BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------***--------
LÊ MINH TIẾN
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT CÂY
HÀNG NĂM Ở HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lê Minh Tiến
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
Một số khái niệm về hệ thống ..........................................................................6
2.2.1
Khái niệm về hệ thống nông nghiệp ......................................................... 6
2.2.2. Khái niệm về hệ thống canh tác................................................................ 8
2.2.3. Một số khái niệm về hệ thống trồng trọt................................................. 12
2.2.4. Khái niệm về cơ cấu cây trồng................................................................ 15
2.2.5. Vấn ñề chuyển ñổi hệ thống trồng trọt cây hàng năm ............................ 17
2.2.6. Mối quan hệ giữa cây trồng với ñiều kiện môi trường. .......................... 21
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
iii
2.3.
Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về cải tiến hệ thống
trồng trọt......................................................................................................... 26
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.......................................................... 26
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................ 29
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 32
3.1.
ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu.................................................................... 32
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu ............................................................................. 32
4.2.1. Một số kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện .................................... 57
4.2.2. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất ...................................... 67
4.2.3. ðánh giá chung về hiện trạng và hiệu quả kinh tế ngành
nông nghiệp ............................................................................................ 69
4.3.
Kết quả thí nghiệm một số giống ñậu tương, lúa ......................................... 70
4.3.1. Kết quả thí nghiệm so sánh giống ñậu tương vụ ñông ........................... 71
4.3.2. Kết quả thí nghiệm so sánh giống lúa vụ xuân 2010.............................. 75
4.3.3. Kết quả thực nghiệm các mô hình luân canh cải tiến ............................. 79
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
iv
4.4.
ðánh giá chung và ñịnh hướng phát triển ngành trồng trọt
của huyện. ....................................................................................................... 80
4.4.1. Dự báo hướng phát triển của các cây trồng chính .................................. 80
4.4.2. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hệ thống
trồng trọt hàng năm ................................................................................. 82
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ............................................................................. 85
5.1.
Kết luận........................................................................................................... 85
ñối chứng
GCð
Giá cố ñịnh
ha
hecta
HTCT
Hệ thống cây trồng
HTNN
Hệ thống nông nghiệp
HTX
Hợp tác xã nông nghiệp
HTTT
Hệ thống trồng trọt
KHKT NN
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Trung bình
TGST
Thời gian sinh trưởng
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1.
Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp huyện Hoa Lư ........................ 40
Hiện trạng các công thức sản xuất ở Hoa Lư.................................. 63
Bảng 4.10. Hiện trạng một số giống cây trồng chính tại huyện Hoa Lư
năm 2009......................................................................................... 65
Bảng 4.11. Hiện trạng sử dụng phân bón cho các loại cây trồng chính
huyện Hoa Lư năm 2009................................................................. 66
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của các công thức sản xuất huyện Hoa Lư
năm 2009......................................................................................... 68
Bảng 4.13. ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển các giống ñậu tương
ñông 2009 ........................................................................................ 71
Bảng 4.14. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống
ñậu tương ðông 2009 ..................................................................... 72
Bảng 4.15. So sánh hiệu quả kinh tế của các giống ñậu tương thí
nghiệm trên 1 ha.............................................................................. 74
Bảng 4.16. Tình hình sinh trưởng phát triển cây lúa......................................... 76
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vii
Bảng 4.17. Năng suât và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa.......... 77
Bảng 4.18. So sánh hiệu quả kinh tế của các giống lúa thí nghiệm trên 1 ha ........ 79
Bảng 4.19. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt cây hàng năm
ñược thử nghiệm ............................................................................. 80
Bảng 4.20. Dự báo diện tích một số cây trồng chủ yếu của huyện Hoa
Lư ñến năm 2015 ............................................................................ 81
Bảng 4.21. Dự báo sản lượng một số cây trồng chủ yếu của huyện Hoa
Lư ñến năm 2015 ............................................................................ 81
ngày như rau, ñậu và lúa nước là cây trồng chủ yếu. Năng suất lúa của huyện
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, bình quân ñạt từ 58 - 64 tạ/ha/vụ.
