Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận cầu giấy, thành phố hà nội - Pdf 76

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ MẠNH CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Vịng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NƠNG NHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Cường


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ............................................................................................................. v
Danh mục hình, biểu đồ, ảnh ........................................................................................ vi
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2

1.3.

Yêu cầu .......................................................................................................... 2

1.4.

Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ 2

Phần 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ................................................................. 3
2.1.

Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất ......................................................... 3


Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước .................... 19

2.3.1.

Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên thế giới ............................... 19

2.3.2 .

Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong nước .................................. 23

2.4.

Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội........................ 25

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 28
3.1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 28

3.2.

Nội dụng nghiên cứu...................................................................................... 28

3.2.1.

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Quận Cầu Giấy ........................... 28

3.2.2.



Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................. 31

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường .................................................... 31

4.1.2.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................. 35

4.1.3.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.............. 39

4.2.

Tình hình quản lý sử dụng đất ........................................................................ 40

4.2.1.

Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận ................................ 40

4.2.2.

Hiện trạng sử dụng đất ................................................................................... 45

4.2.3.

Tình hình biến động sử dụng đất đai qua các giai đoạn (2010 – 2015) ............ 47


Kiến nghị ....................................................................................................... 91

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 92
Phụ lục ...................................................................................................................... 94

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Số cơ sở và lao động ngành cơng nghiệp khu vực kinh tế ngồi nhà
nước qua các năm...................................................................................... 37
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 quận Cầu Giấy ...................................... 45
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 quận Cầu Giấy .................. 45
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 của quận Cầu Giấy ...... 46
Bảng 4.5. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 ........................................... 48
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.

Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 ....................... 48
Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 ................. 49
Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận Cầu Giấy ................... 55
Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn
2011 – 2015 .............................................................................................. 56
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn
2011 – 2015 .............................................................................................. 57
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện các cơng trình, dự án giao thông theo phương án quy
hoạch sử dụng đất...................................................................................... 63


Ảnh 4.3.

Làng Cốm Vòng, phường Dịch Vọng Hậu .............................................. 34

Ảnh 4.4.

Đình – Chùa Hà phường Dịch Vọng ....................................................... 34

Biểu đồ 4.5. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế ............................................................ 35
Biểu đồ 4.6. Số cơ sở và lao động ngành thương mại – dịch vụ (2011-2015)............... 37
Ảnh 4.7.

Nghĩa trang Mai Dịch ............................................................................. 47

Ảnh 4.8.

Nhà tang lễ quận Cầu Giấy...................................................................... 47

Ảnh 4.9.

Đường Qua nhà thi đấu quận Cầu Giấy kéo dài ....................................... 60

Ảnh 4.10.

Đường nối từ Bảo tàng dân tộc học đến đường 32 ................................... 60

Ảnh 4.11.

Đường nối từ trường Cao Đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đến đường Lê

ĐH

Đại học

DTTN

Diện tích tự nhiên

DA

Dự án

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HTX

Hợp tác xã

KĐT

Khu đô thị

KĐTM

Khu đô thị mới

KHSDĐ


THCS

Trung học sơ sở

TM

Thương mại

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TT

Thông tư

UBND

Uỷ ban nhân dân

VP

Văn phòng

XD

Xây dựng

vii


sẽ được kiểm tra tại thực địa.
Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu
thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích các cơng trình, dự án đã thực hiện
theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp, so sánh và phân tích các
yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án QHSD đất. Các số liệu trên được tổng
hợp và xử lý bằng Excel.
Số liệu không gian được xử lý bằng Micro staion, Mapinfo,....

