Sự vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức vào sự nghiệp đổi mới ở việt nam hiện nay - Pdf 31

Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
=====***=====

NGUYỄN THỊ THẢO

SỰ VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC VÀO SỰ NGHIỆP
ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Triết học Mác - Lênin

HÀ NỘI - 2013

SVTH: NguyÔn ThÞ Th¶o

1

Líp k35GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Tỡnh hỡnh Vit Nam hin nay cho thy nh ng li ỳng n ca
ng v tớnh tớch cc, ch ng, sỏng to ca nhõn dõn trong vic hin thc
hoỏ ng li ú, chỳng ta ó t c nhng thnh tu to ln, cú ý ngha
lch s. Nn kinh t th trng nh hng xó hi ch ngha ang tng bc
c xõy dng. Nn dõn ch XHCN vi Nh nc phỏp quyn ca dõn, do
dõn, vỡ dõn ó c khng nh trờn nhng ng nột c bn. Nn vn hoỏ
tiờn tin, m bn sc dõn tc, s thng nht trong a dng ó hỡnh thnh.
Khi i on kt ton dõn tc m nn tng l liờn minh gia giai cp cụng
nhõn vi giai cp nụng dõn v i ng trớ thc ngy cng c cng c, thc
s tr thnh mt ng lc quan trng ca i mi t nc.
Nn quc phũng ton dõn v an ninh nhõn dõn vi lc lng v trang
nhõn dõn cỏch mng, chớnh quy, tinh nhu, tng bc hin i ngy cng
mnh bo v T quc v cuc sng yờn lnh ca nhõn dõn. Nn ngoi giao
c lp, t ch, rng m, a phng hoỏ, a dng hoỏ vi tinh thn Vit Nam
sn sng l bn, l i tỏc tin cy ca cỏc nc trong cng ng quc t, phn
u vỡ ho bỡnh, c lp v phỏt trin, khụng ngng m rng cỏc quan h i
ngoi, nõng cao uy tớn v v th ca nc ta trờn trng quc t ó phỏt huy
vai trũ to ln ca mỡnh trong i mi t nc. Cụng cuc xõy dng, chnh
n ng ó gúp phn lm cho ng ta ngy cng vng mnh, sc gỏnh
vỏc c s mnh lch s m dõn tc ta giao phú. Nhng thnh tu ú ó lm
cho sc mnh tng hp ca t nc c tng lờn nhiu, v th nc ta trờn
trng quc t khụng ngng c nõng cao.
Bờn cnh ú nhiu sai lm trong vic ra ch trng, ng li phỏt
trin t nc v ó dn n khụng nhng khụng lm tng trng c nn

SVTH: Nguyễn Thị Thảo

3

Lớp k35GDCD

cuộc đổi mởi Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2002; Trần Đình
Thảo - Về mối quan hệ giữa ổn định chính trị và phát triển kinh tế ở Việt

SVTH: NguyÔn ThÞ Th¶o

4

Líp k35GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

Nam. Tạp chí Triết học, số 3, 2010; Phạm Ngọc Quang - Công cuộc đổi mới ở
Việt Nam hiện nay- nhìn từ góc độ mâu thuẫn của quá trình phát triển. Tạp
chí Triết học, số 10, 2005; Giáo trình triết học Mác - Lênin. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội 2004; và các Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của
Đảng... Nhưng về cơ bản, việc vận dụng nguyên tắc này vào hoàn cảnh thực
tế của từng quốc gia vẫn là vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu. Vậy mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức không mới nhưng là vấn đề cấp bách đòi hỏi các
nhà lý luận trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cần làm sáng tỏ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là lý luận của triết học Mác - Lênin
về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức và việc vận dụng mối quan
hệ đó vào sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ nghiên cứu một cách khái quát nhất
về những khái niệm, mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, về giá
trị của nguyên tắc đó trong công cuộc đổi mới đất nước.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, rèn luyện phương pháp tiếp cận
những vấn đề triết học trong khoa học, nhận thức về khoa học chuyên ngành.
Đồng thời khóa luận làm sáng tỏ một số vấn đề vật chất, ý thức, mối quan hệ
biện chứng và việc vận dụng nó của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp đổi
mới ở nước ta. Từ đó góp phần làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định
đường lối của Đảng và Nhà nước về việc vận dụng mối quan hệ này trong sự
nghiệp đổi mới đất nước.
Ý nghĩa thực tiễn: khóa luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
những ai quan tâm tới vấn đề này. Đồng thời giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về mối
quan hệ giữa VC - YT trong công cuộc đổi mới của đất nước, để bạn đọc tìm
hiểu một cách đúng đắn hơn, tránh đi sai đường lối, là nền tảng vững chắc cho
qúa trình đi lên chủ nghĩa xã hội của toàn hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
khóa luận gồm 3 chương và 8 tiết.

