BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
PHAN SỸ VIỆT
ỨNG DỤNG TƯ LIỆU VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010
HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN TỶ LỆ 1: 25 000
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. PHẠM VỌNG THÀNH
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc là
đúng sự thật.
Hà nội, ngày
Phan Sỹ Việt
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình
3
2.2
Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
2.3
Tình hình nghiên cứu ứng dụng tư liệu viễn thám và GIS trên thế
19
giới và ở nước ta.
24
2.4
Khái quát chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
32
3
ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
41
3.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
44
4.1
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
44
4.1.1
Điều kiện tự nhiên
44
4.1.2
Điều kiện kinh tế - xã hội.
47
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
iii
4.1.3
4.2.4
Tăng cường chất lượng ảnh
56
4.2.5
Xác định các loại đất
56
4.2.6
Xây dựng tệp mẫu
57
4.2.8
Phân loại ảnh
61
4.2.9
Đánh giá độ chính xác của kết quả phân loại ảnh
66
Kiến nghị
73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
74
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. HTSDĐ – Hiện trạng sử dụng đất
2. GIS; HTTĐL – Hệ thông tin địa lý
3. NDVI – Chỉ số thực vật
4. KTNN – Khí tượng nông nghiệp
5. GCNQSDĐ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6. NTTS – Nuôi trồng thuỷ sản
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
v
DANH MỤC BẢNG
STT
9
Bảng 8 Đặc trưng chính của quỹ đạo vệ tinh IRS
9
Bảng 9 Đặc trưng chính của tư liệu vệ tinh IKONOS
10
Bảng 10 :Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hưng Nguyên 2010
53
Bảng 11: Mô tả các loại hình sử dụng đất
57
Bảng 12: Mẫu phân loại sử dụng đất
59
Bảng 13: Giá trị khác biệt phổ giữa các mẫu phân loại ảnh
60
Bảng 14: Ma trận sai số phân loại ảnh
61
Trang
3
Hình 2:Các bước tiến hành đoánđọc ảnh bằng mắt
12
Hình 3: Tổng hợp các lớp thông tin khác nhau thành bản đồ
20
Hình 4: Các thành phần của hệ GIS
21
Hình 5 Trạm thu ảnh vệ tinh &Trung tâm quản lý dữ liệu quốc gia.
28
Hình 6: Quy trình ứng dụng tư liệu viễn thám và GIS thành lập bản đồ
HTSDĐ
Hình 7: Địa giới hành chính huyện Hưng Nguyên
43
44
Hình 8: Ảnh Spot huyện Hưng nguyên năm 2010 đã cắt theo ranh giới
huyện
55
vào không đồng bộ). Những hạn chế này ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý
tài nguyên đất đai trong giai đoạn hiện nay.
Trong vòng nửa thế kỷ trở lại đây, công nghệ viễn thám và hệ thông tin
địa lý (GIS) được ứng dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu bề mặt vỏ trái đất
cũng như công tác thành lập bản đồ HTSDĐ. Việc áp dụng phương pháp
thành lập bản đồ HTSDĐ bằng tư liệu ảnh viễn thám và GIS cho phép
chúng ta xác định nhanh chóng về vị trí không gian và tính chất của đối
tượng. Đồng thời dựa trên các độ phân giải phổ, độ phân giải không gian và
độ phân giải thời gian của tư liệu viễn thám cho phép chúng ta xác định
được thông tin của đối tượng một cách chính xác và nhanh nhất, thậm chí ở
những vùng sâu, vùng xa. Nhờ đó tư liệu viễn thám và GIS đã đem lại khả
năng mới cho công tác quản lý đất đai.
Với những ưu điểm của tư liệu viễn thám như khả năng cập nhật thông
tin, tính chất đa thời kỳ của tư liệu, tính chất phong phú của thông tin đa
phổ, tính đa dạng của tư liệu: băng từ, phim, ảnh, đĩa từ… nếu kết hợp với
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
1
hệ thống thông tin địa lý (GIS) sẽ cho ta khả năng thành lập bản đồ HTSDĐ
của nhiều khu vực mà phương pháp truyền thống không thể thực hiện được.
Xuất phát từ thực tiễn công tác thành lập bản đồ HTSDĐ ở tỉnh Nghệ
An, với mong muốn ứng dụng có hiệu quả phương pháp mới trong công tác
thành lập bản đồ HTSDĐ ở địa phương mình, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng tư liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để thành lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ
An tỷ lệ 1:25 000.”
