Quản lý tài chính của các sở Giáo dục và Đào tạo khu vực Tây Bắc đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục - Pdf 31

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
____________

______________

PHAN VN S

QUảN Lý TàI CHíNH CủA CáC Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO
khu vực tây bắc ĐốI VớI TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
trong bối cảnh ĐổI MớI GIáO DụC

LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

H NI - 2015


B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
______________

______________

PHAN VN S

QUảN Lý TàI CHíNH CủA CáC Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO
khu vực tây bắc ĐốI VớI TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
trong bối cảnh ĐổI MớI GIáO DụC

Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 62.14.01.14

hoạch - Tài chính; Các trường THPT của tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai
Châu, Lào Cai, Yên Bái đã tạo điều kiện giúp đỡ khảo sát thực tế và thử nghiệm kết
quả nghiên cứu của luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bè bạn đã hỗ trợ tạo điều
kiện về mọi mặt để tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận án

Phan Văn Sỹ


iii

CÁC TỪ VIẾT TẮT
CMHS
CSVC
CBQL
DTNT
DTTS
GD&ĐT
GDP
EU/ EC

Cha mẹ học sinh
Cơ sở vật chất
Cán bộ quản lý
Dân tộc nội trú
Dân tộc thiểu số
Giáo dục và Đào tạo
Tổng sản phẩm quốc nội

XDCB
XHCN
XHH
UBND
UNESCO

WB
WTO

Hỗ trợ phát triển chính thức (Tiếng Anh: Official Development Assistant)
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm xã hội
Trung ương
Xây dựng cơ bản
Xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa
Ủy ban nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
(Tiếng Anh: United Nations Educational Scientific and
Cultural
Organization)
Ngân hàng Thế giới (Tiếng Anh: World Bank)
Tổ chức Thương mại thế giới (Tiếng Anh: World Trade Organization)


iv

MỤC LỤC

1.3.1 Mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục, giáo dục THPT .................................. 23
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở GD&ĐT trong quản lý tài chính giáo dục
trung học phổ thông ............................................................................................... 25
1.3.3. Phân cấp, phân quyền về quản lý tài chính và vai trò quản lý tài chính
của Sở GD&ĐT đối với trường trung học phổ thông ........................................... 28
1.4. Mục tiêu, nguyên tắc, chỉ số cơ bản của quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với các trường trung học phổ thông ................................................ 35


v

1.4.1. Mục tiêu quản lý tài chính giáo dục theo hướng cải thiện chất lượng giáo
dục.......................................................................................................................... 35
1.4.2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý tài chính giáo dục ...................................... 37
1.4.3. Các chỉ số cơ bản của quản lý tài chính giáo dục........................................ 38
1.5. Nội dung và tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với trường trung học phổ thông ...................................................... 38
1.5.1. Nội dung quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT ..... 38
1.5.2. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT đối
với trường trung học phổ thông ............................................................................. 40
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với
các trường trung học phổ thông ............................................................................ 41
1.6.1. Chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với phát triển giáo dục trung
học phổ thông ........................................................................................................ 42
1.6.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội và định hướng phát
triển giáo dục khu vực Tây Bắc............................................................................. 43
1.6.3. Nhận thức của cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành liên
quan về quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường trung học phổ
thông ...................................................................................................................... 45
1.6.4. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý tài chính của Sở GD&ĐT, trường