SVTH: NguyÔn ThÞ Th¶o

6

Líp k35GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC
VÀ SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM



Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

+ Năm 1901 Kaufman phát hiện ra hiện tượng khối lượng của điện tử
thay đổi theo tốc độ vận động của nó.
Những phát minh này đã bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất. Một
nhiệm vụ đặt ra là phải khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học về
vật chất, để chống lại CNDT, để mở đường cho khoa học phát triển.
*Quan điểm của Mác và Ăngghen: Trong khi đấu tranh chống CNDT, thuyết
bất khả tri và phê phán CNDV siêu hình, máy móc đã nêu lên quan điểm về
sự đối lập giữa vật chất và ý thức, cần phải phân biệt rõ ràng giữa vật chất với
tính cách là một phạm trù của triết học với bản thân các sự vật hiện tượng cụ
thể của thế giới vật chất.
* Quan điểm của Lênin
Kế thừa những quan điểm trước đó, Lênin đã bảo vệ và phát triển quan
niệm duy vật biện chứng về vật chất và đưa ra định nghĩa nổi tiếng hoàn chỉnh
về vật chất “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn taị không lệ thuộc vào cảm giác’’
[13;tr151].
Lênin chỉ rõ rằng, để định nghĩa vật chất không thể làm theo cách thông
thường là quy một khái niệm cần định nghĩa sang một khái niệm khác rộng
hơn vì khái niệm vật chất là khái niệm rộng nhất. Để định nghĩa vật chất,
Lênin đã đối lập vật chất với ý thức, hiểu vật chất là thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác. Vật chất tồn tại độc lập với cảm giác,
với ý thức. Còn cảm giác, ý thức phụ thuộc vào vật chất, phản ánh vật chất.
Lênin còn nhấn mạnh rằng, phạm trù triết học này dùng để chỉ cái “đặc tính

Thuộc tính này đã thể hiện lập trường của chủ nghĩa duy vật, vật chất có
trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức;
cảm giác, ý thức của con người là sự phản ánh thực tại khách quan. Con
người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất.
Như vậỵ định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa to lớn đó là: khắc
phục những sai lầm, thiếu sót trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật
chất; định hướng cho sự phát triển của khoa học; cho phép xác định cái gì là
vật chất trong lĩnh vực xã hội, là cơ sở lý luận để giải quyết nguyên nhân cuối
cùng của biến cố xã hội.
* Các đặc tính của vật chất
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất và là thuộc tính cố hữu
của vật chất

SVTH: NguyÔn ThÞ Th¶o

9

Líp k35GDCD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Vi Thái Lang

Theo quan im ca ch ngha duy vt bin chng, vn ng l mt s
bin i núi chung, ch khụng phi ch l s dch chuyn v trớ trong khụng
gian. ngghen nh ngha Vn ng hiu theo ngha chung nht (...) bao
gm tt c mi s thay i v mi quỏ trỡnh din ra trong v tr, k t s thay
i v trớ n gin cho n t duy[16; tr.519].
Vn ng cú nhiu hỡnh thc, trong ú cú nm hỡnh thc vn ng c


GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động
ở đâu ngoài không gian và thời gian.
1.1.1.2. Khái niệm ý thức
*Quan điểm của các nhà duy tâm và duy vật trước Mác
CNDT cho rằng ý thức là thực thể duy nhất, có trước, tồn tại vĩnh viễn
và là nguyên nhân sinh ra chi phối sự tồn tại và biến đổi của thế giới vật chất.
CNDV trước Mác phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.
Họ tìm nguồn gốc của ý thức ngay trong thế giới vật chất, nhưng họ lại coi ý
thức cũng là vật chất, họ không thấy được sự khác biệt về chất giữa vật chất
và ý thức, hoặc cho rằng ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất.
Tất cả các quan điểm đó đều sai lầm và nó được giai cấp thống trị dùng
làm cơ sở lý luận, công cụ để nô dịch tinh thần đối với quần chúng nhân dân.
*Quan điểm của triết học Mác - Lênin
Đứng vững trên lập trường duy vật với phương pháp biện chứng triết học
Mác - Lênin khẳng định rằng ý thức là đặc tính của một dạng vật chất có tổ chức
cao nhất là bộ óc người, ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan của con
người thông qua lao động và ngôn ngữ. Mác nhấn mạnh rằng tinh thần ý thức
chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào bộ óc của con người và được cải
biến đi trong nó. Óc người là khí quan vật chất của ý thức. Ý thức là chức năng
của bộ óc người. Mối quan hệ giữa bộ óc người hoạt động bình thường và ý thức
là không thể tách rời. Tất cả mọi quan điểm tách rời hoặc đồng nhất ý thức với
óc người đều dẫn đến quan điểm duy tâm thần bí hoặc duy vật tầm thường. Ý
thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường.
-

Kết cấu của ý thức


não con người vì ý thức là chức năng của bộ não, bộ não là khí quản của ý
thức sự xuất hiện của ý thức gắn liền với sự phát triển của đặc tính phản ánh,
đặc tính này phát triển cùng với sự phát triển của thế giới tự nhiên.
+ Nguồn gốc xã hội
Sự ra đời của ý thức gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của
bộ óc con người dưới ảnh hưởng của lao động, của giao tiếp và các quan hệ
xã hội.
Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại, qua lao
động con người bắt thế giới tự nhiên phục vụ mục đích của mình và con
người có thể phản ánh được thế giới khác quan, mới có ý thức về thế giới đó.
Lao động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới khách quan
và kết quả đã hình thành những tri thức về tự nhiên và xã hội. Như vậy ý thức
được hình thành chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới khách quan của con
người, làm biến đổi thế giới đó.

SVTH: NguyÔn ThÞ Th¶o

12

Líp k35GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức. Không có ngôn
ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được.
Vậy, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát


Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

1.1.2. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vật chất và ý thức là hai hiện tượng đối lập nhau về bản chất, nhưng
giữa chúng luôn có mối quan hệ biện chứng, mặc dù vai trò ngang nhau.
Lênin đã chỉ ra rằng sự đối lập giữa vật chất và ý thức có ý nghĩa tuyệt đối
trong phạm vi hết sức hạn chế, trong trường hợp này chỉ giới hạn trong vấn đề
nhận thức luận cơ bản là thừa nhận cái gì có trước cái gì có sau. Ngoài giới
hạn đó thì không còn nghi ngờ gì nữa rằng sự đối lập đó chỉ là tương đối.
Tính tương đối của sự đối lập giữa vật chất và ý thức thể hiện mối quan hệ
giữa thực thể vật chất đặc biệt - bộ óc người và thuộc tính của chính nó.
Khi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết
định ý thức, thì sự nhận thức thế giới phải xuất phát từ thực tế khách quan và
trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách
quan. Nhưng nếu chỉ thấy được vai trò quyết định của của cải vật chất đối với
ý thức mà không thấy được tính năng động tích cực của ý thức đối với vật
chất thì sẽ mắc phải khuyết điểm chủ nghĩa duy vật siêu hình. Cùng với sự
phát triển của hoạt động biến đổi thế giới, ý thức của con người phát triển
song song với quá trình đó và có tính độc lập tương đối tác động trở lại đối
với vật chất. Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có thể là thúc đẩy
hoặc ở một điều kiện nào đó trong một phạm vi nào đó kìm hãm sự phát triển
của các quá trình hiện thực.
Các thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại đã chứng minh được rằng,
giới tự nhiên có trước con người. Vật chất là cái có trước còn ý thức là cái có
sau. Vật chất là tính thứ nhất còn ý thức là tính thứ hai. Vật chất tồn tại khách
quan, độc lập với ý thức và là nguồn gốc sinh ra ý thức. Sự vân động của thế giới
vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời cuả cái vật chất có tư duy là bộ óc người.

