vai trò của phụ nữ trong phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***---------------

NGUYỄN THỊ KIM THUỶ

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số

: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤT THẮNG

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).

Tác giả luận văn

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

1

ðẶT VẤN ðỀ

1


1.3.1

ðối tượng nghiên cứu:

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu:

3

1.4

Câu hỏi nghiên cứu:

4

2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

5

2.1

Cơ sở lý luận

5



Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

17

iv


2.2

Cơ sở thực tiễn

22

2.2.1

Tình hình phát triển của phụ nữ trên thế giới

22

2.2.2

Ở Việt Nam

25

2.2.3 Vài nét về phụ nữ huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

32



3.2

Phương pháp nghiên cứu:

50

3.3

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:

54

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

55

4.1.1 Khái quát tình hình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

55

4.1.2 Thực trạng vai trò phụ nữ trong nông nghiệp, nông thôn ở ñịa bàn
huyện Lâm Thao
4.1.2.1 Khái quát về tình hình phụ nữ huyện

58
58



4.2.1 Căn cứ:

108

4.2.2 ðịnh hướng:

109

4.2.3 Những giải pháp chủ yếu:

111

5

121

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận:

121

5.2 Kiến nghị

122

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Ủy ban ñịa vị xã hôi

CT

Chỉ thị

ðH

ðại học

ðVT

ðơn vị tính

GT

Giá trị

GTSX

Giá trị sản xuất

KHKT

Khoa học kỹ thuật



Lao ñộng


Tổng số lao ñộng

TSPN

Tổng số phụ nữ

TU

Tỉnh ủy

TW

Trung ương

UBQG

Ủy ban Quốc gia

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang



46

4.1

Tình hình nông nghiệp, nông thôn huyện Lâm Thao từ 2008- 2010

56

4.2

Thực trạng năng lực phụ nữ trong huyện

59

4.3

Tình hình lao ñộng nữ trên ñịa bàn huyện qua 3 năm 2008- 2010

64

4.4

Khái quát tình hình các hộ ñiều tra

66

4.5

ðặc trưng của phụ nữ ở các nhóm hộ ñiều tra


Sự ñóng góp thu nhập của phụ nữ trong nông nghiệp

79

4.11

Tình hình phụ nữ tham gia phát triển kinh tế nông thôn

82

4.12

Phụ nữ tham gia các hoạt ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng

83

4.13

Kết quả vận ñộng và xây dựng hạ tầng nông thôn

85

4.14

Phụ nữ tham gia ngành giáo dục, y tế qua 3 năm 2008 - 2010

89

4.15


Trang

3.1

Sự tăng trưởng kinh tế của huyện Lâm Thao 2008 - 2010

47

3.2

Biến ñộng giá trị sản xuất nông nghiệp 2008 - 2010

48

4.1

Trình ñộ học vấn của phụ nữ trên ñịa bàn huyện qua 3 năm 2008

4.2

- 2010

61

Trình ñộ học vấn của phụ nữ qua các năm 2008- 2010

62

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

trong nông thôn thường bị coi là người nội trợ thuần túy nhưng họ lại là lao
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

