn hơn 1%, áp lực lớn nhất lên đến 5000psi.
Đầu dò
Đầu dò sử dụng trong thiết bò HPLC rất đa dạng. Các loại đầu dò thông dụng là đầu
dò UV – VIS, đầu dò huỳnh quang, đầu dò dẫn nhiệt, đầu dò khúc xạ kế vi sai (RI), … Sự thay
đổi về cường độ ánh sáng do sự hấp thu tia UV, sự phát xạ huỳnh quang, … sẽ được ghi nhận lại
dưới sự thay đổi của điện thế đầu ra, biểu diễn trên một đồ thò theo thời gian chạy sắc ký – sắc
ký đồ. Thời gian lưu và diện tích peak là hai thông số đo quan trọng trong các phép sắc ký.
Máy ghi:
Vừa có khả năng vẽ đồ thò, xác đònh thời gian lưu, tính diện tích peak, ghi lại phương
pháp xác đònh, đồng thời có thể sử dụng máy ghi để điều khiển, chương trình hóa quá trình
chạy sắc ký.
Bộ phận nhập mẫu ( injector ):
Có thể nhập mẫu vào thiết bò HPLC một cách thủ công bằng xilanh. Cũng có bộ phận
nhập mẫu tự động hoàn toàn, chương trình hóa từ thể tích mẫu bơm vào, thời gian thay đổi mẫu,
thời gian rửa bộ phận nhập mẫu, nhiệt độ bơm mẫu, áp suất bơm mẫu. Thường áp suất bơm
mẫu nhỏ hơn 70 bar. Lúc đó mẫu mới tập trung vào đầu cột, đạt hiệu quả phân tích tốt.
Bình chứa pha động:
Thông thường là chai thủy tinh, được nối với bộ phận bài khí và nối với đầu vào của
bơm.
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2.3. Nguyên tắc hoạt động
Bơm cao áp bơm pha động vào cột. Pha động được lọc trước bằng màng lọc với kích
thước lỗ xốp thích hợp. Có thể tiến hành phân tích ở nhiệt độ phòng, hoặc dùng lò điều nhiệt
50
qua miệng LD
50
qua da LC
50
qua hô hấp
I
< 50mg/kg
<200mg/kg <0.05mg/L
II 50 -500mg/kg
200 – 2000 mg/kg
0.05 – 0.5 mg/L
III 500 - 5000 mg/kg
2000 – 5000 mg/kg
0.5 – 2 mg/L
IV
>5000mg/kg >5000 mg/kg
>2 mg/L
1.3.3. Các dạng thuốc BVTV
Nhũ dầu (ND, EC): thuốc ở thể lỏng, trong suốt. Dễ bắt lửa, cháy nổ.
Dung dòch (DD, SL, L, AS): hoà tan đều trong nước, không chứa chất hoá sữa.
6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bột hoà nước (BTN, BHN, WP, DF, WDG, SP): dạng bột mòn, phân tán trong nước
thành dung dòch huyền phù)
Huyền phù (HP, FL, SC): phải lắc đều trước khi sử dụng.
Hạt (H, G, GR): chủ yếu được sử dụng để rải vào đất
Viên (P): chủ yếu được rải vào đất làm bả mồi.
Thuốc phun bột (BR, D): dạng bột mòn, không tan trong nước, rắc trực tiếp.
MRL (Maximum Residue Limit): mức dư lượng tối đa cho phép lưu tồn trong nông sản
mà không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, vật nuôi.
ADI (Acceptable Daily Intake): lượng chất độc chấp nhận hấp thu vào cơ thể, không
gây hại cho người và vật nuôi trong một ngày, được tính bằng microgram hoặc miligram hợp
chất độc trên 1 đơn vò thể trọng.
1.4. THUỐC TRỪ SÂU CARBARYL [10,15]
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Carbaryl thuộc nhóm thuốc trừ sâu Carbamate.
Carbaryl là tên gọi thông dụng của 1-napthyl N-methylCarbamate.