Khí hậu của huyện Hoa Lư nói riêng và tỉnh Ninh Bình nói chung mang
ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, Nhiệt ñộ trung bình năm khoảng 24,20C,
cao nhất là 380C - 390C và thấp nhất không dưới 100C, ñộ ẩm bình quân năm
84%. Mùa mưa tập trung ñến 80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng
xấu ñến sản xuất, ngược lại mùa khô thường lạnh và có mưa phùn, thích hợp cho
gieo trồng nhiều loại cây ôn ñới ngắn ngày có giá trị kinh tế cao. Vì vậy, vụ
ñông ñã và ñang trở thành vụ sản xuất quan trọng của huyện Hoa Lư. Bên cạnh
ñó, hệ thống thuỷ lợi nội ñồng khá hoàn chỉnh, ñáp ứng nhu cầu sản xuất nông
nghiệp ñã ñảm bảo cho việc tưới tiêu nước kịp thời phục vụ cho cây trồng sinh
trưởng và phát triển tốt.
Ngoài ra, mạng lưới giao thông của huyện có vai trò hết sức quan trọng
trong việc phát triển kinh tế xã hội của huyện. Trên ñịa bàn có 12 km ñường
quốc lộ 1A kéo dài từ xã Ninh Giang ñến ñịa phận của xã Ninh Vân. ðây là,
huyết mạch giao thông bắc nam, hệ thống mạng lưới giao thông phân bổ khá
hợp lý như: tỉnh lộ 12B từ huyện Hoa Lư ñến Hòa Bình, ñường 477 xuyên
huyện qua các khu du lịch lớn cùng hệ thống giao thông liên thôn, xã và ñường
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
1
nội ñồng. ðến nay toàn bộ hệ thống các trục ñường chính ñều ñược kiên cố hoá
như: trải nhựa, bê tông.
Từ sau khi có chỉ thị 100CT/TƯ và luật ñất ñai ra ñời, nông dân cả nước
nói chung và huyện Hoa Lư nói riêng ñã ñược giao quyền sử dụng ñất ñai lâu
dài và quyền chuyển nhượng ñất, ñiều ñó ñã khích lệ họ yên tâm ñầu tư vào sản
xuất, chuyển ñổi phương thức sản xuất và cơ cấu cây trồng. Việc trồng cây gì,
nuôi con gì ñể có hiệu quả kinh tế cao còn tuỳ thuộc vào nhận thức và sự lựa
góp phần hoàn thiện hệ thống trồng trọt cây hàng năm tại huyện Hoa Lư.
- ðề xuất giải pháp cải tiến hệ thống trồng trọt cây hàng năm theo hướng
nâng cao hiệu quả kinh tế của hệ thống.
1.2.3. Phạm vi nghiên cứu
+ ðề tài tập trung nghiên cứu, phân tích một số yếu tố ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội và hệ thống cây trồng hàng năm trên ñịa bàn huyện Hoa Lư.
+ Thời gian từ tháng 8 năm 2010 ñến tháng 8 năm 2011.
+ Do thời gian thực hiện ñề tài có hạn, ñịa chúng tôi chỉ mới nghiên cứu
ñánh giá hiện trạng các hệ thống cây trồng tại ñịa phương, bước ñầu nghiên cứu
lựa chọn giống lúa và và giống ñậu tương mới góp phần cải tiến hệ thống trồng
trọt cây hàng năm ở ñịa phương.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung phương pháp luận về xây
dựng hệ thống trồng trọt theo quan ñiểm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Từ cơ sở khoa học trên, ñịnh hướng cho việc phát triển hệ thống trồng
trọt cây hàng năm phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cấp huyện.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần ñịnh xây dựng hệ thống trồng trọt hàng cây năm cho năng
suất và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã hội, từ ñó ñẩy mạnh
sản xuất, tăng thu nhập cho người dân huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
3
2. TỔNG QUAN VỀ VẦN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết về hệ thống
có nghĩa là dùng phương pháp phân tích hệ thống nhằm tìm ra ñiểm hẹp hay chỗ
thắt lại của hệ thống, cần ñược sữa chữa, khai thông ñể cho hệ thống hoàn thiện
hơn, hoạt ñộng có hiệu quả hơn.