1


ñộng chính trong sản xuất nông nghiệp và có ñóng góp quan trọng vào phát
triển nông thôn. Do vậy, việc giúp ñỡ, tạo ñiều kiện ñể phụ nữ phát huy ñược
vai trò của mình trong các lĩnh vực là nhiệm vụ và trách nhiệm của các cấp, các
ngành, các nhà khoa học và ñịa phương cần nghiên cứu, tạo ñiều kiện.
Trong những năm gần ñây, nhờ có chính sách ñổi mới của ðảng, Nhà
nước về phát triển kinh tế ñã làm thay ñổi mọi mặt ñời sống kinh tế- xã hội
của cả nước. Vai trò của phụ nữ ñã ñược cải thiện trong một số lĩnh vực quan
trọng như: phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước, phụ nữ tham gia vào cấp ủy,
các cơ quan dân cử và các lĩnh vực xã hội khác. Tuy nhiên, vai trò của phụ nữ
vẫn bị hạn chế hơn so với nam giới.
Huyện Lâm Thao là huyện sản xuất nông nghiệp khá ñồng ñều giữa các
xã và thị trấn trên ñịa bàn huyện. Phụ nữ có ñóng góp không nhỏ vào sản xuất
nông nghiệp của huyện. Họ là người trực tiếp tham gia lao ñộng sản xuất
nông nghiệp, tham gia các hoạt ñộng khác, họ có ñóng góp quan trọng trong
phát triển kinh tế- xã hội của huyện nói chung và phát triển nông nghiệp, nông
thôn nói riêng. Tuy nhiên, trên thực tế, họ chưa thực sự phát huy và khẳng
ñịnh ñược ñầy ñủ vai trò của mình, họ vẫn phải chịu ñựng những thua thiệt
trong các hoạt ñộng trên các lĩnh vực xã hội nói chung và trong nông nghiệp,
nông thôn nói riêng.
Từ trước ñến nay, ñã có nhiều nghiên cứu về vai trò của phụ nữ trong các
lĩnh vực ñời sống xã hội, nhưng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thì chưa
nhiều. Qua các nghiên cứu ñã cung cấp kinh nghiệm về phân tích vai trò của phụ
nữ trong xã hội và các lĩnh vực cụ thể. Tuy nhiên, huyện Lâm Thao chưa có
nghiên cứu nào về vai trò của phụ nữ trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.

nông nghiệp, nông thôn. Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng ñến phụ nữ phát huy
vai trò của họ trong phát triển trong nông nghiệp, nông thôn. ðề ra các giải
pháp chủ yếu nhằm tạo ñiều kiện ñể phụ nữ phát huy tốt vai trò phụ nữ trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

3


1.3.2.2. Không gian
Nghiên cứu tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
1.3.3.3. Thời gian nghiên cứu ñề tài
Các vấn ñề liên quan ñến vai trò của phụ nữ huyện trong phát triển
nông nghiệp, nông thôn trong giai ñoạn từ năm 2008 – 2010.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu:
Phụ nữ có vai trò gì trong phát triển nông nghiệp, nông thôn?
Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc phát huy vai trò của phụ nữ
trong nông nghiệp, nông thôn?
Cần phải có những giải pháp gì ñể hỗ trợ cho phụ nữ phát huy vai trò
của họ?
Phụ nữ cần phải làm gì ñể khẳng ñịnh vai trò của mình trong phát triển
nông nghiệp, nông thôn?

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU


Mang thai, sinh con

Không mang thai

Qua bảng trên cho thấy, giữa phụ nữ và nam giới có sự khác biệt rất
lớn, họ có những thiên chức khác nhau trong gia ñình.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

5


Phụ nữ luôn ñược xem là phái yếu, vì họ sống thiên về tình cảm, họ là
thành phần quan trọng không thể thiếu trong mỗi gia ñình, họ là những người
góp phần quan trọng ñể tạo nên sự yên ấm trong gia ñình. Thiên chức của phụ
nữ là làm vợ, làm mẹ, nên họ gắn bó với con cái, gia ñình hơn nam giới và
cũng từ ñây mối quan tâm của họ cũng có phần khác hơm nam giới. Nhưng
phụ nữ có thể tham gia tốt công việc xã hội như nam giới, ngày càng nhiều
phụ nữ tham gia công tác xã hội.
Nam giới luôn ñược coi là phái mạnh, là trụ cột gia ñình. Họ cứng rắn
hơn về mặt tình cảm, mạnh bạo, năng ñộng và ra quyết ñịnh mạnh mẽ hơn
trong công việc. ðặc trưng này cho phép họ tập trung nhiều thời gian hơn vào
hoạt ñộng sản xuất vật chất, công việc xã hội và ít bị ràng buộc hơn bởi con
cái và gia ñình.
Chính những ñiều này, ñã làm tăng thêm sự khác biệt giữa nữ giới và
nam giới trong xã hội. ðể thay ñổi quan hệ giới và ñặc trưng của giới cần phải
vượt qua những quan niệm cũ, tức là cần thay ñổi từ nhận thức, ñến chuyển
ñổi hành vi của mọi người trong xã hội về giới và quan hệ giới.
Giới luôn biến ñổi, cũng như tương quan về ñịa vị trong xã hội của nữ
giới và nam giới không phải là hiện tượng bất biến mà liên tục thay ñổi. Sự