Công thức hóa học: CH
3
NHCOOC
10
H
7
Công thức cấu tạo:
Hình 1.3. Carbaryl
1.4.1. Tính chất vật lý
Carbaryl ở dạng tinh khiết là tinh thể rắn, màu trắng, có mùi nhẹ, độ hoà tan trong
nước ở 20
o
C là dưới 0.1%, nhưng dễ hòa tan trong nhiều dung môi hữu cơ.
Nhiệt độ nóng chảy 138
o
C, nhiệt độ hóa hơi 193
o
50
qua da
> 5000 mg/kg thể trọng.
LC
50
= 2.43 mg/l.
ADI = 0.00-0.01mg/kg thể trọng.
Đối với động vật [3]
LD
50
(chuột) = 560 mg/kg thể trọng
1.4.4. Giới hạn dư lượng trên rau quả
Dư lượng tối đa cho phép của Carbaryl trong cải xanh là 10mg/kg rau.
Bảng 1.4. Giới hạn dư lượng tối đa của Carbaryl trên rau theo FAO/WHO (1994)
Sản phẩm MRL (mg/kg)
Dưa leo 3
Cải bắp 5
Cải xanh 10
1.4.5. Sử dụng[3]
Carbaryl là loại thuốc có tác dụng tiếp xúc và vò độc, có phổ phòng trò rộng hiệu lực
lâu dài. Tính độc của thuốc đối với sâu hại tăng lên khi nhiệt độ môi trường tăng cao. Carbaryl
thường được dùng để trò nhiều loài sâu hại lúa (rầy xanh, rầy nâu), hại cây ăn quả, rau (sâu
cuốn lá, rệp vải, rệp…), sâu hại cây công nghiệp (bông, thuốc lá…), bọ rầy dưa…
Chế phẩm 15ND thường được dùng ở nồng độ 0,125 – 0,33%, chế phẩm 50BHN dùng
ở nồng độ 0,05 – 0,2%; thuốc bột, thuốc hạt hàm lượng 2% được phun với lượng 20 – 25 kg/ha.
1.4.6. Phân tích dư lượng Carbaryl
1.4.6.1. Phương pháp quang phổ so màu:[11]
Carbaryl được trích trong methylen chloride (CH
CN), dòch trích sau đó được làm
sạch bằng petroleum ete và kết tủa bằng dung dòch H
3
PO
4
– NH
4
Cl. Các tạp chất dạng phenol
được tách ra bằng cách: hòa CH
2
Cl
2
vào dòch trích và loại CH
2
Cl
2
bằng cách dùng dung dòch
KOH. Dư lượng Carbamate được xử lý với 1-flouro-2,4 dinitrobenzen để hình thành dẫn xuất
ete. Sau khi tạo dẫn xuất, tiến hành phân tích Carbaryl được pha trong iso-octan bằng thiết bò
sắc ký khí đầu dò khối phổ (GC/MS): cột sắc ký khí có kích thước: 30 m x 0.25 mm (id), cột
mao quản phim mỏng bằng thạch anh được phủ lớp silicon.
Chế độ vận hành: nhiệt độ cột: 70
O
C được giữ 1 phút, tăng nhiệt độ 5O
O
C/1 phút đến
16O
O
C và giữ ở 16O
O
tăng cứ 3
O
C/ph đến 200
O
C, rồi 8
O
C/ph đến 280
O
C, giữ ở nhiệt độ này trong 10 phút. Nhiệt độ
injector được giữ ở 220
O
C. Đầu dò khối phổ MS: nhiệt độ nguồn ion (ion source temperarture):
230
O
C, nhiệt độ bề mặt (interface temperature): 280
O
C.[16]
1.4.6.3. Sắc ký lỏng (HPLC)
Dư lượng được trích bằng Methanol, làm sạch bằng cột Nuchar Celite và dùng hỗn
hợp Toluen – CH
3
CN (1:3) để rữa giải. Sau khi qua cột, mẫu được pha loãng và tiến hành phân
tích bằng sắc ký lỏng cao áp, pha đảo, đầu dò huỳnh quang. Sau khi qua cột sắc ký, Carbaryl
được tạo dẫn xuất với o-phthalaldehyde và 2-mercaptoethanol tạo thành chất phát huỳnh
quang. Độ thu hồi mẫu ≥ 95%. Sử dụng cột nhồi: cột C8 pha đảo: 25 cm x 4.6 mm x 6 μm. Điều
kiện vận hành: tốc độ pha động: 1.5 ml/ph, tỉ lệ pha động: 12% Acetonitile (CH3CN) :88%
nước. Quá trình thủy phân tạo dẫn xuất ở 100
O
C và nhiệt độ cột là 35
gradient như sau:
10 phút: 20-60% acetonitrile
20 phút: 60-70% acetonitile
22-30 phút: 100% acetonitrile
Thời gian lưu Carbaryl khoảng 15-16 phút [14]
Sử dụng cột Superiorex (monomeric ODS): 150 x 4.6 mm (id) x 5 μm. Tốc độ dòng: 1
ml/ph, nhiệt độ cột: nhiệt độ thường, đầu dò UV: bước sóng 220 nm. Pha động: 100% Methanol.