2.3. Thực trạng hoạt động quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường
THPT ........................................................................................................................ 63
2.3.1. Xây dựng quy định, cơ chế tăng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình
của các trường về quản lý tài chính gắn với kết quả giáo dục .............................. 63
2.3.2. Công tác lập dự toán NS, phân bổ NS cho các trường THPT ..................... 64
2.3.3. Phân bổ ngân sách giáo dục cho các trường THPT của các Sở GD&ĐT ... 67
2.3.4. Tổ chức thực hiện thu - chi, chấp hành dự toán ngân sách của các trường
THPT...................................................................................................................... 70
2.3.5. Sở GD&ĐT kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu, chi ngân sách đối
với các trường THPT ............................................................................................. 72
2.3.6. Công tác thẩm tra, duyệt quyết toán ngân sách của Sở GD&ĐT đối với
các trường THPT ................................................................................................... 75
2.4. Các điều kiện quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT..... 77
2.4.1. Trình độ, năng lực đội ngũ CBQL tài chính của Sở GD&ĐT và trường
THPT ..................................................................................................................... 77
2.4.2. Cơ sở vật chất phục vụ quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các
trường THPT ......................................................................................................... 78
2.5. Sở GD&ĐT với công tác huy động và sử dụng các nguồn tài chính cho
các trường THPT .................................................................................................... 79
2.5.1. Huy động và sử dụng nguồn tài chính từ NSNN cấp .................................. 80
2.5.2. Huy động các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách Nhà nước .................. 85
2.6. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học phổ thông ở các
tỉnh khu vực Tây Bắc .............................................................................................. 87
2.6.1. Mạng lưới trường, lớp học: Trường dân tộc nội trú; Trường đạt
chuẩn quốc gia ...................................................................................................... 87
2.6.2. Cơ sở vật chất giáo dục THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc .......................... 89
2.6.3. Đội ngũ giáo viên, CBQLGD THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc ................. 92
2.7. Kết quả phát triển của giáo dục trung học phổ thông các tỉnh khu vực
Tây Bắc ..................................................................................................................... 94
2.7.1. Xu hướng tăng quy mô học sinhTHPT ....................................................... 94

3.3.3. Biện pháp 3. Sở GD&ĐT tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ thường xuyên
các trường THPT thực hiện chi thanh toán cá nhân theo đúng quy định, hiệu
quả và đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên .......................................... 120
3.3.4. Biện pháp 4. Tổ chức hoàn thiện các công cụ quản lý tài chính hướng
đến mở rộng cơ hội tiếp cận và nâng cao chất lượng giáo dục THPT ................ 123
3.3.5. Biện pháp 5. Sở GD&ĐT phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan hữu
quan tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra đảm bảo sự kỷ cương trong thu
- chi và phát huy tác dụng của vốn cấp phát ....................................................... 124
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp được đề xuất ............................................ 127
3.5. Khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề
xuất ......................................................................................................................... 128
3.5.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo sát mức độ cần thiết
và mức độ khả thi của các biện pháp................................................................... 128
3.5.2. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ............ 129
3.5.3. Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ................ 130


viii

3.5.4. Đánh giá tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp đề xuất ................................................................................................. 132
3.6. Thực nghiệm tác động thực tiễn quản lý tài chính của Sở GD&ĐT các
tỉnh khu vực Tây Bắc đối với các trường THPT hướng tới nâng cao chất
lượng, công bằng và hiệu quả trong bối cảnh đổi mới giáo dục ....................... 133
3.6.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................... 133
3.6.2. Giới hạn thực nghiệm ................................................................................ 133
3.6.3. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 133
3.6.4. Quy trình thực nghiệm .............................................................................. 134
3.6.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 143
3.6.6. Kết luận về thực nghiệm ........................................................................... 144

quốc và vùng Tây Bắc năm 2012 ..........................................................59
Mô hình quản lý ngân sách thường xuyên giáo dục THPT các tỉnh
khu vực Tây Bắc ...................................................................................61

Bảng 2.5.

Mô hình quản lý ngân sách đầu tư XDCB giáo dục THPT các tỉnh

Bảng 2.6.

khu vực Tây Bắc ...................................................................................62
Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT trong lập dự toán ngân sách giáo dục THPT ....................66

Bảng 2.7.
Bảng 2.8.

Bảng 2.9.

Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT về phân bổ ngân sách cho các trường THPT ....................69
Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT về quản lý chấp hành dự toán ngân sách của các
trường THPT .........................................................................................71
Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT: Kiểm tra tài chính các trường THPT ...............................74

Bảng 2.10. Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT về thẩm định, duyệt báo cáo quyết toán ...........................76
Bảng 2.11. Ý kiến của CBQLGD, kế toán về điều kiện quản lý tài chính giáo

các trường THPT các tỉnh Tây Bắc.......................................................91
Bảng 2.25. Xu hướng giáo viên THPT các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2010-2014 ....92
Bảng 2.26. Tỷ số GV/lớp GD THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn
2011-2014 .............................................................................................92
Bảng 2.27. Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn trở lên các tỉnh Tây Bắc giai đoạn
2010-2015 .............................................................................................93
Bảng 2.28. Ý kiến của cha mẹ học sinh, cộng đồng, GV, CBQLGD về "Giáo
viên của trường có năng lực dạy học, giáo dục học sinh tốt" ...............94
Bảng 2.29. Quy mô học sinh các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011-2014 .......94
Bảng 2.30. Tỷ lệ HS đi học THPT đúng độ tuổi các tỉnh khu vực Tây Bắc
giai đoạn 2011-2014..............................................................................95
Bảng 2.31. Học sinh là người DTTS THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2011-2014.....................................................................................96
Bảng 2.32. Học sinh học THPT DTNT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn
2011-2014 .............................................................................................96
Bảng 2.33. Tỷ lệ HS DTTS đi học THPT đúng độ tuổi các tỉnh khu vực Tây
Bắc giai đoạn 2011-2014 ....................................................................97
Bảng 2.34. Xu hướng học sinh THPT ở trường chuyên các tỉnh khu vực Tây
Bắc giai đoạn 2011-2014 ......................................................................97
Bảng 2.35. Ý kiến của cha mẹ học sinh, cộng đồng, giáo viên và CBQLGD về
kết quả giáo dục THPT tại các tỉnh khu vực Tây Bắc ..........................98


xi

Bảng 3.1.

Dự báo số lượng học sinh THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2015-2020...................................................................................113



Bảng 3.8.
Bảng 3.9.

với các trường THPT tỉnh Hòa Bình (trong nhóm Thực nghiệm) ......139
Bảng 3.9. Mô tả thống kê hệ số Cronbach's Alpha của 11 mục hỏi (item) .........142
Bảng 3.10. Kết quả Thực nghiệm ..........................................................................143


xii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Hình 1.4.
Hình 1.5.
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 2.4.
Hình 2.5.
Hình 2.6.

Hình 2.7.
Hình 2.8.
Hình 2.9.
Hình 2.10.
Hình 2.11.
Hình 3.1.

đoạn 2011-2014................................................................................... 96
Học sinh DTNT THPTcác tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 20112014 ..................................................................................................... 97
Xu hướng học sinh THPT DTTS các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2015-2020................................................................................. 114
Xu hướng học sinh THPT DTTS các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2015-2020................................................................................. 114
Quy trình lập dự toán của các trường THPT..................................... 119
Quy trình sắp xếp, bố trí lại đội ngũ giáo viên THPT tại các tỉnh .... 122
Quy trình kiểm tra tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường
THPT ................................................................................................. 126
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý tài chính của Sở GD&ĐT
các tỉnh khu vực Tây Bắc đối với các trường THPT ........................ 128
Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất ........... 132


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển toàn cầu hiện nay, áp lực về cải cách tài chính cho giáo
dục đã tăng lên ở hầu hết các nơi trên thế giới. Những giải pháp nhằm khắc phục sự
khan hiếm về nguồn vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư
mà giáo dục có được, sẽ được tìm ra cho các cơ sở Giáo dục với điều kiện khung
chính sách cho các hoạt động phải được cải cách một cách cơ bản. Các cải cách về tài
chính cho giáo dục trên thế giới trong những thập niên gần đây thường được phân tích
ở 4 mức: a) khuyến khích đa dạng hoá nguồn lực; b) khuyến khích có hiệu quả lớn
hơn trong phân bổ và sử dụng nguồn lực công; c) tài trợ cho học sinh; d) phân cấp
nhằm tăng tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở Giáo dục [27]. Quan điểm
chỉ đạo phát triển giáo dục nêu rõ: “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Tăng cường sự lãnh đạo của

nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ Sở
GD&ĐT” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013)[3].
Quản lý hoạt động tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT đứng trước
hai thách thức. Thứ nhất là sự giới hạn về ngân sách và thứ hai là nhu cầu ngày càng
cao từ phía người học. Điều này một mặt đòi hỏi NSNN cần ưu tiên đầu tư cơ sở vật
chất và các nguồn lực khác để các trường THPT nâng cao chất lượng dạy học cũng
như các dịch vụ giáo dục khác cho người học. Mặt khác, trong điều kiện ràng buộc và
hạn hẹp về ngân sách Nhà nước, con đường tìm kiếm là đổi mới quản lý nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Tiết kiệm những nguồn lực, những khoản chi ít
liên quan đến chất lượng giáo dục để đầu tư cho các khoản chi có liên quan nhiều đến
chất lượng giáo dục, như: Chi cho thí nghiệm, thực tập; chi cho đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên; chi cho đổi mới chương trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo,...
Khu vực Tây Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, giáo dục phát triển
chậm, hầu hết các trường THPT là công lập được nhà nước đầu tư về kinh phí và cơ
sở vật chất và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính hoặc các khoản
đóng góp phi vụ lợi. Quản lý tài chính giáo dục ở vùng này phải hướng đến đảm bảo
cơ hội tiếp cận giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Đặc biệt quan tâm
đến các đối tượng học sinh dân tộc, trẻ em gái, các đối tượng thiệt thòi, học sinh ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Trên thực tế, giáo dục THPT của khu vực Tây Bắc đã được Nhà nước đảm
bảo thực hiện chế độ về tài chính cho cán bộ giáo viên, cấp phát lương và các khoản
phụ cấp theo lương, phụ cấp ưu đãi đầy đủ, kịp thời. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn
nhiều khó khăn, vướng mắc về quản lý hoạt động tài chính của các Sở GD&ĐT đối
với trường THPT thuộc khu vực Tây Bắc như: chưa nhận thức đúng nội dung, tầm
quan trọng của nguồn lực tài chính cho trường THPT; việc tăng cường NSNN cho
trường THPT chưa cao và cấp NSNN cho các trường còn được thực hiện khác nhau
giữa các tỉnh; vai trò, trách nhiệm của ngành GD&ĐT và sự phối hợp giữa Sở
GD&ĐT với các cơ quan tài chính và các bên liên quan chưa thực sự tạo hiệu
quả trong quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT cho các trường THPT; huy động
các nguồn tài chính ngoài NSNN còn hạn chế, quá nhỏ chủ yếu dưới dạng hiện

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý tài chính của Sở GD&ĐT khu
vực Tây Bắc đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục nhằm góp phần
nâng cao chất lượng, công bằng và hiệu quả giáo dục trong giáo dục THPT ở các
tỉnh khu vực Tây Bắc.
3. Câu hỏi nghiên cứu
i) Vai trò của Sở GD&ĐT trong quản lý tài chính đối với các trường THPT là gì?
ii) Công tác quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT đối với trường THPT các
tỉnh khu vực Tây Bắc có liên quan đến phát triển giáo dục THPT đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay?


4

iii) Yếu tố nào ảnh hưởng quyết định đến công tác quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với các trường THPT của các tỉnh khu vực Tây Bắc?
iv) Công tác quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT các
tỉnh khu vực Tây Bắc hiện nay có đặc trưng gì? Điều này ảnh hưởng gì đến kết quả
phát triển giáo dục theo yêu cầu đổi mới?
v) Làm thế nào để đổi mới quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các
trường THPT ở các tỉnh khu vực Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
4. Giả thuyết khoa học của luận án
Tài chính là một trong các yếu tố quan trọng nhất góp phần đến chất lượng, hiệu
quả giáo dục.
Quản lý Tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT của các tỉnh khu
vực Tây Bắc đã có một số thành tựu, song còn có nhiều hạn chế do chưa quán triệt
sâu sắc quan điểm về phân cấp quản lý nhà nước về tài chính giáo dục trong bối cảnh
đổi mới giáo dục. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế về các điều kiện và kết
quả phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục ở các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số
khu vực Tây Bắc.
Nếu đề xuất được hệ biện pháp bao quát các vấn đề: Tăng cường ngân sách