1.2
Viễn thám được định nghĩa như một khoa học nghiên cứu các phương
pháp thu nhận, đo lường và phân tích thông tin của đối tượng mà không có
những tiếp xúc trực tiếp với chúng [6].
b. Nguyên lý cơ bản của viễn thám
Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là nguồn cung cấp thông
tin chủ yếu về đặc tính của đối tượng. Ảnh viễn thám cung cấp thông tin về các vật
thể tương ứng với năng lượng bức xạ ứng với từng bước sóng đã xác định. Đo
lường và phân tích năng lượng phản xạ phổ ghi nhận bởi ảnh viễn thám, cho phép
tách thông tin hữu ích về từng lớp phủ mặt đất khác nhau do sự tương tác giữa bức
xạ điện từ và vật thể.
Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể
được gọi là bộ cảm biến. Bộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh hoặc máy
quét, bộ cảm biến được đặt trên vật mang như: máy bay, khinh khí cầu, tàu con
thoi hoặc vệ tinh….
Hình.1. Nguyên lý thu nhận dữ liệu viễn thám
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
3
Nguồn năng lượng chính thường sử dụng trong viễn thám là bức xạ mặt
trời, năng lượng của sóng điện từ do các vật thể phản xạ hay bức xạ được bộ
cảm biến đặt trên vật mang thu nhận.
Thông tin về năng lượng phản xạ của các vật thể được bộ cảm biến viễn
thám thu nhận và xử lý tự động trên máy hoặc giải đoán trực tiếp từ ảnh dựa
trên kinh nghiệm của chuyên gia. Các dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến các
vật thể và hiện tượng khác nhau trên mặt đất sẽ được ứng dụng vào trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như: Nông lâm nghiệp, địa chất, khí tượng, môi trường,...
Bảng 1 Đặc trưng chính của quỹ đạo vệ tinh Landsat
Độ cao bay
Quỹ đạo
Chu kỳ lặp
915 km (Landsat -1-3)
705km (Landsat -4,5,7)
Đồng bộ mặt trời
18 ngày (Landsat -1-3)
16 ngày (Landsat -4,5,7)
Thời gian hoàn tất
Khoảng 103 phút (Landsat -1-3)
Chu kỳ quỹ đạo
khoảng 99 phút (Landsat -4,5,7)
1972 (Landsat -1) 1975 (Landsat -2)
Năm phóng vào quỹ đạo 1978 (Landsat -3) 1982 (Landsat -4)
1984 (Landsat -5) 1999 (Landasat -7)
- Vệ tinh SPOT: Vệ tinh SPOT-1 được cơ quan hàng không Pháp phóng
lên quỹ đạo năm 1986, các năm 1990, 1993, 1998 và 2002 lần lượt các vệ tinh
SPOT-2,3,4 và 5 được đưa vào hoạt động. Đây là loại vệ tinh đầu tiên sử dụng kỹ
thuật quét dọc tuyến chụp với hệ thống quét điện tử có khả năng cho ảnh lập thể
dựa trên nguyên lý quan sát nghiêng, có độ phân giải cao nên được ứng dụng khá
phổ biến trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất, phân tích biến động và
thành lập bản đồ tỷ lệ 1:10 000 và nhỏ hơn [6].