Thời gian lưu Carbaryl: 2.96 phút. [19]
Sử dụng cột Dupont Zorbax ODS: 25 cm x 4.6 mm (id) x 6 μm. Tốc độ dòng: 1 ml/ph,
đầu dò UV: bước sóng 280 nm. Pha động: 55% Acetonitrile/45% nước. Thời gian lưu Carbaryl:
6.5 phút. LOQ của phương pháp (chiều cao peak bằng 5 lần chiều cao của đường nền): 6.8
ng/lần tiêm thể tích 10 μl. Carbaryl được pha trong dung môi là Acetonitrile. [20]
1.5. THUỐC TRỪ SÂU DIMETHOATE [21]
Thuộc nhóm trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ, có tên gọi theo danh pháp quốc tế là
O,O-dimethyl S–methylcarbamoylmethyl – phosphorodithioate.
Công thức hoá học: C
5
H
12
NO
3
PS
2
Công thức cấu tạo:
Hình 1.4. Dimethoate.
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên thương mại:Cekuthoate, Chimigor 40, Cygon 400, Daphene, De-Fend, Demos NF,
Xylene 31
1,2-dicloroethane 120
n-heptane 0,024
1.5.2. Tính chất hoá học [23]
Dimethoate tương đối bền trong môi trường acid, thuỷ phân nhanh trong môi trường
kiềm, phân huỷ nhanh khi gia nhiệt đến nhiệt độ >80
0
C. Sự phân huỷ này tạo ra các khí độc hại
dimethyl sulfic, carbon monoxide, methyl mercaptane, pentoxide phospho.
Dimethoate phân huỷ trong thời gian ngắn trong đất, nước và cây trồng. Thời gian tồn
tại trong đất của Dimethoate là 4 – 16 ngày, ngắn hơn trong đất ẩm. Trong nước sông, sau 18h
– 8 tuần thì bò giảm một nửa. Trong động vật cũng như trong thực vật, cơ chế biến đổi của
Dimethoate là giống nhau. Nó bò oxi hoá thành O,O-dimethyl-phosphorothioate và hydro hóa
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thành O,O-dimethyl-phosphorodithioate, - phosphorothioate, -phosphat. Sự oxi hoá Dimethoate
tạo nên hợp chất omethoate, một chất độc và là chất ức chế enzyme cholinesterase mạnh, nó
cũng phân huỷ trong môi trường nhanh như Dimethoate.
1.5.3. Tính độc của Dimethoate: [24]
Đối với người:
Dimethoate thuộc nhóm độc II.
LD
50
qua miệng là 235mg/kg, qua da >400mg/kg.
ADI: 0.02mg/kg thể trọng / ngày.
Nồng độ cao nhất được chấp nhận của Dimethoate trong nước uống là 0.02mg/L.
Đối với một số động vật : [25]
Qua miệng: LD
50
kéo dài từ 2 - 3 tuần. Cây sinh trưởng càng mạnh hoạt động sống càng cao, thuốc càng chóng
phân huỷ trong cây thành những chất không độc. Ngoài ra thuốc còn được dùng trong chăn nuôi
thú y.
