Trường ĐHCN HN
Khoa Quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
Lời Mở Đầu ……………………………………………………………….....2
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công tác quản lý của công ty
TNHH may Đại Hướng…………………………………………….. 3
Giới thiệu khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH
may Đại Hướng…………………………………………………………..3
1.1.1. Lịch sử hình thành……………………………………………………….3
1.1.2. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH may Đại Hướng……….3
1.1.3. Nhiệm vụ chính và các nhiệm vụ khác của công ty……………………..4
1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty……………………………...5
1.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức…………………………………………….....5
1.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận………………….6
1.1.5. Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp………………………...9
1.1.5.1. Các nhóm sản phẩm chính…………………………………………..9
1.1.5.2. Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính………………………..9
1.1.
Chương 2: Đánh giá chung và các đề xuất lựa chọn đề
tài,chuyên đề tốt nghiệp…………………………………………..11
2.1.Đánh giá chung về hoạt động công ty TNHH may Đại Hướng………….11
2.1.1.Ưu điểm………………………………………………………………...11
2.1.2.Nhược điểm…………………………………………………………….12
2.2.Các đề xuất lựa chọn chuyên đề………………………………………….14
KẾT LUẬN………………………………………………………………….15
SVTH :Đặng Thị Hạnh
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Phương
Tú đã tận tình chỉ bảo em trong quá trình thực tập.
Báo cáo của em gồm 2 phần:
Phần 1: Công tác tổ chức,quản lý của Công Ty TNHH May Đại Hướng.
Phần 2: Đánh giá chung và đề xuất lựa chọn chuyên đề,đề tài tốt nghiệp.
SVTH :Đặng Thị Hạnh
2
Báo Cáo Thực Tập
Trường ĐHCN HN
Khoa Quản lý kinh doanh
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG
TY TNHH MAY ĐẠI HƯỚNG
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MAY ĐẠI HƯỚNG
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên gọi chính: CÔNG TY TNHH MAY ĐẠI HƯỚNG
Loại hình doanh nghiệp : Công Ty TNHH
Địa chỉ : Đường 196 , Xã Nhân Hòa, Huyện Mỹ Hào,Tỉnh Hưng Yên.
Điện Thoại : 03213 751 268
Fax : 03213 751 266
Người đại diện : LANG MINH LIANG
Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất quần áo, hàng thời trang,may mặc, phụ kiện thời trang
Ngày thành lập : ngày 25 tháng 10 năm 2009
Một sổ chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Đơn vị tính: triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
110.597
145.500
150.000
0
0
0
1
Tổng doanh thu
8.210,8
8.055,6
6
Doanh thu hoạt động tài chính
96,3
132,5
154,8
7
Chi phí hoạt động tài chính.
0,5
95,7
72,6
8
Lợi nhuận từ hoạt động sxkd
7.214,6
2.205,7
2.244,075
12
Lợi nhuận sau thuế
5.598
6.617,1
6.732,225
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động SXKD của công ty năm 2011– 2013)
1.1.3.Nhiệm vụ chính và các nhiệm vụ khác của công ty TNHH May Đại
Hướng.
Công ty may TNHH may Đại Hướng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật
bảo vệ. Công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:
Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã đề ra, sản xuất kinh
doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
• Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình
thực hiện sản xuất và tuân thủ các quy định trong các hợp đồng kinh doanh
với các bạ hàng trong và ngoài nước.
• Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
• Quản lý vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
• Thực hiện quy định của nhà nước về đảm bảo quyền lợi của người lao động,
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG BAN KỸ THUẬT SẢN XUẤT
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰPHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
SVTH :Đặng Thị Hạnh
5
Báo Cáo Thực Tập
Trường ĐHCN HN
Khoa Quản lý kinh doanh
Phòng hành chính – nhân sự gồm có 3 người.
Phòng tài chính kế toán gồm có 3 người, trong đó có 1 kế toán trưởng và 2 kế toán
viên.
Phòng ban kỹ thuật – sản xuất bao gồm 4 người, trong đó có 1 trưởng ban kỹ thuật và
3 kỹ sư.