(2). Nghiên cứu hệ thống mới, phương pháp mang tính chất vĩ mô ñòi
hỏi phải có sự tính toán cân nhắc kỹ càng. Tổ chức, sắp ñặt sao cho các bộ phận
dự kiến nẵm ñúng vị trí trong mối tương quan giữa các phần tử, có thứ tự ưu
tiên. Cách này thường tốn kém và ñòi hỏi trình ñộ cao hơn (Phạm Chí Thành,
1993) [20].
Theo Phạm Chí Thành thì hệ thống là một tập hợp các tương tác giữa
các thành phần tương hỗ bên trong một giới hạn xác ñịnh. Phạm Chí Thành
(1993) [20] ñịnh nghĩa hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau
tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ñộng, nhờ ñó xuất hiện những thuộc
tính mới, thuộc tính mới ñược gọi là tính trồi.
Theo Rambo. A.T, (1980) [43], trong hệ thống có hiện tượng phản hồi,
nghĩa là khi có sự thay ñổi ở một trong các thành phần của hệ thống dẫn tới các
thành phần khác cũng thay ñổi và cuối cùng phản hồi trở lại sự thay ñổi của
thành phần ban ñầu. Loại phản hồi làm tăng tốc ñộ thay ñổi của thành phần ban
ñầu là phản hồi tích cực và thường gây mất cân bằng trong hệ thống. Phản hồi
tiêu cực xảy ra tương ñối phổ biến và là cơ chế ñể ñạt và duy trì trạng thái cân
bằng trong hệ thống.
Mặc dù mỗi tác giả có một ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông
nghiệp, nhưng nhìn chung họ ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực
chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã
hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng lao
ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách…
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
5
6
sinh thái mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá,
qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật
Theo ðào Thế Tuấn (1988)[32] HTNN về thực chất là sự thống nhất của
hai hệ thống:
1) Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) là một bộ phận của hệ sinh thái
tự nhiên bao gồm các vật sống trao ñổi năng lượng, vật chất và thông tin với
ngoại cảnh tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ
sinh thái.
2) Hệ kinh tế xã hội, chủ yếu là hoạt ñộng của con người trong sản xuất ñể
tạ ra của cải vật chất của toàn xã hội.
Từ các khái niệm trên, phương pháp tiếp cận HTNN có những ñặc ñiểm
chính sau:
- Dùng phương pháp quan sát và phân tích HTNN, tiếp cận từ “dưới lên”
xem hệ thống mắc ở ñiểm nào ñể tìm cách giải quyết. Tiếp cận “dưới lên” quan tâm
ñến việc tìm hiểu lôgic hộ nông dân vì nông dân là một nhà tư sản tự bóc lột sức lao
ñộng của mình. Nếu không hiểu logic ra quyết ñịnh của nông dân thì không thể ñề
xuất ñược các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà nông dân có thể tiếp thu và áp dụng theo
nguồn lực và mục ñích của họ.
- Phải coi trọng mối quan hệ xã hội như những yếu tố của hệ thống.
Trong thực tế nông dân không áp dụng ñược các kỹ thuật mới là do gặp cản trở
về kinh tế, xã hội, nhận thức, ứng dụng... Do vậy, quá trình chẩn ñoán phải thực
hiện phân loại hộ, coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển, chú ý nghiên
cứu ñộng thái của HTNN trong lịch sử và các quy luật phát triển.
Nhìn chung hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hữu hạn trong ñó con
người ñóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống nhỏ
trong ñó theo những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho hệ
họ và cũng chính là mối quan tâm chung của toàn xã hội.
Hệ thống canh tác là một tổng thể thống nhất giữa môi trường và cây
trồng, vật nuôi và nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với xã hội và ñiều kiện phát
triển kinh tế khu vực. Các hệ thống phụ thuộc trong hệ thống canh tác có liên
quan chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại với nhau và cũng chịu sự tác ñộng qua
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
8
lại của yếu tố môi trường ñã tạo thành “Hiệu ứng hệ thống”. Vì thế hệ thống
canh tác phải ñược xây dựng trên cơ sở có sự phân tích một cách khách quan các
ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và ñặc ñiểm sinh học của cây trồng, vật nuôi
ñể vừa cho hiệu quả kinh tế cao vừa có “tác dụng bền vững”.