Sau khi phun Dimethoate vào rau quả, phải để một thời gian sau mới thu hoạch và
đem tiêu thụ. Thời gian cách li đối với một số loại cây rau được cho ở bảng 1.5.
Bảng 1.7. Thời gian cách li của Dimethoate cho một số loại nông sản
Loại cây trồng Thời gian cách li (ngày)
Rau 7 – 10
Lúa, khoai tây, cây ăn quả 14
Ngũ cốc 21
1.5.6. Các phương pháp phân tích hàm lượng Dimethoate
1.5.6.1. Sắc ký khí [26, 22]
Chuẩn bò dung dòch mẫu chuẩn:
Cân khoảng 10mg chất chuẩn Dimethoate, chính xác đến 4 hoặc 2 số lẻ cho vào bình
đònh mức 10mL, đònh mức đến vạch bằng toluene, được dung dòch gốc, nồng độ 1mg/mL.
Dùng pipet lấy chính xác 1mL dung dòch gốc vào bình đònh mức 10mL, tiếp tục đònh
mức bằng dung môi ở trên, được dung dòch nồng độ 0.1mg/mL.
Bằng phương pháp pha loãng liên tục từ dung dòch có nồng dộ thu được, ta được dãy
dung dòch chuẩn.
Chuẩn bò dung dòch mẫu thử
Cân khoảng 20g mẫu cho vào cối giã trong 30 phút đồng thời cho nước vào 100ml →
thêm 200mL aceton + khuấy trong 10 phút → cho vào 8g celite và lọc chân không thu được thể
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
tích → thêm 20g NaCl + lắc trong vài phút → lắng 1h để tách pha → thêm 200mL
dichloromethane + lắc và để trong 12h → thêm 30g Na
2
SO
4
vào pha hữu cơ→ khuấy + lắng
C, giữ ở nhiệt
độ cuối cùng trong 7 phút
Các điều kiện vận hành đầu dò quang kế ngọn lửa (FPD)
Tốc độ dòng hydro: 200mL/phút.
Tốc độ dòng không khí: 100mL/phút.
Tốc độ dòng nitơ: 30mL/phút.
Tỷ lệ tách dòng 12.5:1.
1.5.6.2. Sắc kí lỏng [27]
Thiết bò sắc kí LC – MS ( Hewlett – Packard, Waldbronn, Đức), cột đảo pha C18, 250
× 4.6 mm của Phenomenex.
Pha động: methanol :nước với thành phần (theo thể tích) của methanol thay đổi 45%
→ 55% → 75% trong quá trình phân tích. Còn nước được chỉnh pH 3.8 bằng acid formic.
Chuẩn bò mẫu phân tích:
Lấy 10 mL mẫu nước, chỉnh pH 2.5 bằng HCl, Dimethoat được trích ra bằng 3 phần
50mL dichlomethan, loại nước bằng Na
2
SO
4
, cô quay đến khô sau đó tráng bình bằng 1mL
methanol : nước = 6:4 (theo thể tích), sau đó lọc qua màng trước khi phân tích trên thiết bò sắc
kí.
1.5.6.3. Sắc kí lỏng cao áp HPLC [28]
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thiết bò: thiết bò sắc kí HPLC Hewlett Packard HP 1100 với đầu dò UV , sử dụng cột
Phenomenex Shpereclon ODS2, 5µm, 120 mm × 4.6mm
Pha động: Acetonitril/dung môi A với tỷ lệ là 1/9 (theo thể tích). Với dung môi A
được pha như sau: hòa tan 11.32g H
3
PO
1.6. VITAMIN C [4]
Vitamin C tồn tại trong tự nhiên dưới 3 dạng phổ biến là acid ascorbic, acid
dehydroascorbic và dạng liên kết ascorbigen. Nó chỉ tồn tại ở dạng L trong các sản phẩm thiên
nhiên.
Cho tới nay người ta phát hiện thấy 14 đồng phân và đồng đẳng của vitamin C có hoạt
tính chống bệnh hoại huyết và 15 chất đồng phân không có hoạt tính.
