BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THẾ LỰC
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN KRÔNG
PẮK, TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn
: PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH
HÀ NỘI- 2012
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
PHẠM THẾ LỰC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn…………………………………………………………………….ii
Mục lục……………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục hình………………………………………………………………vii
Danh mục viết tắt…………………………………………………………...viii
PHẦN 1: MỞ ðẦU ..........................................................................................72
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài .........................................................................1
1.2.
Mục ñích nghiên cứu.............................................................................3
1.3.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài.................................................................3
1.4.
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp .............................................19
2.3.
Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và Việt Nam ................................................................................22
2.3.1.
Một số nghiên cứu trên thế giới: ...........................................................22
2.3.2.
Một số nghiên cứu của Việt Nam: .........................................................24
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................29
3.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................29
3.1.1
Phạm vi nghiên cứu: ...........................................................................29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.1.2
3.3.1.
Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu. ......................................................30
3.3.2.
Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn bằng phiếu ñiều tra nông hộ. ................30
3.3.2.
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu. ....................................................30
3.3.3.
Phương pháp xử lý số liệu. ...................................................................31
3.3.4.
Phương pháp tính hiệu quả sử dụng ñất: ..................................................31
3.3.5.
Các phương pháp khác: .......................................................................32
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................33
4.1
ðiều kiện tự nhiên huyện Krông Pắk, tỉnhðắkLắk ....................................33
Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Krông Pắk ...................................44
4.3
Tình hình sử dụng ñất của huyện Krông Pắk ............................................48
4.3.1.
Hiện trạng sử dụng ñất ñai....................................................................48
4.3.2.
Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp.......................................................50
4.3.3.
Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của huyện Krông Pắk.................................51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.4
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp .............................................52
4.4.1.
Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp ...................................................52
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ..........................74
4.6.1.
Giải pháp quy hoạch sử dụng ñất ...........................................................74
4.6.2.
Giải pháp kĩ thuật ...............................................................................75
4.6.3.
Giải pháp về chính sách vốn .................................................................75
4.6.4.
Những yếu tố xã hội cần phải giải quyết ñảm bảo cho sự thành công của
chiến lược sử dụng ñất và bố trí cây trồng hợp lý ......................................76
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ..................................................................78
5.1.
Kết luận............................................................................................78
5.2.
ðề nghị ............................................................................................79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Dân số và lao ñộng qua các năm ............................................................ 40
Hình 4.2: Hiện trạng dân số theo giới tính, thành thị, nông thôn huyện ........................ 40
Hình 4.3: Hiệu quả kinh tế của nhóm cây hàng năm ................................................ 58
Hình 4.4: Hiệu quả kinh tế của nhóm cây lâu năm................................................... 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NDBQ năng suất bình quân
GTGT giá trị gia tăng
GTSX giá tri sản xuất
CPTG chi phí trung gian
TNT thu nhập thuần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan
trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Chúng ta biết rằng
không có ñất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất
của người quản lý và sử dụng ñất.
Thực tế, trong những năm qua ñã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả như tiến hành giao quyền sử dụng ñất lâu dài ổn ñịnh cho người sử
dụng ñất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ñưa các
giống cây tốt năng suất cao vào sản xuất, nhờ ñó mà năng suất cây trồng, hiệu
quả sử dụng ñất ñược nâng lên. Trong ñó, việc thay ñổi cơ cấu cây trồng, sử
dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật, có biểu hiện ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất.
Khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm
hết sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông
nghiệp cũng như của sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước. Cần phải
có các công trình nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ ñó làm
cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
Huyện Krông Pắk thuộc phía ðông của tỉnh ðắk Lắk, sản phẩm nông
nghiệp là một nguồn thu chính của nhân dân trong huyện. Những năm gần
ñây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước phát triển mới song
nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, công cụ sản
xuất phần ña là thủ công, năng suất lao ñộng và hiệu quả kinh tế chưa cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Hiện nay, mặc dù ñã qua nhiều năm ñổi mới, song người nông dân vẫn
còn có tư tưởng bao cấp, nhận thức của nhân dân về sản xuất hàng hoá trong
cơ chế thị trường còn rất hạn chế, trong khi ñó những chính sách về phát triển
2.1
Khái quát một số vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Sử dụng ñất theo quan ñiểm phát triển bền vững
Ngày nay, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành
chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn
tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:
Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá. Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư
liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành
kinh tế quốc dân, con ngưòi phải sinh sống và làm việc ở trên ñất [4].
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn
lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu
ha. Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc,
nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt
ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh. Diện tích ñất có khả năng canh
tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha. Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500
triệu ha ñất canh tác [4].
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuât. Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay
chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới
0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức Lương thực
thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ
lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác [4].
Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu
quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị
thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và
nhiều hậu quả nghiêm trọng khác. Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha ñất ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu
ðại Dương chiếm 6%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong ñiều
kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị nghèo về ñộ phì, ñòi hỏi phải bổ
sung cho ñất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con ñường sử dụng phân bón.
Hiện tượng suy thoái ñất có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng ñất và môi
trường. Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới, cho thấy gần 20% diện tích ñất
ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Trong ñó hoạt ñộng
sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất.
2.1.3 Những vấn ñề cần quan tâm trong sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.3.1. Những nguyên tắc chủ yếu trong sử dụng ñất
Theo ðường Hồng Dật (1995) [10], trên con ñường phát triển nông
nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng
phải giải quyết vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình
phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng
chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản
lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông
nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả
Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá
học và cả thành tựu của công nghiệp.
- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia
súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc
tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn
nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược
những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện
trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
dân với ruộng ñất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất
ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong
nông nghiệp [10].
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó
khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông
nghiệp lâu dài và bền vững. Giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên
phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ. Nông nghiệp trí tuệ là
bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học,
công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của
mỗi nước, mỗi vùng [10].
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất
nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển
ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất. Như: Philipin năm 1987-1992
chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây
trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-2002
ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ
ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường ñất, một số chức năng
nào ñó của ñất bị yếu ñi. Vấn ñề sử dụng ñất ñai ngày càng trở nên quan
trọng và mang tính toàn cầu. Với sự phát triển không ngừng của sức sản
xuất, chức năng của ñất ñai cần ñược nâng cao theo hướng ña dạng nhiều
tầng nấc, ñể truyền lại cho các thế hệ mai sau.
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người theo Lê Quang Trí , ñược thể hiện ở các mặt sau:
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là nền tảng cho hệ thống hỗ trợ sự sống,
thông qua việc sản xuất sinh khối ñể cung cấp lương thực, thực phẩm chăn
nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh vật sống khác cho con người sử dụng,
một cách trực tiếp hay thông qua các vật nuôi như nuôi trồng thuỷ sản và
ñánh bắt thuỷ sản vùng ven biển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
- Chức năng về môi trường sống: ðất ñai là nền tảng của ña dạng hoá
sinh vật trong ñất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và
nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, ñộng vật, và vi sinh vật, ở trên và bên dưới
bề mặt ñất.
- Chức năng ñiều hoà khí hậu: ðất ñai và sử dụng ñất ñai là nguồn và
nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn
cầu giữa phản chiếu, hấp thu hay chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
của chu kỳ thuỷ văn của toàn cầu.
- Chức năng trữ nước: ðất ñai ñiều hoà sự tồn trữ và lưu thông của
nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng của chất
lượng nước.
- Chức năng tồn trữ: ñất ñai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô
Sự suy thoái ðất ñai ñã và ñang trầm trọng hơn ở những nơi sử dụng
ñất ñai không có quy hoạch, hay những lý do khác về pháp chế và tài chính
làm cho các quyết ñịnh sử dụng ñất ñai sai hay chỉ có quy hoạch một chiều từ
Trung ương xuống mà không có tham khảo ý kiến thực tế của ñịa phương ñưa
ñến việc khai thác quá ñộ nguồn tài nguyên. Hậu quả của các hành ñộng này
là làm cho một số lớn người dân ñịa phương ngày càng gặp khó khăn trong
cuộc sống và ñồng thời cũng phá huỷ dần hệ sinh thái có giá trị. Như thế,
những phương pháp hạn hẹp cần phải ñược thay thế bằng một kỹ thuật mới
trong quy hoạch và quản lý nguồn tài nguyên ñất ñai, ñó là tổng hợp hay tổng
thể và ñặt người sử dụng ñất ñai là trung tâm. ðiều này sẽ bảo ñảm chất lượng
lâu dài của ñất ñai cho con người sử dụng, hạn chế hay có những giải pháp
cho các mẫu chuẩn về mặt xã hội liên quan ñến sử dụng ñất ñai và bảo vệ hệ
sinh thái có các giá trị ña dạng sinh học cao.
2.1.3.3. Vai trò của ñất nông nghiệp trong ñời sống, trong kinh tế nông thôn
Những năm gần ñây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ
bão của khoa học công nghệ ñã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng
cao. ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
khoa học và sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất, nhằm ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện tồn tại và
phát triển của loài người. ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải ñảm bảo như
một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo hiệu
quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi
trường. Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà các mục tiêu kinh tế - xã hội,
môi trường.
Trong quá trình sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiên
2.2 Hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
2.2.1 Khái quát về hiệu quả, các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp
2.2.1.1. Khái quát về hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu cho
mọi hành ñộng có chủ ñích. Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ
“hiệu quả” ñược hiểu như một phạm trù triết học. Quan niệm khá “nguyên thuỷ”
của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F, Drucker, giáo sư về quản lý tại New
York University, cho rằng : Xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà
mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào ñều mong ñợi
công việc ñược hoàn tất ñúng. Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế,
người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một. Về sau xã hội càng văn
minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần ñi ñến sự phân biệt kết quả và
hiệu quả. Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, ñược ñề cập ñến mọi ñối
tượng, dù là quản lý lao ñộng chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
ñợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau.
Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh
hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là
năng suất lao ñộng, ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất
ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong
một ñơn vị thời gian [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng ñất thì hiệu quả ñất là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất
trong hoạt ñộng kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược
Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con
người, có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội ñược thể hiện bằng
các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng.
Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [34] thì hiệu quả xã hội là
mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu bằng khả
năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [31].
- Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hoá
học, sinh học, vật lý...chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường
của các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo
nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý
môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là
hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các
loại yếu tố môi trường dẫn ñến. Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả
môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của
ñiều kiện môi trường dẫn ñến. Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi
trường do tác ñộng vật lý dẫn ñến [31].
Hiệu quả môi trường là hiệu quả ñảm bảo tính bền vững cho môi
trường trong sản xuất và xã hội. Hiệu quả môi trường là vấn ñề ñang ñược
nhân loại quan tâm, ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật.
2.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất
Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất là phát huy tối ña tiềm
năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền
vững. Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi
các ñiều kiện quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện quy
luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra,
Quy hoạch ñất ñai: có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16