Bẩm sinh, sinh học, mang tính tự nhiên

Giới
Do rèn luyện, dạy dỗ, truyền thống, phải
học mà có, mang tính xã hội

ðồng nhất (ở mọi nơi, mọi thời ñiểm ða dạng, mỗi vùng, mỗi ñịa phương
ñều giống nhau)

khác nhau

Ổn ñịnh, bất biến

Luôn biến ñổi theo thời gian, không gian

Không thay ñổi ñược

Có thể thay ñổi ñược theo thời gian do

- Chỉ phụ nữ mới sinh con

có tác nhân bên ngoài.

- Chỉ Nam giới mới có thể làm thụ thai

- Phụ nữ có thể làm Thủ tướng
- Nam giới có thể chăm sóc con cái, chia
sẻ công việc gia ñình cùng phụ nữ.

2.1.1.2 Vai trò giới:

thời gian rảnh rỗi.
Thứ hai, vai trò lãnh ñạo cộng ñồng, bao gồm các hoạt ñộng ở cấp cộng
ñồng nhưng mang tính thể chế, chính trị quốc gia. ðối với các công việc này
ña số nam giới thực hiện thường ñược trả công trực tiếp bằng tiền hoặc ñược
trả công bằng cách gián tiếp là tăng thêm vị thế và quyền lực trong xã hội.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

8


2.1.2. Nông nghiệp, nông thôn và sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn
Nông nghiệp theo khái niệm truyền thống nông nghiệp là quá trình sản
xuất các sản phẩm thô như lương thực, rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm và
nuôi trồng thủy sản và các sản phẩm phụ của ngành nông nghiệp.
Theo nghĩa rộng, Nông nghiệp gồm nông nghiệp theo nghĩa hẹp và lâm
nghiệp, ngư nghiệp ngay trong từng hộ, trang trại, trong vùng…
Nông thôn là khu vực xã hội và khu vực kinh tế:
- Là khu vực kinh tế vì nông thôn bao gồm nông nghiệp, công nghiệp và
dịch vụ nông thôn
- Là khu vực xã hội: do dân cư chủ yếu là nông dân sinh sống gắn liền
với kết cấu hạ tầng xã hội, văn hoá, dân tộc.
Nông dân là một giai cấp, một nhóm xã hội có nghề chính là làm nông
nghiệp và khu vực sinh sống là nông thôn.
Phát triển nông nghiệp là sự tăng trưởng về số lượng và nâng cao chất
lượng, phát triển nông thôn cần phát triển cả về kinh tế và xã hội.
Giữa nông nghiệp, nông thôn, nông dân có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Nông dân là dân cư sống ở nông thôn là chủ thể chính, là mục tiêu ñộng
lực phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.1.3. Vị thế, vai trò của phụ nữ trong trong phát triển nông nghiệp, nông thôn
2.1.3.1 Vị thế và vai trò

quan vị thế xã hội nhưng không thể ñánh giá vị thế xã hội của mỗi cá nhân
bằng bất cứ một yếu tố nào, bởi các yếu tố này không ñứng riêng rẽ, tách bạch
với nhau mà ñược phối hợp, sắp xếp theo những cách khác nhau, do ñó cần
phải ñánh giá tổng hợp. Hơn nữa, xã hội luôn thay ñổi và phát triển, vị thế xã
hội của con người cũng thay ñổi theo hướng phát triển.
Vai trò: Vai trò và vị thế có mối liên hệ mật thiết với nhau, không thể
tách rời nhau. Mỗi người có một vị thế nhất ñịnh trong xã hội, tương ứng với
những vị thế ñó sẽ có ít nhất một vai trò. Vai trò là một tập hợp các mong ñợi,
quyền và những nghĩa vụ gán cho một ñịa vị cụ thể của cá nhân trong xã hội.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