viii


Kết quả chính và kết luận
Quận Cầu Giấy là một quận nội thành của thủ đô Hà Nội với hệ thống giao
thơng khá phát triển Cầu Giấy có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phịng an ninh của Thủ đơ - cửa ngõ phía Tây của Thành phố. Cầu Giấy
thuộc khu vực phát triển của Thành phố trung tâm, đây là một trong những điều kiện
đặc biệt thuận lợi thu hút các nguồn lực vốn tài chính, nguồn nhân lực và khoa học
công nghệ để thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của quận nói riêng và của
Hà Nội nói chung.
So với các quận nội thành cũ, quận Cầu Giấy còn một phần tiềm năng về quỹ đất
cho chỉnh trang và phát triển đô thị (đất nông nghiệp và đất đã được thu hồi, giải phóng
mặt bằng thu hút đầu tư).
Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư phát triển khá đồng bộ và ngày càng
hồn thiện cùng với tốc độ đơ thị hóa nhanh và nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn lớn là
những điều kiện đặc biệt thuận lợi để quận phát triển nhanh kinh tế xã hội, đặc biệt là
dịch vụ, du lịch cao cấp.
Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy đã dần đi vào nề nếp,
đất đai được sử dụng tiết kiệm, hợp lý, tiềm năng đất đai của quận được khai thác có
hiệu quả.

gian cũng như các nội dung quy hoạch đề ra thì việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
của quận cũng còn tồn tại một số vấn đề bất cập.
Đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quy hoạch và thực
hiện quy hoạch trong những năm tiếp theo, các giải pháp chính gồm: giải pháp về kinh
tế, giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về cơ chế chính sách, giải pháp về quản lý thực hiện
quy hoạch.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Vu Manh Cuong
Thesis title: “Evaluation of the implementation of the land use planning till
2020 in Cau Giay district, Hanoi”
Major: Land management

Code: 60.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture.
Study objectives:
Evaluation of the implementation of the land use planning in Cau Giay district,
Hanoi till 2020 in order to find out the positive factors and shortcomings, in the land use
planning’s implementation.
Propose solutions to strengthen the implementation of land use planning.
Methods:
Following methods were used in thesis:
Method of investigation, collection document, data
Secondary data: maps, information about natural, economic social condition,
land use current situation, results of land use planning implementation and other factors
related to the thesis is collected from divisions of town’s departments, departments,

for 92.07%; Unused land with an area of 80.86 ha, accounted for 6.56% of total
natural area.
The fluctuation of land use in period 2010 -2015: till 2015, district’s agricultural
land area decreased 39.07 hectares compared to 2010, non-agricultural land area
decreased 12.45 ha compared to 2010, the unused land area increased 51.52 ha,
compared to 2010. In general, the fluctuation of land use in period 2010 -2015 in the
district, beside the reason of changing between land uses, the difference of land area in
period 2010-2015 due to changes of land use criteria between Circular 28/2014/TTBTNMT on 02/6/2014 with Circular 08/2007/ TT-BTNMT on 02/8/2007 of Ministry of
Natural Resources and Environment and in conjunction with the review, recalculation
land area on maps.
The implementation of land use planning in Cau Giay district has been deployed
on a large scale and quite synchronous from the wards to the whole district. The
implementation of land use planning until 2020 in the district achieved certain results,
land use process based on thorough utilization perspective of land fund, meet the
demand of social economic development.
Most land use planning criteria for economic development and infrastructure are
being quite well implemented in the district, non-agricultural land area in the district
implemented by 2015 accounted for 91.67% of approved planning targets.
The implementation follow up under Decision No. 2267/QD-UBND on
26/4/2014 regarding the approvement of land use planning till 2020, the early 5 years
land use plan (2011- 2015) in Cau Giay and had achieved results, ensure consistency in
the State’s land management from district to the wards.

xii


However, besides these results, ensuring timely in terms of time as well as the
contents of the projection, the implementation of district’s land use planning also had
some shortcomings.
Introduce a solution system to implement the planning and implementation of