0,52 ÷ 0,60
Lục đỏ
30 m
Kênh 3
0,63 ÷ 0,69
Đỏ
30 m
Kênh 4
0,76 ÷ 0,90
Cận hồng ngoại
30 m
Kênh 5
1.55 ÷ 1,75
Hồng ngoại trung
30 m
0,6 ÷ 0,7
Đỏ
80 m
Scanner
Kênh 6
0,7 ÷ 0,8
Cận hồng ngoại
80 m
(Landsat-1-5)
Kênh 7
0,8 ÷ 1,1
Cận hồng ngoại
80 m
Kênh 1
0,45 ÷ 0,52
30 m
Mapper
Kênh 5
1.55 ÷ 1,75
Hồng ngoại trung
30 m
(Landsat-1-5)
Kênh 6
10,4 ÷ 12,5
Hồng ngoại nhiệt
60 m
Kênh 7
2,09 ÷ 2,35
Hồng ngoại trung Lục
30 m
Quỹ đạo
Đồng bộ mặt trời
Chu kỳ lặp
26 ngày
Thời gian hoàn tất quỹ đạo
Khoảng 101 phút
1986 (SPOT -1)
1990 (SPOT-2)
Năm phóng vào quỹ đạo
1993 (SPOT-3)
1998 (SPOT-4)
2002 (SPOT-5)
Bảng 4 Đặc trưng chính của bộ cảm và độ phân giải không gian tư liệu
vệ tinh SPOT
Tên bộ cảm
SPOT -1-3
Kênh
Bước sóng
(µm)
P
0,51÷ 0,73
Lục đến đỏ
10m
SPOT-4
kênh 1
0,50 ÷ 0,59
Lục đến vàng
20 m
HRVIR-X
kênh 2
0,61 ÷ 0,68
Đỏ
20 m
Nhìn thấy độ phân giải cao
phân giải cao, toàn sắc
HRVIR-M
Nhìn thấy độ phân giải cao
và hồng ngoại/đơn sắc
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
7
- Vệ tinh MOS: Vệ tinh MOS-1 là thế hệ đầu tiên được Nhật Bản phóng
vào quỹ đạo tháng 2 năm 1987 để quan sát đại dương và nghiên cứu môi
trường biển, sau đó MOS-1b (tháng 2/1990) với 3 thiết bị đo phổ chính có
phạm vi vùng phổ tương tự như bộ cảm biến đa phổ của vệ tinh Landsat[6].
Bảng 5 Đặc trưng chính của bộ cảm và độ phân giải không gian
của tư liệu vệ tinh MOS
Tên của bộ cảm
Kênh
biến
Bước sóng
Loại
Độ phân
µm
Đa phổ
Kênh 4
0,80 ÷ 1,10
Hồng ngoại gần
50 m
23 ± 0,2 GHz
Vô tuyến cao tần
32 km
31,4 ± 0,25 GHz
Vô tuyến cao tần
23 km
MSR:
Bức xạ kế quét
Vô tuyến tần cao
VTIR:
Kênh 1
2700 km
Kênh 4
Bảng 6 Đặc trưng chính của quỹ đạo vệ tinh MOS
Độ cao bay
Quỹ đạo
Chu kỳ lặp
909 km
Thời gian hoàn tất chu
Khoảng 103 phút
kỳ quỹ đạo
Đồng bộ
mặt trời
Năm phóng vào quỹ đạo
1987 (MOS -1) 1990
(MOS -1b)
17 ngày
- Vệ tinh IRS: Một loạt các vệ tinh viễn thám của Ấn Độ được phóng
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
0,50 ÷0,75 Nhìn thấy (lục đến cận
hồng ngoại)
Độ phân
Độ phân
giải
giải
(IRS 1C)
(IRS 1D)
5,8 m
5,2 ÷ 5,8 m
LISS -3
Kênh2 0,52 ÷0,59 Nhìn thấy(lục đến vàng)
24 m
21 ÷ 23
Bộ cảm trợ quét
Kênh3 0,62 ÷0,68 Nhìn thấy (lục đến đỏ )
IRS -1D
817 km
780 km (trên xích đạo)
Đồng bộ mặt trời
Đồng bộ mặt trời
24 ngày
25 ngày
-
-
1995
1997
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
9
- Vệ tinh IKONOS: IKONOS là loại vệ tinh thương mại của Hoa Kỳ có
độ phân giải cao (1m) được đưa vào không gian tháng 9/1999. Bộ cảm biến
OSA (Optical sensor assembly) của vệ tinh IKONOS sử dụng nguyên lý quét
Đa phổ
Kênh 2
0,52 ÷ 0,60
Kênh 3
0,63 ÷ 0,69
Kênh 4
0,76 ÷ 0,90
4m
Ảnh IKONOS được sử dụng không chỉ để thành lập và cập nhật bản đồ
địa hình tỷ lệ trung bình, giám sát phân tích biến động mà còn có thể tạo ra
hình ảnh thực cho khu vực phục vụ dịch vụ kinh doanh và du lịch. Các loại ảnh
vệ tinh thương mại có độ phân giải cao khác có thể sử dụng hiện nay như:
Orbvieww-3, Quickbird, và EROS-A1.