16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Công thức phân tử C
6
H
8
O
6
.
Hình 1.5. Acid ascorbic
1.6.1. Tính chất vật lý
Acid ascorbic tinh khiết tồn tại ở dạng tinh thể, không màu hoặc có màu trắng. Acid
ascorbic thường không có mùi, có vò chua acid, tan vô hạn trong nước, ít tan trong ethanol,
không tan trong ether và chloroform. Nhiệt độ nóng chảy 190
o
C.
Acid ascorbic bò hoá đen khi để trực tiếp ngoài ánh sáng mặt trời, tuy nhiên sự biến
màu nhẹ có thể không làm mất hoạt tính chữa bệnh của acid ascorbic. Thậm chí khi không có
mặt ánh sáng thì acid ascorbic vẫn dễ dàng bò biến tính khi tiếp xúc với độ ẩm trong không khí
và sự phân huỷ này càng nhanh khi nhiệt độ môi trường càng cao.
1.6.2. Tính chất hoá học
Trong dung dòch, acid ascorbic nhanh chóng bò oxi hoá khi có mặt không khí và pH
giờ. Tuỳ thuộc vào hệ di truyền và các yếu tố trong lối sống, một số người đòi hỏi lượng
Vitamin C nhiều hơn lượng trung bình của một người bình thường nhằm ngăn chặn sự gián đoạn
của các phản ứng sinh hoá quan trọng. Chẳng hạn như người lớn tuổi, uống rượu, người bò bệnh
tiểu đường, người hút thuốc lá thường bò thiếu Vitamin C.
Không như hầu hết các loại động vật khác, cơ thể người không thể tự sản xuất vitamin
C. Một bệnh do thiếu hụt vitamin C phổ biến nhất là bệnh scorbus (scurvy). Các triệu chứng
kinh điển của bệnh này gồm: chảy máu nướu răng, chậm lành vết thương, các vết thâm tím
rộng trên da (mảng xuất huyết dưới da, dân gian thường gọi là “vết ma cắn”). Thêm vào đó là
sự dễ bò nhiễm trùng, hysteria và trầm cảm cũng là những tiêu chuẩn chẩn đoán.
Vitamin C hiện nay là một chế phẩm bổ sung vitamin phổ biến nhất. Trong khi các
nhà nghiên cứu và các chuyên gia vẫn còn bàn cãi về nhiều khía cạnh khác nhau của vitamin
C, một điều không thể chối cãi rằng loại vitamin này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
mọi hoạt động của cơ thể người. Vitamin C có đặc tính chữa lành bệnh scorbut (bệnh chảy
máu). Tạo điều kiện dễ hấp thu Fe nhưng nếu nhiều quá thì vitamin C sẽ ảnh hưởng đến quá
trình hấp thu Cu.
Tăng đào thải các kim loại độc như Pb và các chất ô nhiễm khác, giảm stress do giúp
tổng hợp hormon thượng thận. Tham gia vào cơ chế miễn dòch, chống lại nhiễm trùng vi khuẩn
và virus. Giảm tuần hoàn histamin, một chất trung gian gây dò ứng và một vài tai biến khi có
thai. Vitamin C có khả năng chống oxi hoá: nó ngăn chặn quá trình sản xuất các gốc tự do, bảo
vệ acid béo không no của màng tế bào. Ức chế quá trình tạo thành Nitrosamin (chất gây ung
thư trong dạ dày) và trung hoà một số chất độc.
Ức chế quá trình sản xuất các gốc tự do, mà các gốc này sẽ phá huỷ gen. Độc tính của
Vitamin C hầu như không có bởi dư lượng Vitamin C có thể được đào thải qua nước tiểu. Tuy
nhiên, cần thận trọng để tránh dùng nhiều vitamin C với người bò sỏi thận. Tác dụng phụ chính
của quá liều vitamin C là tiêu chảy. Kết hợp với sắt hay đồng, vitamin C có thể trở thành tiền
oxy hoá thay vì chống oxy hoá. Cần tránh cho trẻ sơ sinh dùng vitamin C trong tháng đầu sau
sinh, bởi vì hồng cầu của trẻ sơ sinh bò phá huỷ sẽ giải phóng ra sắt. Cung cấp thêm vitamin C
cũng bò chống chỉ đònh ở những người bò nhiễm sắt.