6.1. Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, tăng cường phân cấp
quản lý tài chính giáo dục, tăng cường tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của
trường học.
6.2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Sở GD&ĐT
khu vực Tây Bắc đối với trường THPT;
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý sử dụng tài chính của Sở GD&ĐT khu vực Tây
Bắc đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
6.4. Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp quản lý tài chính của các Sở
GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với trường THPT được đề xuất.
7. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
7.1. Khách thể nghiên cứu:
Sự phát triển GD THPT và tài chính giáo dục THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc
7.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT các tỉnh khu vực Tây
Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
8.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung vào quản lý các nguồn ngân
sách Nhà nước cấp cho giáo dục THPT của các tỉnh khu vực Tây Bắc, gồm ngân sách
giáo dục thường xuyên, ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản và ngân sách chương trình
mục tiêu quốc gia
8.2. Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: Thành phố, vùng miền núi và vùng đặc biệt khó khăn của
các Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc [8].
Do điều kiện thời gian, khảo sát thực trạng tập trung ở 6 tỉnh khu vực Tây Bắc:
Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.


6

- Hiệu trưởng, kế toán trường THPT
- Giáo viên THPT
- Cha mẹ học sinh
9.4. Khảo sát dựa trên phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu được sử dụng để thu thập thông tin từ những người cung cấp
thông tin chính


7

Những người cung cấp thông tin chính được lựa chọn là:
- Lãnh đạo Sở GD&ĐT (01 lãnh đạo Sở, 01 lãnh đạo Phòng Kế hoạch - tài
chính Sở GD&ĐT)
- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách giáo dục của các ban ngành của Tỉnh: Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tỉnh.
- Hiệu trưởng, kế toán trường THPT
9.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tổng kết kinh nghiệm quản lý của 6 tỉnh khu vực Tây Bắc bao gồm: Hòa Bình,
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái
9.6. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến tư vấn của chuyên gia tài chính, các
nhà nghiên cứu chính sách tài chính, các nhà quản lý tài chính và giáo dục THPT.
9.7. Phương pháp thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm một số giải pháp
quản lý tài chính trên cơ sở kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn.
10. Những đóng góp mới của luận án
Về lý luận:
Phân tích tổng hợp về mặt lý luận, làm rõ khái niệm, bản chất, nội dung quản
lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục. Phân tích rõ quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối
với trường trung học phổ thông được thể hiện trên các phương tiện nào, những nhiệm
vụ gì để hướng tới việc hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm mở rộng cơ