Hệ thống canh tác ảnh hưởng trực tiếp ñến hệ sinh thái thông qua hệ ñộng
thực vật, các chất khoáng và các hoá chất trong ñất, trong nước, trong không khí,
tham gia nhiều vào chu trình chuyển hóa năng lượng cho chuỗi thức ăn. Do vậy
tính ña dạng là một ñặc trưng quan trọng của tất cả các hệ sinh thái. Tính ña dạng
bảo tồn nguồn dinh dưỡng, chống chịu sâu bệnh xâm nhập và có thể ñứng vững
với sự dao ñộng của khí hậu trong phạm vi rộng (Trần An Phong, 1995)[15].
Nghiên cứu hệ thống canh tác là một vấn ñề phức tạp, vì nó liên quan
ñến môi trường của hệ thống canh tác như: ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức ñầu
tư và trình ñộ khoa học nông nghiệp, vấn ñề “hiệu ứng hệ thống” của hệ thống
canh tác. Vì vậy, hệ thống canh tác phải ñược hình thành từ lý luận của sinh thái
học nông nghiệp (ðào Thế Tuấn, 1984)[31].
Hệ thống canh tác có nhiều mối quan hệ phức tạp, hoạt ñộng của một
yếu tố này ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của yếu tố khác thể hiện thông qua các mối
quan hệ bổ sung và cạnh tranh. Mức ñộ của mối quan hệ cạnh tranh có thể ñánh
giá ñược bằng tỷ lệ thay thế. ðộ lớn của các mối quan hệ giữa các hoạt ñộng có
thể khác nhau rất nhiều tùy thuộc vào chuỗi thức ăn trong hệ thống và môi
về ñất ñai, khí hậu, năng suất, số lượng gia súc, công nghệ chế biến, giá cả, thị
trường tiêu thụ…
Ngày nay sự gia tăng dân số ñã tạo ra những nhu cầu ngày càng lớn
trong việc sử dụng nguồn tài nguyên nông thôn và ngày càng có nhiều áp lực ñè
nặng lên những nguồn tài nguyên hiện ñang còn nhiều khả năng khai thác. Tuy
vậy tính bền vững của mức tăng năng suất cây trồng và sự cân bằng các yếu tố
dinh dưỡng trong ñất, ña dạng sinh học và sinh thái môi trường phụ thuộc nhiều
vào hệ thống canh tác khác nhau (Trần ðức Viên 1994 - 1995)[36].
Sự phát triển của tất cả các sinh vật ñều gắn liền với ba nhân tố môi
trường chủ yếu ñó là: không khí, ñất và nước. Chính vì vậy tiêu chuẩn ñánh giá
môi trường cũng bắt ñầu xuất phát từ ba nhân tố này. Việc ñiều tra môi trường
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
10
thực chất là ñánh giá hiện trạng dựa trên những tiêu chuẩn của môi trường. Sau ñó
ñưa ra những dự ñoán, giải pháp ñể bảo vệ môi trường (ðào Thế Tuấn, 1989)[33].
Ngày nay, với một nền sản xuất hiện ñại, với xu thế công nghiệp hoá và
hoá học hoá nông nghiệp, sự ô nhiễm hoá chất trong ñất, nước và không khí là
nguyên nhân gây suy thoái môi trường nghiêm trọng. Việc sử dụng các loại
phân vô cơ thay thế phân hữu cơ ñã làm giảm ñộ phì nhiêu của ñất, làm rửa trôi
các chất dinh dưỡng trong ñất, gây xói mòn tầng ñất mặt, nhất là ñất dốc làm
tăng ñộ chua trong ñất, thay ñổi ñáng kể các hoạt ñộng của vi sinh vật trong ñất,
làm giảm ñộ phì nhiêu của ñất.