- Vệ tinh Quickbird: Quickbird đánh dấu một bước quan trọng của dạng
tư liệu viễn thám phân giải cao được thương mại hoá. Lần đầu tiên phóng vào
năm 2000 bị thất bại, lần thứ hai được phóng lên với độ phân giải cao (ảnh
PAN - 0,6m và ảnh đa phổ 2,4m) vào 18/10/2001. Vệ tinh được phóng lên quỹ
đạo đồng bộ mặt trời, độ cao 450km, độ nghiêng mặt phẳng quỹ đạo 980. Các
kênh phổ của vệ tinh là xanh chàm 450-520 mµ, xanh lục 520-600 mµ, đỏ
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
10
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
11
2.1.2 Phương pháp xử lý thông tin Viễn thám
a. Khái niệm đoán đọc ảnh Viễn thám
Giải đoán ảnh vệ tinh được định nghĩa như là một quá trình tách thông
tin định tính cũng như định lượng từ ảnh viễn thám tạo ra bản đồ chuyên đề
dựa trên các tri thức chuyên môn hoặc kinh nghiệm của người giải đoán [6].
Sơ đồ tổng quát cho việc đoán đọc được thể hiện như sau:
Chuẩn bị
Đọc thông tin dữ liệu
Đọc ảnh
Chuẩn bị dữ liệu ảnh (ảnh tương tự hoặc ảnh số)
Đọc các thông số hỗ trợ và định vị ảnh theo bản đồ
Tạo khoá giải đoán (hình dạng, kích thước , màu sắc..)
Đo ảnh
Đo đạc các yếu tố định lượng (đo dài, độ cao,vị trí ...)
Phân tích ảnh
Tách gộp các yếu tố của đối tượng và gán thuộc tính
Chuẩn độ đen: Độ đen là một chuẩn quan trọng để xác định tính chất
của đối tượng. Cát khô phản xạ rất mạnh ánh sáng nên bao giờ cũng có
màu trắng, trong khi đó cát ướt có màu tối hơn trên ảnh đen trắng. Trên
ảnh hồng ngoại đen trắng, cây lá nhọn phản xạ mạnh tia hồng ngoại nên có
màu trắng còn nước lại hấp thụ hầu hết bức xạ trong dải sóng này nên bao
giờ cũng có màu đen.
Chuẩn màu sắc: Màu sắc giúp cho người đoán đọc dễ dàng xác định
được các đối tượng trên ảnh là thực vật, nước, đất trống, đất đô thị, hoặc xác
định được ngay đó là kiểu loài thực vật gì.
Chuẩn cấu trúc: Cấu trúc là tập hợp của nhiều đặc tính rất rõ ràng trên
ảnh, ví dụ một bãi cỏ không bị lẫn các loài cây khác cho một cấu trúc mịn trên
ảnh, ngược lại rừng hỗn giao cho một cấu trúc sần sùi
Chuẩn phân bố: Là tập hợp của nhiều hình dạng nhỏ phân bố theo một
quy luật nhất định trên toàn cảnh và trong mối quan hệ tương hỗ với đối tượng
cần nghiên cứu. Hình ảnh của các dãy nhà, ruộng lúa nước, đồi chè tạo ra
những hình mẫu riêng đặc trưng cho các đối tượng.
Chuẩn mối quan hệ tương hỗ: Một tổng thể các chuẩn đoán đọc, môi
trường xung quanh hoặc mối liên quan của các đối tượng cung cấp thông tin
đoán đọc quan trọng.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
13
Để trợ giúp cho công tác đoán đọc người ta thành lập các mẫu đoán đọc.
Tất cả các chuẩn đoán đọc cùng với các thông tin về thời gian chụp, mùa chụp,
tỷ lệ ảnh đều phải đưa vào mẫu đoán đọc. Một bộ mẫu đoán đọc không chỉ
gồm phần ảnh mà còn mô tả bằng lời.
c. Đoán đọc ảnh bằng công nghệ số.
Các tư liệu ảnh trong viễn thám phần lớn đều ở dạng số nên vấn đề đoán
+ Hiệu chỉnh hình học: Méo hình hình học được hiểu như sự sai lệch vị
trí giữa tọa độ ảnh thực tế đo được và tọa độ ảnh lý tưởng được tạo bởi một bộ
cảm có thiết kế hình học lý tưởng và trong các điều kiện thu nhận lý tưởng.