Phó giám đốc có thể trực tiếp chỉ đạo điều hành công việc đối với các phòng ban ở
dưới.
1.1.4.2.Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận.
• Giám đốc:
- Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm.
- Kiểm tra bảng cân đối kế toán do Phòng Kế toán lập ra.
SVTH :Đặng Thị Hạnh
6
Báo Cáo Thực Tập
Trường ĐHCN HN
Khoa Quản lý kinh doanh
- Ký hợp đồng kinh tế nội theo uỷ quyền của Giám đốc, phê duyệt một số văn bản
giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất trong công ty theo ủy quyền của Giám đốc.
- Giám sát, phê duyệt việc mua bán vật tư phục vụ trong quá trình sản xuất.
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành trong toàn công ty.
- Hàng năm xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo, quản lý nguồn nhân lực để đáp
ứng yêu cầu của sản xuất.
•
Phòng hành chính – nhân sự :
- Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ doanh
nghiệp.
- Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng cán bộ, công nhân.
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao
động theo quy định của Bộ luật Lao động. Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, các chế độ
chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân.
- Soạn thảo các văn bản liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng.
•
Phòng tài chính – kế toán :
- Thu thập, tổng hợp và đề xuất ý kiến xử lý các nguồn kinh phí được cấp, được tài
trợ, các nguồn kinh phí khác và việc sử dụng các nguồn kinh phí đó. Phân tích và đánh
giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ tại đơn vị.
- Lập kế hoạch phân bổ dự toán và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dự toán thu chi,
quyết toán, việc thu nộp ngân sách, thanh toán và thực hiện các chế độ chính sách tài
chính của Nhà Nước tại các đơn vị.
- Lập sổ sách theo dõi các nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ và không tự chủ; kinh phí
XDCB, kinh phí sản xuất kinh doanh dịch vụ.
- Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiện các chỉ
tiêu kinh tế tài chính.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan
tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về việc xây dựng dự
toán, xây dựng các định mức chi tiêu cho công tác xây dựng kế hoạch.
- Đăng ký quỹ lương và các khoản phụ cấp theo quý, năm. Quyết toán BHXH tháng,
quý, năm.
- Đối chiếu kiểm quỹ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất.
- Kết hợp với các phòng chức năng xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
- Trưởng phòng tài chính kế toán (Kế toán trưởng): Quản lý chung, trực tiếp theo dõi
đôn đốc các công việc của phòng, lập dự toán chi tiết. Kiểm tra việc chấp hành dự toán
thu chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính.
•
Phòng ban kĩ thuật sản xuất :
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nguyên, nhiên vật liệu … và thường xuyên
kiểm tra việc thực hiện các định mức đó.
- Thống kê tổng hợp công việc thực hiện kế hoạch theo định kỳ giúp lãnh đạo doanh
nghiệp đề ra biện pháp chỉ đạo kịp thời.
- Chủ trì trong việc kiểm tra máy móc, thiết bị, phương tiện sản xuất. Lập kế hoạch
vật tư, thiết bị, công cụ lao động theo kế hoạch hàng năm, để chủ động đáp ứng đầy
đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Lắp đặt, Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, dự án theo tiến độ, kế hoạch, phương án,
dự toán đã được phê duyệt.
- Xây dựng quy trình tiểu tu, trung tu, đại tu khối tổ máy, quy trình sửa chữa, bảo
dưỡng…thiết bị, công trình trong toàn doanh nghiệp.
- Bảo quản và sử dụng có hiệu quả các phương tiện kỹ thuật, dụng cụ làm việc được
trang bị.
- Quản lý và sử dụng hợp lý các loại vật tư trong công tác sửa chữa.
- Tổ chức bồi dưỡng huấn luyện để nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ công nhân
viên.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kỹ thuật sản xuất theo sự phân cấp, giao
quyền của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc.