ðể ñánh giá khả năng luân canh cây trồng theo không gian và thời gian,
H.G.Zandstra và cs (1981)[45] ñã ñưa ra khái niệm công thức luân canh: công thức
luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh
ñất và các biện pháp canh tác dùng ñể sản xuất chúng. Do hệ thống cây trồng mang
ñặc tính ñộng, vì vậy nghiên cứu hệ thống cây trồng không thể dừng lại ở một
walfen ñề xuất. Khái niệm hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) ñầu tiên
ñể các nhà ñịa lý sử dụng ñể phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu
sự tiến hoá (Grigg, 1977) (dẫn theo ðào Thế Tuấn, 1984) [31].
Khái niệm về hệ thống trồng trọt: HTTT là hệ thống trung tâm của hệ
thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống
con khác như: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề...
Một số tác giả của viện lúa quốc tế cho rằng hệ thống cây trồng (HTCT)
là tập hợp các ñơn vị có chức năng riêng biệt ñó là: hoạt ñộng trồng trọt chăn
nuôi và tiếp thị. Các ñơn vị ñó có mối quan hệ qua lại với nhau vì cùng dung
chung những nguồn lực nhận từ môi trường. Khái niệm này ñược dùng ñể hiểu
(HTCT) vượt khỏi ranh giới cụ thể của từng nông trại.
HTCT là hình thức tập hợp của một tổ hợp ñặc thù các tài nguyên trong
nông trại ở mọi môi trường nhất ñịnh, bằng những công nghệ sản xuất ra sản
phẩm nông nghiệp sơ cấp. ðịnh nghĩa này không bao gồm hoạt ñộng chế biến, nó
vượt quá hình thức phổ biến ở các nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng
trọt riêng biệt, nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại ñược sử dụng
cho việc tiếp thị những sản phẩm ñó (IRRI, 1989 dẫn theo Nguyễn Duy Tính)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
12
[27]. Như vậy ñặc ñiểm chung nhất của HTCT là bao gồm nhiều hệ thống trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến tiếp thị, quản lý kinh tế ñược bố trí một cách có hệ thống,
ổn ñịnh phù hợp với mục triêu của từng nông trại hay tiểu vùng nông nghiệp [27].
Theo Nguyễn Duy Tính thực chất HTCT ñồng nhất với khái niệm hệ
thống nông nghiệp (HTNN). HTCT (Farming systems) dùng nhiều trong các
nước nói tiếng Anh, HTNN dùng nhiều trong hệ thống nông nghiệp của Pháp
[21]. Các khái niệm về HTCT cũng như HTNN là một phương thức khai thác
môi trường trong một không gian và thời gian nhất ñịnh nhằm thoả mãn nhu cầu
và ña canh, cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích dành cho những mùa vụ cây
trồng nhất ñịnh (Nguyễn Văn Luật, 1990)[12].
HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
HỆ THỐNG
CHĂN NUÔI
HỆ THỐNG
TRỒNG TRỌT
HỆ THỐNG
CHẾ BẾN
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
MÔI TRƯỜNG,
CÂY TRỒNG
ðIỀU KIÊN,
NĂNG SUẤT
CHẤT LƯỢNG,
TỰ NHIÊN,
CÔNG THỨC
KINH TẾ XÃ HỘI
LUÂN CANH
vai trò của từng bộ phận hợp thành và có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong
tổng thể. Trong ñó các bộ phận hay yếu tố của nó ñược cấu tạo có quy luật về hệ
thống theo trật tự và tỷ lệ thích ứng phù hợp với ñiều kiện khách quan nhất ñịnh.
Nó gắn bó hữu cõ với nhau theo những tỷ lệ về mặt lượng và liên quan chặt chẽ
với nhau về mặt chất. Một cơ cấu có thể ñược thay ñổi ñể phù hợp với ñiều kiện
khách quan nhất ñịnh.
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung chủ yếu của hệ thống
canh tác nông nghiệp, xét trong phạm vi các ñiều kiện canh tác thì cơ cấu cây
trồng là thành phần các loại giống cây trồng bố trí theo không gian và thời gian
trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất
các ñiều kiện tự nhiên (khí hậu, ñất, nước, cây trồng, kinh tế và xã hội). Cơ cấu
cây trồng là bộ phận chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta. Từ thực
tiễn sản xuất cho thấy: ñể phát triển sản xuất nông nghiệp vững chắc và có hiệu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
15