Bản chất của hiệu chỉnh hình học là xây dựng được mối tương quan giữa hệ
toạ độ ảnh đo và hệ toạ độ quy chiếu chuẩn. Hệ toạ độ quy chiếu chuẩn có thể
là hệ toạ độ mặt đất (hệ tọa độ vuông góc hoặc hệ tọa độ địa lý) hoặc hệ toạ độ
ảnh khác.
- Biến đổi ảnh: Bao gồm các quá trình xử lý như tăng cường chất lượng
ảnh, biến đổi tuyến tính.
+ Tăng cường chất lượng ảnh và chiết tách đặc tính
Tăng cường chất lượng có thể được định nghĩa như một thao tác chuyển
đổi nhằm thể hiện ảnh với cường độ, độ tương phản phù hợp với thiết bị hiển thị
ảnh. Chiết tách đặc tính là một thao tác nhằm phân loại, sắp xếp các thông tin có
sẵn trong ảnh theo các yêu cầu hoặc chỉ tiêu đưa ra dưới dạng các hàm số.
Những phép tăng cường chất lượng cơ bản thường được sử dụng là biến
đổi cấp độ xám, biến đổi histogram, tổ hợp màu, chuyển đổi màu giữa hai hệ
RGB và HSI...
Sau khi tăng cường chất lượng ảnh, một trong những ưu điểm của
phương pháp xử lý ảnh số là có thể chọn các tổ hợp màu tuỳ ý. Tổ hợp màu có
nghĩa là gán 3 màu cơ bản đỏ, lục, chàm cho ba kênh phổ nào đó.
Nếu ta gán màu chàm cho kênh 1 (kênh chàm), màu lục cho kênh 2
(kênh lục), màu đỏ cho kênh 3 (kênh đỏ) thì tổ hợp màu như vậy gọi là tổ hợp
màu thật.
Nếu ta gán màu đỏ cho kênh hồng ngoại, màu lục cho kênh đỏ, màu
chàm cho kênh lục thì tổ hợp màu như vậy gọi là tổ hợp màu giả. Trong tổ hợp
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..
15
16
+ Sử dụng các dải phổ khác nhau để quan trắc các đối tượng [4].
Ứng dụng công nghệ Viễn Thám để nghiên cứu môi trường và sự biến
đổi môi trường bao gồm: Điều tra về sự biến đổi sử dụng đất và lớp phủ; vẽ
bản đồ thực vật; nghiên cứu các quá trình sa mạc hoá và phá rừng; giám sát
thiên tai (hạn hán, cháy rừng, bão, mưa đá...); nghiên cứu ô nhiễm nước và
không khí; nghiên cứu môi trường biển (đo nhiệt độ, màu nước biển, gió
sóng)... [3].
- Nghiên cứu thực vật rừng:
Viễn thám cung cấp ảnh có diện phủ toàn cầu nghiên cứu lớp phủ thực
vật theo ngày, mùa vụ, năm, tháng và theo giai đoạn; điều tra phân loại rừng,
diễn biến của rừng; nghiên cứu về côn trùng và sâu bệnh phá hoại rừng...
Tư liệu viễn thám được ghi nhận trên nhiều kênh phổ, điều đó giúp cho
công tác giải đoán các yếu tố nội dung của bản đồ một cách thuận lợi, đặc biệt
là khi giải đoán về các loại thực vật, thổ nhưỡng. Tuỳ thuộc vào bước sóng
điện từ phản xạ hay bức xạ từ các vật thể sẽ tạo ra các ảnh viễn thám có màu
sắc khác nhau.
Phản xạ phổ ứng với từng lớp phủ mặt đất cho thấy có sự khác nhau do
sự tương tác giữa các bức xạ điện từ và vật thể, điều này cho phép viễn thám
có thể xác định hoặc phân tích được đặc điểm của lớp phủ thông qua việc đo
lường phản xạ phổ.
- Nghiên cứu thuỷ văn
Để phục vụ các mục đích quản lý và khai thác tài nguyên nước phải điều
tra và giám sát sự phân bố các đối tượng thủy văn và các nguồn nước ngầm,
khối lượng và chất lượng cũng như diễn biến theo mùa, theo thời gian của
chúng, các hiện tượng thuỷ văn có liên quan như lũ lụt, nhiễm mặn, biến động
lòng sông, lòng hồ,…
Ngày nay, ảnh vệ tinh có thể đem lại nhiều thông tin trực tiếp và gián tiếp