thành phố chừng 6 km. Trong quận có sơng Tơ Lịch chạy dọc theo chiều dài phía
Đơng của quận, có các trục đường giao thông vành đai nối thủ đô Hà Nội với
sân bay quốc tế Nội Bài và trục đường chính nối trung tâm Hà Nội với chuỗi đơ
thị vệ tinh Hịa Lạc - Sơn Tây - Xuân Mai (đường Trần Duy Hưng, đường Cầu
Giấy - Xuân Thủy - 32). Có thể nói, Quận có vị trí rất quan trọng ở phía Tây-Tây
Bắc thủ đơ Hà Nội, lại là nơi đang có tốc độ đơ thị hóa nhanh với nhiều dự án lớn
trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn nữa, với vị thế là cửa ngõ
phía Tây của thủ đơ và có vị trí liền kề với vực trung tâm của Thành phố Hà Nội,
nên Quận có định hướng phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ, đòi hỏi nhu cầu
đất đai rất lớn. Để đáp ứng được nhu cầu đó, Quận cần phải sắp xếp quỹ đất sao

1


cho vừa đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo mục tiêu phát triển xã
hội và môi trường.
Do vậy, UBND quận Cầu Giấy đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận Cầu Giấy trình
UBND TP Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 2267/QĐ - UBND tỉnh Hà Nội
ngày ngày 26 tháng 04 năm 2014.
Đây là hành lang pháp lý quan trọng cho việc quản lý và sử dụng đất; cụ
thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của thành phố; tạo điều kiện thuận lợi
thúc đẩy các dự án đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội. Với mục tiêu nhìn nhận
đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử đụng đến năm 2020, phân
tích, đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại bất cập trong quá trình
thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015; đề xuất những giải
pháp tăng cường việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất; khắc phục
những nội dung sử dụng đất chưa hợp lý, không cịn phù hợp. Vì vậy, Tơi lựa
chọn đề tài nghiên cứu là “ Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch

các mục đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch – đây
là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm phân định ý nghĩa, mục đích của
từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định”.
Về bản chất: Đất đai là đối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực
sử dụng đất (gọi là mối quan hệ đất đai) và tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản
xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, Quy hoạch sử
dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất:
kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong đó cần hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng đất đai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều
tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu . . .
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng đất đai đúng pháp luật.
Từ đó, có thể đưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các
biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu
quả, khoa học thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định
hướng tổ chức sử dụng đất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức và người sử
dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế
của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái bền vững.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các
quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích
cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và
tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội, kết hợp với bảo vệ đất và môi trường.

3


Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất, theo Nguyễn Quang Học (2010):
“Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống

và sử dụng đất để phát triển kinh tế và hoạt động xã hội) của quy hoạch sử dụng
đất thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn.

4


Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ: Với đặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng, mục
tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, khơng dự kiến được các
hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng
đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ
đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất
trong vùng;
- Cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai
trong vùng;
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất.
Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính
trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách
và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ
thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn
định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, chỉ tiêu khống chế về dân
số và môi trường sinh thái.
Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đốn trước,
theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong
những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp
cho việc phát triển kinh tế trong thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa

lại mạng lưới điểm dân cư, tổ chức lại các đơn vị sử dụng đất. Ngoài ra, quy
hoạch sử dụng đất có thể giải quyết vấn đề di chuyển dân cư, khai hoang xây
dựng vùng kinh tế mới, bố trí lại các xã, nơng trường, lâm trường, thậm chí phải
bố trí lại các quận, tỉnh.
Thơng qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhà nước tiến hành phân bổ
đất đai đáp ứng nhu cầu đất cho các ngành, các chủ sử dụng đất, tổ chức sử dụng
đất một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao.
2.1.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác
2.1.2.1. Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai
QHSDĐ cả nước và QHSDĐ các cấp lãnh thổ hành chính địa phương
cùng hợp thành hệ thống QHSDĐ hoàn chỉnh. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở
và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất đai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới
là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh
các quy hoạch vĩ mơ.
QHSDĐ tồn quốc và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy hoạch chiến
lược, dùng để khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch cấp
huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh. Quy hoạch cấp huyện là