CỦA CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Đã có nhiều công trình quốc tế nghiên cứu về Kinh tế học giáo dục, trong đó
tập trung nghiên cứu tài chính giáo dục, phân cấp quản lý tài chính giáo dục.
Các nghiên cứu cơ bản về Kinh tế - tài chính giáo dục nổi bật là George
Psacharopoulos với các công trình mang tính kinh điển về Kinh tế học giáo dục, đặc
biệt là tài chính giáo dục. Ông đã phân tích sâu sắc về đóng góp của giáo dục với vốn
nhân lực, tăng trưởng, phát triển kinh tế, hiệu quả của giáo dục thông qua phân tích
chi phí - lợi ích. Phân tích tài chính giáo dục như chi tiêu cho giáo dục, học phí, giá
thành giáo dục, tài chính công cho giáo dục, cách thức cung cấp tài chính cho giáo
dục, công bằng trong giáo dục… qua nhiều công trình nghiên cứu, tác phẩm như:
“Tài chính giáo dục ở các nước đang phát triển: Thăm dò lựa chọn chính sách” (J. P.
Tan and E. Jimenez, 1986)[65]. Economics of Education: Research and Studies
(Psacharopoulos,1987)[70]. Cost-benefit analysis in educational planning
(Woodhall&Maureen, 2004) [86]
Tổ chức phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP) đã khởi xướng nghiên
cứu chỉ số phát triển con người HDI và hàng năm đều xuất bản báo cáo phát triển con
người của các quốc gia (Human Development Report). Trong đó bao gồm vai trò của
giáo dục đối với phát triển con người, cách đo chỉ số giáo dục trong HDI (UNDP,
2010) [79]. Nghiên cứu mô hình phân bổ ngân sách giáo dục cho thấy có 2 mô hình
truyền thống và mô hình dựa trên kết quả thực hiện (Jamil Salmi and Arthur M.
Hauptman, 2006)[66].
Nghiên cứu phân cấp quản lý tài chính ở Việt nam
Một số nghiên cứu về phân cấp quản lý tài chính ở Việt nam như: Ngân hàng
thế giới (WB, 1996), (WB, 2001), (WB- Vietnam Government, 2005); Martinez Vazquez và Mc Lure (1998, 2004); Rao. G và cộng sự (1998) (Rao, Govinda.M;
Richard Bird and Jennnie I Livack, 1998.); Nguyễn P. Lân (2008), Nguyễn T.Minh và
cộng sự (Nguyễn Thị Minh- Nguyễn Quang Dong, 2008), Vũ T.T Anh và cộng sự

(SABER_- Finance) để đạt được một sự hiểu biết sâu sắc hơn về các thỏa thuận tài
chính và quản trị được sử dụng để tạo ra và duy trì các điều kiện cần thiết cho sinh
viên học tập trong giáo dục cơ bản. Theo đó, mô hình này đưa ra ba mục tiêu chính
sách mà tất cả các hệ thống tài chính giáo dục cần phải cố gắng để đạt được: (1) đảm
bảo điều kiện cơ bản cho giáo dục; (2) thúc đẩy công bằng giáo dục và (3) thực hiện
hiệu quả giáo dục. Nghiên cứu cũng xác định năm lĩnh vực cốt lõi quan trọng liên
quan đến tài chính giáo dục mà sẽ là trung tâm của nỗ lực thu thập dữ liệu: (1) điều
kiện học và các nguồn lực; (2) chi tiêu giáo dục; (3) các nguồn thu; (4) cơ chế phân
bổ; và (5) kiểm soát tài chính và năng lực (The World Bank, 2013)[77].


11

Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới về Phân cấp quản lý trường học: tăng
quyền tự chủ và trách nhiệm của nhà trường ở các nước Đông Á: Nghiên cứu này cho
thấy Tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
cho nhà trường, tăng vai trò ra quyết định của cấp trường học gắn liền với các hệ
thống thông tin thêm trách nhiệm giải trình. Sự liên kết giữa mức độ tự chủ và công
khai, minh bạch thông tin rất quan trọng cho phân cấp có hiệu quả (J. P. Tan and E.
Jimenez, 1986)[65].
Sử dụng phân tích chi phí trong lập kế hoạch giáo dục
Các nghiên cứu về phân tích chi phí - lợi ích trong giáo dục phải kể đến
George Psacharopoulos với các công trình “Thu hồi vốn trong giáo dục: một so sách
quốc tế” (George Psacharopoulos, 1973)[69].; “Nghiên cứu và tìm hiểu về Kinh tế
học giáo dục” ”(G. Psacharopoulos,1987)[70]. “Tài chính giáo dục ở các quốc gia
đang phát triển: Khám phá về các lựa chọn chính sách” (George Psacharopoulos with
J. P. Tan and E. Jimenez , 1986)[62].
Viện Kế hoạch Giáo dục Quốc tế (IIEP) đã tiến hành triển khai một dự án
nghiên cứu vào năm 1968 để kiểm chứng các cách sử dụng phân tích chi phí ở cả các
quốc gia phát triển và đang phát triển, những khảo sát điểm bao gồm các ví dụ về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status