1.1.5.Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.5.1.Các nhóm sản phẩm chính
Sơ mi nam nữ
SVTH :Đặng Thị Hạnh
9
Báo Cáo Thực Tập
Trường ĐHCN HN
Sản phẩm
Sản phẩm của Công ty đã được xuất khẩu và có uy tín trên thị trường thế giới. Để
sản xuất được những sản phẩm chất lượng cao không chỉ dựa vào trình độ tay nghề
của người lao động mà còn dựa vào việc áp dụng hệ thống thiết bị máy móc hiện đại
của các nước trên thế giới như: Đài Loan,Trung Quốc, Nhật,… Có nhiều thiết bị
chuyên dùng hiện đại như: hệ thống máy trải vải và cắt tự động, máy thêu điện tử, máy
bổ túi tự động, hệ thống form quần và áo, hệ thống thiết kế mẫu bằng máy vi tính.
Do đặc điểm của một sản phẩm may mặc là phải trải qua nhiều công đoạn khác
nhau nên ảnh hưởng tới nguyên tắc hình thành các bộ phận sản xuất. Một công nhân
không thể hoàn thành tất cả các công đoạn mà từng công đoạn lại được phân cho một
nhóm người lao động làm. Ví dụ như trong phân xưởng 1 được phân ra:
•
Tổ 1: may cổ áo
•
Tổ 2: vào tay áo
•
Tổ 3: là áo
SVTH :Đặng Thị Hạnh
10
Báo Cáo Thực Tập
lợi thế tiềm năng để trở thành công ty đi đầu trong lĩnh vực may mặc hiện nay. Tuy
nhiên bên cạnh đó cũng vẫn còn một số yếu kém cần phải khắc phục, cụ thể như sau:
2.1.1. Ưu điểm
-
Với mục tiêu phát triển rõ ràng, Công ty luôn hướng đến việc nâng cao chất
lượng dịch vụ, hoàn thành đúng các đơn đặt hàng.
Công tác quản lý của Công ty rất chặt chẽ, các phòng ban hoạt động kết hợp với
nhau thành một thể thống nhất. Các phòng ban, cán bộ nhân viên luôn hỗ trợ
lẫn nhau và hỗ trợ ban Giám đốc để hoàn thành tốt những công việc được giao.
Bộ máy lãnh đạo quan tâm đến đời sống của công nhân, làm việc có hiệu quả,
đặt lợi ích của Công ty lên làm mục tiêu phấn đấu.
Đội ngũ cán bộ, công nhân trể, nhiệt tình, năng động trong công việc, môi
trường làm việc chuyên nghiệp.
Trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, Công ty đã quy tụ được đội ngũ kỹ
sư chất lượng cao, luôn làm việc với tinh thần say mê và không ngừng sáng tạo.
Trong những năm gần đây, cùng với sự khủng hoảng kinh tế và tỷ lệ lạm phát
cao, Công ty phải đối mặt với không ít khó khăn như sự cạnh tranh quyết liệt về
thị trường, giá cả, cũng như cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong và
ngoài nước. Nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo công ty cùng sự
nỗ lực hết mình của công nhân viên trong công ty, phát huy tối đa các lợi thế
cũng như các điểm mạnh của mình, công ty không những đứng vững trên thị
trường mà ngày càng phát triển mạnh mẽ, điều này được chứng minh qua báo
cáo tài chính của công ty qua các năm 2011-2013
- Bảng 2.1: Doanh thu công ty năm 2012
(Đơn vị tính: Đồng)
SVTH :Đặng Thị Hạnh
Quần áocông sở
30.000
4.
Quần âu
45.000
Tổng
195.000
Thành tiền
(đồng)
Đơn giá
(đồng)
600.000.00
0
850.000.00
0
650.000.00
0
700.000.00
0
Địa bàn
Năm 2011
110.597
180.000
(Nguồn:Phòng kinh doanh )
Việc tăng doanh thu và sản lượng sản phẩm đã đưa đến kết quả là lợi nhuận của
Công ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm và có xu hướng tăng nhanh hơn
trong những năm gần đây. Đối với Công ty, lợi nhuận chính là một trong những thước
đo hiệu quả việc sản xuất kinh doanh của Công ty
Kết quả này có được là do ban lãnh đạo doanh nghiệp đã hoạch định ra được một
chiến lược phát triển đúng đắn,điều này đã giúp cho doanh nghiệp đi đúng hướng công
việc kinh doanh tiến triển tốt
Doanh nghiệp đạt được những thành quả như vậy còn có sự góp sức không nhỏ của
đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết- sáng tạo và luôn tận tâm với công việc. Đã đồng
hành cùng với doanh nghiệp trong suốt thời gian qua
Doanh nghiệp cũng đã làm tốt công tác quản lý vật liệu dụng cụ- tài sản cố định và
tiền lương trong doanh nghiệp. Quản lý vốn và sử dụng vốn hiệu quả, điều này được
phản ảnh đầy đủ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp
Ngoài ra công tác quản lý và sử dụng nguồn lao động đã được doanh nghiệp thực
hiện rất tốt. Điều này giúp cho tình trạng nhảy việc đã giảm xuống đáng kể
2.1.2.Nhược điểm.