1.2. S tt yu phi tin hnh i mi Vit Nam
Sau 10 nm th nghim con ng i lờn CNXH hai min Nam - Bc
(1976 - 1986), ta ó t c nhiu thnh tu to ln, song vn cũn gp nhiu
khú khn, th thỏch lm cn tr vic xõy dng CNXH, lm cho t nc lõm
vo khng hong:
Kinh t, ti chớnh
- Kinh t chm tng trng, nhiu ch tiờu ca k hoch 5 nm ln th
hai v ln th ba khụng t c. Tt c 15 ch tiờu k hoỏch ra cho nm
1976- 1980 u khụng t c, thm chớ t l hon thnh mc rt thp.
Ch cú 7 ch tiờu t 50- 80% so vi k hoch (in, c khớ, khai hoang, lng
thc, chn nuụi ln, nh ) cũn 8 ch tiờu khỏc t 25- 48% (trng rng, g

SVTH: Nguyễn Thị Thảo

15

Lớp k35GDCD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Vi Thái Lang

trũn, vi la, cỏ bin, giy, xi mng, phõn húa hc, thộp). K hoch 5 nm ln
th ba ra cũn thp hn, song cng cú 6 trong 9 ch tiờu khụng hon thnh
so vi k hoch.
- C s vt cht k thut hin cú ca nn kinh t quc dõn cũn yu kộm,
thiu ng b, c nỏt, trỡnh k thut núi chung cũn lc hu, li ch phỏt huy
c cụng sut mc 50% l ph bin; cụng nghip nng cũn xa mi ỏp
ng c nhu cu ti thiu; cụng nghip nh ph thuc 70- 80% nguyờn liu


GVHD: TS. Vi Thái Lang

Xó hi: i sng nhõn dõn gp nhiu khú khn, nht l i vi cỏn b
cụng nhõn viờn, lc lng v trang v mt b phn nụng dõn. Tin lng thc
t hng thỏng ca cỏn b cụng nhõn viờn chc so vi nm 1975 thỡ nm 1980
ch bng 51,1%, nm 1984 bng 32,7%. Do ú tiờu cc v bt cụng trong xó
hi tng lờn, trt t xó hi gim sỳt, i sng nhõn dõn gp nhiu khú khn.
Nh vy trong thi k 1976 - 1985, trờn phm vi c nc ó ỏp dng m
rng mụ hỡnh kinh t k hoch hoỏ tp trung bao cp m min Bc ó xõy
dng trc õy. Nhng nhc im ca mụ hỡnh kinh t ny ó tr thnh sc
cn ln i vi s phỏt trin kinh t- xó hi, lm cho cuc khng hong kinh
t -xó hi tr nờn gay gt. Cuc sng ũi hi cp thit phi thay i mụ hỡnh
c bng mụ hỡnh phự hp a t nc ra khi khng hong.
Bờn cnh ú cỏc nc XHCN trc nhng khú khn ca nn kinh t cỏc
nc XHCN nh Liờn Xụ, cỏc nc ụng u, Trung Quc ó bt tay vo
cụng cuc ci t.
+ Liờn Xụ v cỏc nc ụng u cuc ci cỏch din ra t nm 1985 nhng
khụng t c kt qu nh mong mun, dn dn dn n khng hong v
sp c ch kinh t chớnh tr XHCN.
+ Trung Quc ci cỏch m ca kinh t din ra t nm 1978 ó t c
nhng thnh tu to ln: nn kinh t tng trng nhanh, mc sng ca nhõn
dõn c tng lờn ỏng k.
Ln súng ci cỏch kinh t m rng khp cỏc nc trờn th gii t cui
thp k 70 ó tỏc ng n t tng i mi, ci cỏch ca ng , to nờn ỏp
lc mnh m cho cụng cuc i mi Vit Nam. Trong bi cnh phỏt trin
kinh t sụi ng ca th gii, c bit l cỏc nc trong khu vc Vit Nam
khụng th ng ngoi tin trỡnh ú. Vic i mi tr thnh vn sng cũn
ca t nc ỏp ng yờu cu ca cỏch mng.


