Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
TR−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi
---------
---------
PHẠM THỊ DIỆU LINH
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Hµ néi - 2012
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
TR−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi
---------
---------
PHẠM THỊ DIỆU LINH
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm
ơn TS. ðặng Phúc ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện
ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý ñào tạo, trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Sóc Sơn, phòng Tài nguyên và
Môi trường, phòng Kinh tế, phòng Thống kê huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình và ñồng
nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thị Diệu Linh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất................................................ 3
2.1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất................................................ 3
2.1.2. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện ............... 19
2.2.
Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch
sử dụng ñất ........................................................................................... 23
2.2.1. Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án
quy hoạch sử dụng ñất .......................................................................... 23
2.2.2. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất .............. 23
2.2.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất................... 27
2.3.
Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới .......... 29
2.4.
Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam....................................... 34
2.4.1. Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960................................................. 34
2.4.2. Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975 .................................................. 35
2.4.3. Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993.................... 36
2.4.4. Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay ............................. 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................. 48
4.1.
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến việc sử dụng ñất ....... 48
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường ....... 48
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 53
4.1.3. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ñộng ñến
việc sử dụng ñất ñai .............................................................................. 57
4.2.
Tình hình quản lý và sử dụng ñất của huyện Sóc Sơn ........................... 58
4.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai. ..................................................................... 58
4.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất.......................................................................... 61
4.2.3. Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2007 ñến 2010 .......................................... 66
4.3.
ðánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai
ñoạn 2007 - 2010.................................................................................. 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.3.1. Một số chỉ tiêu quy hoạch ñã ñược duyệt.............................................. 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Chữ ñầy ñủ
1
MNCD
Mặt nước chuyên dùng
2
CTSN
Công trình sự nghiệp
3
PNN
Phi nông nghiệp
9
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
10
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
11
XDCB
Xây dựng cơ bản
12
HTXDVNN
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
13
GCNQSDð
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
huyện Sóc Sơn.......................................................................................... 74
Bảng 7:
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð Phi Nông nghiệp giai ñoạn
2007 – 2010 huyện Sóc Sơn............................................................ 75
Bảng 8:
Kết quả thực hiện theo phương án QHSDð Nông nghiệp 2010 ...... 76
Bảng 9:
Kết quả thực hiện theo phương án quy hoạch sử dụng ñất phi nông
nghiệp ñến năm 2010...................................................................... 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH ẢNH, BẢN ðỒ
Hình 1:
So sánh cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2006 -2010.................. 54
Hình 2:
Cơ cấu ñất ñai năm 2010 huyện Sóc Sơn ........................................ 62
Hình 10: Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 so với chỉ tiêu quy
hoạch sử dụng ñất ........................................................................... 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trong thời gian vừa qua công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
kế hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ
ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñạt ñược một số kết quả nhất
ñịnh. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là bộ phận quan trọng trong công tác
quản lý Nhà nước thuộc hệ thống pháp luật về ñất ñai của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho
trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai trò
quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất. Quản
lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực
tế phát triển kinh tế, xã hội của từng ñịa phương. Việc sử dụng ñất phải triệt ñể,
tiết kiệm, chống lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho nhu cầu sử dụng
ñất khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ ñổi mới và
phát triển của nước ta hiện nay.
Sóc Sơn là huyện ngoại thành nằm ở phía Bắc thủ ñô Hà Nội, có diện tích
30.651,3 ha; có vị trí tương ñối thuận lợi ñể phát triển kinh tế xã hội. Huyện Sóc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất,...) có vị
trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính
thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, khí hậu, thảm thực vật, các tính chất lý
hoá tính...), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích
khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần
lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong
lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt”
gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là
một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế. Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu...
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất
theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các
biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và
quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc
gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp; Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực,
tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội
và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc
phòng ở từng ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2.1.1.2. Quan ñiểm xây dựng quy hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, là nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng
hàng ñầu của môi trường sống và là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc phòng. ðất ñai có ý nghĩa kinh tế,
chính trị, văn hoá sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng vŕ bảo vệ Tổ quốc. Do ñó,
khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất cần dựa tręn những quan ñiểm
nhất ñịnh.
- Sử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Sử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử dụng
tiềm năng quỹ ñất kết hợp với phát triển quỹ ñất theo hướng làm tăng ñộ phì của
ñất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế ñầu tư
trên ñất, bảo vệ môi trường, ña dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững.
Hiện nay, thế giới có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và ñề ra nhiều giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất phù hợp với từng ñiều kiện, trình ñộ
và phương thức sử dụng ñất ở mỗi vùng, quốc gia. ở Việt Nam những năm gần
ñây, sản xuất nông nghiệp ñã gắn phương thức sử dụng ñất theo truyền thống
với phương thức sử dụng ñất theo hướng hiện ñại, chuyển dịch theo hướng công
2.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết ñịnh phương hướng chung,
mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối ña tiềm năng ñất ñai nhằm ñạt
hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững. Vì vậy, phạm vi,
cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật
sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và
các yếu tố kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai [26]:
có 3 nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất.
- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất
ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý như: chế
ñộ nhiệt, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn... Các ñặc tính,
tính chất này ñược chia làm 2 loại:
- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến
sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Nhiệt ñộ bình quân
cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, chênh lệch giữa nhiệt
ñộ tối cao và tối thấp, về ñộ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong năm hay các
khu vực khác nhau... trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát
triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thuỷ sinh... Cường ñộ ánh sáng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối
với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng. Chế ñộ nước, lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ
và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng
của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản...
vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người
lao ñộng vùng nào cao hơn thì sử dụng ñất sẽ có hiệu quả hơn.
Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng
không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng
ñất hiệu quả của con người. Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất,
ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không
kém phần quan trọng.
- Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây
dựng, khai thác khoáng sản...) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không gian cho
các hoạt ñộng. Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng,
diện tích. ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự thừa thãi ñất
ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác. ðất
ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi nên không thể có hai
khoanh ñất giống nhau hoàn toàn. Do ñó, không gian là yếu tố quan trọng quyết
ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất.
Các quá trình sản xuất công nghiệp ñược thực hiện bởi tác ñộng của con
người lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố ñịnh,
một không gian hạn chế. Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, người sản xuất
tác ñộng trực tiếp vào ñất ñai thông qua các tư liệu sản xuất ñể mang lại năng
suất, sản lượng cao nhất có thể. Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến nhưng xã
hội thay ñổi từng ngày, các ngành kinh tế không ngừng phát triển, dân số ngày
càng tăng, ñiều này ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai và cũng là thử thách ñối với
toàn xã hội.
ðặc ñiểm không thể chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến những lợi thế hoặc
khó khăn cho vùng, lãnh thổ. Nếu những khoanh ñất có vị trí tại khu trung tâm,
có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán... thì hiệu quả
sử dụng ñất của khoanh ñất ñó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh ñất tại vùng
nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao thông hay những
trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô...). Ở nước ta, quy hoạch sử dụng
ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp
phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ ñất
và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy
hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như
mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất Bảng hiện chủ
yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ...
toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy
hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như:
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công
nghiệp, môi trường sinh thái... Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm
tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của
các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố
sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc
dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh.
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của
những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ
thuật, ñô thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp...), từ ñó xác ñịnh
quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính
sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế
hoạch sử dụng ñất 5 năm. Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát
triển lâu dài kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều
chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh
hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát
triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay
ñổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết.
ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng ñất luôn là
quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện
- quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện...” với chất lýợng, mức ðộ hoàn
thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
2.1.1.5. Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Quy hoạch sử dụng ñất thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh mối
quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây
dựng dựa trên những nguyên tắc sau:
Một là, chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp có liên quan tới
quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử
dụng ñất.
Quy hoạch sử dụng ñất nước ta là hệ thống các biện pháp của Nhà nước
nhằm quản lý, sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả. Nó có mối quan hệ
chặt chẽ với chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
ðảng và Nhà nước. Trong công tác quản lý ñất ñai, quy hoạch sử dụng ñất có ý
nghĩa to lớn, giúp cho quản lý ñất ñai chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả và các chỉ
tiêu, chủ trương của Nhà nước ñược thực hiện tốt.
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng ñất và tính ổn
ñịnh của mỗi ñơn vị sử dụng ñất vì ñó là cơ sở quan trọng nhất ñể phát triển sản
kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nên Việt Nam ñã trở thành một trong những nước
xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới. Tuy nhiên, sự thâm canh nông nghiệp với sử
dụng nhiều phân bón hàm lượng và cách thức không hợp lý ñã làm ñất sản xuất
nông nghiệp ngày càng ô nhiễm. Ngoài ra, với sự phát triển ồ ạt của ngành công
nghiệp trong giai ñoạn qua ñã là ñất bị ô nhiễm trầm trọng bởi chất thải của các
nhà máy công nghiệp. ðây là một thử thách lớn cho các nhà quy hoạch cũng
như các nhà quản lý trong giai ñoạn nước ta ñang thực hiện tiến trình công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá: khôi phục các làng nghề truyền thống và tạo ñiều kiện
thuận lợi cho công nghiệp phát triển.
Ba là, ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Khi phân bổ quỹ ñất cho các ngành, cần ñảm bảo nguyên tắc tổ chức sử
dụng tài nguyên ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành
nói riêng, trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp.
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải,
xây dựng, thủy ñiện, dầu khí... ñều ñòi hỏi phải có ñất. Việc bố trí công trình của
các ngành trên thường ñược dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc
dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho các nhu cầu phi nông
nghiệp nên lấy từ ñất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trong nông
nghiệp. Với trường hợp giao ñất cho nhu cầu khai thác khoáng sản, người ta
thường phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra cho các ñơn vị mất ñất và ñề
xuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hưởng xấu của nó. Dựa
trên thực trạng, vấn ñề bức xúc mà ngành ñang vấp phải và xu thế phát triển của
từng ngành kinh tế ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất ñai trên cơ sở hợp thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14