10


Những mong ñợi này xác ñịnh các hành vi của con người ñược xem như là
phù hợp và không phù hợp ñối với người chiếm giữ một ñịa vị. Mỗi vị thế
gồm nhiều quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau, những ai nắm giữ vị thế thường
phải nghĩ hành sự cụ thể. Hay vai trò là những hành vi mà xã hội (các cá nhân
khác) mong chờ, kỳ vọng một cá nhân phải thực hiện phù hợp với vị trí xã hội
của họ. Mỗi vị trí cụ thể trong các tổ chức quy ñịnh những hoạt ñộng nhất
ñịnh của vị trí ñó. Một tập hợp ñầy ñủ các hoạt ñộng ñối với một vị trí cụ thể
là vai trò của nó. Một cá nhân ñược tạo nên bởi nhiều vai trò và ñồng thời họ
có thể có nhiều vai trò do cá nhân ñó có nhiều vị thế khác nhau trong tổ chức
khác nhau. Tuy nhiên, trong một thời gian cụ thể, những vai trò không cùng
biểu hiện với mức ñộ tích cực ngang bằng nhau, mà chỉ có một vai trò là tích
cực và các vai trò khác ở mức ñộ ẩn tương ñối. Mỗi cá nhân thường nắm giữ
nhiều vị thế trong một thời ñiểm vì thế họ phải thực hiện nhiều vai trò. Trên
thực tế, một cá nhân có nhiều vai trò hơn vị thế, bởi vì một vị thế bất kỳ
thường bao gồm việc thực hiện một vài vai trò trong mối quan hệ với nhiều

Phụ nữ ñóng góp to lớn vào lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp:
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính ở khu vực nông thôn, ñặc biệt là ở
các nước chậm và ñang phát triển. Trong hầu hết các nước ñang phát triển ở
khu vực Châu Á, phụ nữ là lực lượng lao ñộng chính trong ngành sản xuất
nông nghiệp. ðối với Việt Nam, trong xu thế phát triển hiện nay, trong mỗi
gia ñình khu vực nông thôn lao ñộng nam ñua nhau ra thành thị tìm việc làm
hoặc làm các công việc khác ở khu vực nông thôn. Ở khu vực nông thôn tỷ lệ
lao ñộng nữ chiếm khoảng trên 50 % lao ñộng nông thôn.
Phụ nữ ñóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế và xóa ñói, giảm
nghèo:
Phụ nữ là lực lượng lao ñộng chính trong sản xuất nông nghiệp, chiếm tỷ
lệ lớn ở khu vực nông thôn. Họ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế
khu vực nông thôn. Các hoạt ñộng hỗ trợ phụ nữ vay vốn phát triển kinh tế
gia ñình ñã và ñang diễn ra rất sôi ñộng ở nhiều nơi và có hiệu quả.
Các phong trào “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế”, “Tiết kiệm vì phụ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

12


nữ nghèo”, “Chương trình hỗ trợ phụ nữ tạo việc làm, tăng thu nhập”, “Tổ
chức tài chính quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạn một thành viên tình thương
(TYM)”, ñã khơi dậy ñược tiềm năng to lớn, sức sáng tạo, truyền thống ñoàn
kết, nhân ái, ý thực tự nguyện giúp nhau về vốn, cây, con giống, ngày công
lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp của phụ nữ, góp phần phát triển kinh tếxã hội. Phụ nữ tham gia các mô hình sinh hoạt lồng ghép của các loại hình
câu lạc bộ của tổ chức Hội Phụ nữ như: Câu lạc bộ phụ nữ- khuyến nông, Tổ
tiết kiệm và vay vốn, nhóm nhỏ cặp vợ chồng không sinh con thứ 3 phát triển
kinh tế, Phụ nữ sản xuất giỏi,…góp phần quan trọng vào xóa ñói, giảm nghèo,
tăng thu nhập, phát triển kinh tế gia ñình, ñã thu hút ñông ñảo phụ nữ khu vực
nông thôn tham gia.