1.6.5. Các phương pháp phân tích Vitamin C
hoá đến pH nhỏ hơn 4 cũng nhằm làm giảm phản ứng của DCP với các hợp chất khác.
Chuẩn độ bằng iode
Đây là qui trình chuẩn độ ngược, lượng ion I
3
-
dư trong dung dòch sau khi đã phản ứng
với Vitamin C được xác đònh bằng cách cho phản ứng với dung dòch thiosulfate. Cơ sở của
phương pháp chuẩn độ Vitamin C bằng Iod là phản ứng oxi hoá Vitamin C thành
dehydroascorbic acid, C6H6O6 theo phương trình sau:
I
3
-
+ C
6
H
8
O
6
+ H
2
O → C
6
H
6
O
6
+3 I
-
4
O
6
2
-
Có một khó khăn là phải pha chế dung dòch I
3
-
từ dung dòch KIO3 và muối rắn KI
trong điều kiện acid như phương trình sau:
6H
+
(aq)+KIO
3
(aq)+8KI(s) → 9K
+
(aq)+3I
-
(aq)+3H
2
O(l)
Lượng I
3
-
tạo thành có thể được tính toán thông qua lượng KI và KIO3 đã sử dụng.
Lượng này trừ đi lượng dư trong chuẩn độ với thiosulfate sẽ thu được lượng I
3
Máy đo độ ẩm _ Scaltec SMO 01
Máy khuấy từ
Hệ thống lọc chân không
Cân phân tích Sartorius 1 số lẻ và 4 số lẻ
Máy xay Magic Bullet.
Phễu chiết 250mL.
Becher 100mL, 250mL, 500mL
Ống đong 100 mL, 250mL.
Bình đònh mức 10, 25, 50, 100 mL.
Cuvette thạch anh.
Màng lọc 0.45µm, giấy lọc.
2.1.2. Thiết bò sắc kí lỏng cao áp HPLC
Hệ thống HPLC (Shimazu) gồm bơm LC -10AS, đầu dò quang phổ SPD-6AV và máy
ghi Chromatopac CR 6A.
Sử dụng cột C18 của Phenomebex (USA),Gemini 5µm – 110A
0
, 250 × 4.6mm, thuộc
loại sắc kí pha đảo. Riêng đối với Vitamin C sử dụng ET 250/8/4 Nucleosil® 120 – 5 C18 thuộc
loại cột sắc ký lỏng pha đảo còn gọi là cột ODS hay RP – 18.
2.2. VẬN HÀNH THIẾT BỊ THIẾT BỊ SẮC KÍ LỎNG CAO ÁP HPLC
2.2.1. Vận hành bơm
Đặt giá trò áp suất cực đại (P.MAX): 300 kgf/cm
2
. Mục đích là để bảo vệ cột và các hệ
thống khác, khi áp suất vượt P.MAX, bơm sẽ tự động tắt.
21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đặt giới hạn dưới của áp suất (P.MIN) nhằm mục đích không cho không khí vào hệ
Nước cất hay pha động trước khi bơm vào cột phải được loại khí bằng siêu âm.
22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nhấn nút POWER của bơm, để ổn đònh trong 15 phút. Kiểm tra áp suất cực đại và cực
tiểu.
Khi áp suất ổn đònh, rửa đường ống bằng nước cất 2 lần và pha động trong 10 phút.
(xoay nút tháo ở vò trí mở (DRAIN 180
0
), nhấn nút rửa PURGE).
Nhấn nút PURGE hoặc PUMP để dừng bơm. Xoay van tháo 180
0
để khóa chặt. Rửa
đường ống trước cột bằng nước cất và pha động trong 10 phút.
Gắn cột vào, cho vận hành bơm, bơm pha động qua cột 20 – 30 phút. Nếu cần thiết
rửa cột bằng dung dòch acetonitril : nước = 90 : 10 (theo thể tích) trong 15 – 20 phút trước khi
cho pha động chạy qua.