6


giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp xã là quy hoạch
vi mô và làm cơ sở để thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết.
2.1.2.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dự báo chiến lược dài hạn
sử dụng tài ngun đất
Theo Đồn Cơng Quỳ và cs. (2006): “Để xây dựng phương án QHSDĐ
các cấp vi mô (xã, huyện) cho một thời gian, trước hết phải xác định được định
hướng và nhu cầu sử dụng đất dài hạn (dự báo cho 15 - 20 năm) trên phạm vi
lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô: tỉnh, vùng, cả nước). Khi lập dự báo có thể sử dụng các
phương án có độ chính xác khơng cao, kết quả được thể hiện ở dạng khái lược.

dụng chỉ đạo vĩ mơ, khống chế và điều hồ quy hoạch phát triển nơng nghiệp.
Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vơ cùng mật thiết và không thể
thay thế lẫn nhau [10].
b, Quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và
phát triển của đô thị, quy hoạch đơ thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm
xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý tồn
diện, bảo đảm cho sự phát triển đơ thị được hài hồ và có trật tự, tạo ra những
điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất. Tuy nhiên, trong quy hoạch đơ thị
cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh đất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn
đề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng. Quy hoạch sử dụng đất đai được
tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mơ và cơ cấu sử dụng
tồn bộ đất đai cũng như bố cục không gian (hệ thống đô thị) trong khu vực quy
hoạch đô thị.
c, Quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch các ngành sử dụng đất phi nông
nghiệp khác
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là
quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành là
cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự
chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai. Quan hệ giữa chúng là
quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và tồn bộ, khơng có sự sai khác về quy
hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy
hoạch ngắn hạn và dài hạn). Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư
tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ
(quy hoạch ngành); Một bên là sự định hướng chiến lược có tính tồn diện và
tồn cục (quy hoạch sử dụng đất đai).
2.1.3. Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Tại điều 36 Luật đất đai 2013 quy định hệ thống quy hoạch sử dụng đất
theo lãnh thổ hành chính của nước ta gồm 3 cấp.
- Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước;

xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại đất. Các ngành chức năng căn cứ
vào quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai để xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai
cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng đất của ngành.
Như vậy, quy hoạch tổng thể đất đai phải đi trước và có tính định hướng cho quy
hoạch sử dụng đất theo ngành. Nói khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu
thành trong quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ.
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành bao gồm quy
hoạch sử dụng đất các vùng sản xuất chuyên môn hóa và quy hoạch sử dụng đất

9


các xí nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất đai cho các vùng chun mơn hóa - sản
xuất hàng hóa có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một
đơn vị hành chính. Do tính đặc thù của sản xuất nơng nghiệp, ngồi sản phẩm
chun mơn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp để sử dụng đầy đủ và hợp lý
đất đai. Quy hoạch sử dụng đất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về tổ chức,
kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại đất như tư liệu sản xuất
một cách hợp lý để tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đem lại nguồn thu nhập lớn.
Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai của xí nghiệp rất đa dạng và phong phú, bao
gồm: Quy hoạch ranh giới địa lý; Quy hoạch khu trung tâm; Quy hoạch đất trồng
trọt; Quy hoạch thuỷ lợi; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch rừng phịng hộ…
Quy hoạch sử dụng đất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất
chuyên mơn hóa hoặc có thể độc lập ở ngồi vùng.
Quy hoạch sử dụng đất đai được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 5 năm
và hàng năm. Kế hoạch sử dụng đất đai cũng được lập theo các cấp lãnh thổ hành
chính và theo ngành, nhưng phải có sự kết hợp chặt chẽ và phải đáp ứng được
những yêu cầu sau:
- Bao quát được toàn bộ đất đai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân (không
phụ thuộc vào cơ cấu quản lý cũng như hình thức trực thuộc);

hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch;
- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước
theo các mục đích sử dụng;
- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so
với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ;
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được
quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và
định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương;
- Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, mơi trường của từng phương án phân
bổ quỹ đất;
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tích
hiệu quả kinh tế, xã hội, mơi trường;
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ quy
hoạch sử dụng đất;
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch;

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status