Bên cạnh những thành quả thu được, công ty cũng có nhiều vấn đề chưa đã làm
tốt như :
Công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn chưa được ban lãnh đạo công ty quan tâm
đúng mức. Trong doanh nghiệp vẫn còn có những nhân viên phải chỉ tận tay mới làm
SVTH :Đặng Thị Hạnh
13
Bảng 2.9: cơ cấu lao động theo giới tính, hình thức làm việc, trình độ chuyên môn, độ
tuổi
Phân loại
Năm 2011
Tỷ trọng
Số lượng
(%)
Tổng số lao động
Phân theo
giới tính
Phân theo
hình thức
làm việc
Phân theo
trình độ
Phân theo độ
tuổi
Nam
Nữ
Lao động
gián tiếp
Lao động
trực tiếp
Đại học
77,96
62
248
20
80
65
24,19
72
23,33
203
75,81
238
76,67
25
9,14
29
140
45,23
22
8,06
21
6,68
14
Báo Cáo Thực Tập
Trường ĐHCN HN
Khoa Quản lý kinh doanh
Đánh giá cơ cấu lao động của công ty:
Số lượng lao động trong công ty tăng dần qua các năm, có cấu lao động trẻ, trình
độ lao động ở trình độ phổ thông chiếm đa số, số lượng lao động nữ nhiều hơn nam do
đặc thù công việc là may mặc. Trong những năm 2011, 2012 công ty tuyển thêm lao
động trực tiếp sản xuất và nhân viên ở bộ phận marketing và chăm sóc khách hàng.
Xét về cơ cấu lao động thì còn nhiều hạn chế.Đây cũng là tình trạng chung của các
Doanh nghiệp. Do đó Công ty cũng cần xem xét và bố trí lại lực lượng lao động cho
phù hợp.
•
nhằm phát huy hết khả năng sẵn có của bản thân.
Với kiến thức đã học ở trường cùng với trải nghiệp thực tế tại công ty trong thời
gian qua, em nhận thầy nguồn nhân lực là một yếu tố vô cùng quan trọng. Nó quyết
định sự tồn tại và phát triển của công ty và trong đó công tác Tuyển dụng nhân sự giữ
một vai trò hết sức quan trọng để công ty có một nguồn nhân lực tốt và hiệu quả. Vì
SVTH :Đặng Thị Hạnh
15
Báo Cáo Thực Tập
Trường ĐHCN HN
Khoa Quản lý kinh doanh
thế em chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực của
công ty TNHH May Đại Hướng.’’
KẾT LUẬN
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hiện nay, khoa học kỹ
thuật phát triển vượt bậc sẽ giúp giảm bớt sức lao động của con người. Như vậy không
có nghĩa là con người sẽ không còn chỗ đứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngược lại con người ngày càng có ý nghĩa to lớn không thể thiếu trong sự thành công
của hoạt động sản xuất kinh doanh,nếu không có con người thì cho dù máy móc có
hiện đại đến đâu cũng trở thành những đống sắt vô tri vô giác.
Qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH May Đại Hướng em xin chân thành
cảm ơn toàn thể công ty đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu và nắm bắt kiến thức thực
tế nhằm củng cố kiến thức đã được trang bị từ nhà trường. Trên cơ sở lý thuyết và
phân tích thực tế cho thấy những vấn đề tồn tại trong vấn đề xây dựng, sắp xếp lao
SVTH :Đặng Thị Hạnh
17
Báo Cáo Thực Tập