Chỉnh độ hấp thu về không bằng cách nhấn nút ZERO trên detector. Kiểm tra đường
nền bằng lệnh SHIFT DOWN PLOT ENTER. Trong quá trình kiểm tra nếu đường nếu đường
nền bò lệch vài phút thì nhấn lại ZERO, đợi đường nền thẳng lặp lại nhóm lệnh trên để kết thúc
kiểm tra.
2.3. KHẢO SÁT QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CARBARYL, DIMETHOATE BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP (HPLC)
2.3.1. Khảo sát phổ hấp thụ tia UV của Carbaryl, Dimethoate trong dung dòch
Tiến hành quét phổ dung dòch Carbaryl - 55%Acetonitrile:45%nước ở nồng độ 10ppm,
dung dòch Dimethoate - 55%Acetonitrile:45%nước nồng độ 10ppm. Sử dụng cuvet thạch anh và
quy trình quét phổ tự động trong vùng bước sóng từ 190 nm đến 400 nm.
2.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần pha động
Phân tích Carbaryl trong các mẫu chuẩn với sự thay đổi thành phần pha động
Acetonitrile-nước theo các tỷ lệ thể tích 85/15, 70/30, 55/45, 40/60. Tốc độ dòng giữ cố đònh
Thể tích dung dòch rút
ra, mL
Bình đònh mức sử
dụng, mL
Nồng độ dung dòch thu
được, ppm
5
5
1
10
25
10
5
2
1
Điều kiện vận hành HPLC:
Hệ pha động chạy sắc ký: 55%Acetonitrile-45%nước (sử dụng Acetonitrile HPLC, nước
cất 2 lần).
Tốc độ dòng: 1 ml/phút.
Đầu dò UV-VIS: bước sóng 220 nm.
Thể tích tiêm mẫu: 20 µl/mẫu.
Mỗi mẫu chuẩn được đo 3 lần, lấy giá trò trung bình của diện tích peak và thời gian lưu.
Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của diện tích peak vào nồng độ chính là phương
trình đường chuẩn.
Đường chuẩn xác đònh hàm lượng Dimethoate trong dung dòch:
Pha chuẩn gốc: cân 0.05g Dimethoate, hoà tan và đònh mức 50mL bằng Acetonitrile, thu
được dung dòch gốc có nồng độ 1000ppm.
Pha loãng dung dòch gốc thành các nồng độ mong muốn (1, 2, 5, 10, 20) bằng pha động
chạy HPLC:
Thể tích dung dòch rút
Hệ pha động chạy sắc: dung dòch 55%acetonitrile-45%nước (sử dụng Acetonitrile
HPLC, nước cất 2 lần dùng cho phân tích).
Tốc độ dòng giữ cố đònh 1mL/phút.
Thể tích bơm mẫu 20µL.
Đầu dò UV hoạt động ở bước sóng 204nm.
Mỗi mẫu chuẩn được đo 3 lần, lấy giá trò trung bình của diện tích peak và thời gian
lưu.
2.3.4. Nghiên cứu độ thu hồi mẫu qua cột của Carbaryl, Dimethoate
Sử dụng các mẫu chuẩn Carbaryl, Dimethoate nồng độ 1-20ppm.
Ở chế độ qua cột: mỗi nồng độ phân tích 3 lần lấy giá trò trung bình diện tích peak.
Ở chế độ không qua cột (mẫu được pha động dẫn thẳng đến đầu dò không qua cột
phân tích): sau khoảng 1 phút, ta lại bơm 20 µL mẫu vào, sau 5 – 6 phút thì dừng (các lần bơm
từ lần 2 trở đi không nhấn phím START). Tính giá trò trung bình của diện tích peak.
Tỷ số diện tích peak của mẫu qua cột và mẫu không qua cột ở cùng nồng độ cho ta độ
thu hồi mẫu qua cột
100(%)
×=
kqc
qc
S
S
H
Trong đó:
S
qc
– diện tích peak của mẫu qua cột.
S
kqc