phương tạo ñiều kiện thuận lợi ñể phụ nữ phát huy tốt vai trò của mình trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn. ðặc biệt, là tổ chức Hội Phụ nữ thực hiện
tốt các phong trào thi ñua yêu nước và các nhiệm vụ trọng tâm ñể hỗ trợ phụ
nữ phát huy tốt vai trò của bản thân trong xây dựng gia ñình hạnh phúc và
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.1.5 Quan ñiểm về nâng cao vai trò phụ nữ
Trong nghiên cứu phụ nữ xuất hiện lý luận của nhà nữ quyền và nội
dung của hai quan ñiểm nổi tiếng ở hai giai ñoạn khác nhau ñó là “Phụ nữ
trong phát triển” gọi tắt là WID (Women in Development) và “giới và phát
triển” gọi tắt là GAD (Gender and Development) [1, tr. 86]. ðây chính là
nguồn lý luận cơ bản hình thành nên lý thuyết về giới. Vấn ñề bình quyền
ñược hình thành từ các phong trào của hiệp hội ñấu tranh ñòi quyền lợi và sự
công bằng của phụ nữ Anh, sau ñó lan rộng và trở thành làn sóng chính trị
quan trọng ở mỹ và các nước khác, thì cuộc tranh luận WID và GAD lại bắt
nguồn từ thực tế tiếp cận giải quyết vấn ñề nghèo ñói ở các nước ñang phát
triển. Tiếp cận WID và GAD ñược ñặt trong những khía cạnh khác nhau trong
mối quan hệ giữa vai trò của phụ nữ trong sự phát triển. Tiếp cận giới ñưa ra
câu trả lời về vai trò của phụ nữ trong phát triển. Tuy nhiên, các câu trả lời
này không giống nhau và không có tranh cãi về vai trò của phụ nữ trong sự
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

14


phát triển cộng ñồng.
Quan ñiểm “phụ nữ và phát triển” (WID): Sau chiến tranh thế giới
thứ II, hệ thống Liên hiệp quốc ñược hình thành với các hoạt ñộng ñiều phối
hỗ trợ phát triển ngày càng ñược mở rộng. Tuy nhiên, thời gian ñầu chưa có
bất cứ một luận ñiểm nào chú ý hoặc ñề cập ñến phụ nữ bởi quan niệm bất kỳ
sự phát triển kinh tế xã hội nào cũng ñều ñem lại ñổi thay cho mọi người,

Quan ñiểm “Phụ nữ trong phát triển” ñã nhấn mạnh vai trò của phụ nữ
trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của ñất nước, coi trọng vai trò
của phụ nữ với tư cách là người hưởng thụ thành quả của sự phát triển, nắm giữ
ñược các nguồn lực như chìa khóa mở ñường giúp cho phụ nữ thoát khỏi sự lệ
thuộc. Tuy nhiên, cách tiếp cận này mới chỉ ñặt phụ nữ trong khuôn khổ phát
triển ñã ñược ñịnh sẵn chứ chưa coi phụ nữ là chủ thể của quá trình phát triển
kinh tế- xã hội, do ñó không chỉ hạn chế khả năng phát huy tính chủ ñộng, sáng
tạo của phụ nữ mà có thể làm giảm hiệu quả của các quá trình kinh tế. Hơn
nữa, cách tiếp cận WID còn xem xét vấn ñề phụ nữ một cách tách biệt, quá
nhấn mạnh ñến khía cạnh sản xuất trong công việc và lao ñộng của phụ nữ,
nhất là việc tạo ra thu nhập, trong khi ñó ñã bỏ qua khía cạnh tái sản xuất.
Quan ñiểm “Giới và phát triển” (GAD)
Tiếp cận “giới và phát triển ra” ra ñời sau tiếp cận “Phụ nữ trong phát
triển” nên có ñược kinh nghiệm từ những thất bại của nhiều chương trình
phát triển.
Phương pháp tiếp cận “giới và phát triển” quan tâm ñến mối tương quan
giữa phụ nữ và phát triển, giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Tiếp
cận giới và phát triển quan tâm ñến sự phát triển bền vững, tập trung vào cân
bằng giới và các nhương trình phát triển nhằm ñáp ứng nhu cầu cả nam và nữ.
Tức là GAD tạo sự chuyển biến trong suy nghĩ, cũng như nhìn nhận về vai
trò, trách nhiệm, các quyền tiếp cận, kiểm soát nguồn lực kinh tế của phụ nữ
và nam giới; ñiều chỉnh các yếu tố cơ cấu tác ñộng ảnh hưởng nhằm cải thiện
tình trạng, vai trò của phụ nữ và cân bằng các quan hệ giới.
Theo phương pháp tiếp cận này, phụ nữ ñược nhìn nhận, ñánh giá như là
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status