doanh nghip Nh nc i ụi xoỏ b dn ch nh nc bao cp ti chớnh,
cung ng v bao cp giỏ vt t v nh giỏ i vi cỏc sn phm do doanh
nghip Nh nc sn xut v tiờu th. Sp xp li doanh nghip Nh nc
theo hng gi th cỏc doang nghip Nh nc theo hng gii th cỏc doanh
nghip hot ng kộm hiu qu, thua l, sỏt nhp cỏc doanh nghip liờn quan
vi nhau v cụng ngh v th trng. Chuyn sang cỏc hỡnh thc s hu khỏc,
c phn hoỏ cỏc doanh nghip Nh nc.
+ i mi kinh t hp tỏc: gii th cỏc tp on sn xut hoc hp tỏc
vi cỏc hp tỏc xó lm n thua l kộo di hoc ch tn ti trờn hỡnh thc. Giao

SVTH: Nguyễn Thị Thảo

18

Lớp k35GDCD


Khãa luËn tèt nghiÖp

GVHD: TS. Vi Th¸i Lang

khoán hoặc nhượng, bán tư liệu sản xuất cho xã viên để họ trực tiếp quản lý,
sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình; hợp tác xã chỉ làm một số khâu dịch vụ
đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm cho xã viên. Chuyển hợp tác xã còn hoạt động
kinh doanh thành các hợp tác xã cổ phần hoạt động theo Luật hợp tác xã (ban
hành năm 1997)
+ Phát triển kinh tế cá thể, tư nhân và các loại hình thức sở hữu hỗn hợp.
- Điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế
+ Đại hội VI đưa ra quan điểm chặng đường đầu tiên cần tập trung
thực hiện ba chương trình kinh tế để tạo tiền đề cho đẩy mạnh công nghiệp


V i mi cỏc cụng c v chớnh sỏch qun lý kinh t: ci tin cụng tỏc
k hoch hoỏ; xoỏ b bao cp, t do hoỏ giỏ c, khụi phc cỏc quan h hng
hoỏ tin t; i mi h thng chớnh sỏch ti chớnh, tin t; to lp v tng
bc hỡnh thnh ng b cỏc yu t ca th trng; kin ton v nõng cao
nng lc, hiu qu qun lý kinh t ca Nh nc.
- M rng v nõng cao hiu qu kinh t i ngoi: i hi VI ch rừ cựng
vi vic m rng xut nhp khu, tranh th vn vin tr v vay di hn cn
vn dng nhiu hỡnh thc a dng phỏt trin kinh t i ngoi.
+ Thc hin ch trng ú Nh nc ó ban hnh chớnh sỏch m ca
thu hỳt vn v k thut ca nc ngoi. a dng hoỏ v a phng hoỏ
kinh t i ngoi, tng bc gn nn kinh t quc gia vi nn kinh t th gii,
th trng trong nc vi th trng quc t trờn nguyờn tc bỡnh ng v
cựng cú li, bo m c lp, ch quyn dõn tc, an ninh quc gia.
+ Ngoi thng v ci cỏch ngoi thng c thc hin theo hng m
ca v hi nhp quc t.
+ Tng cng thu hỳt vn u t nc ngoi.
Hai l, xõy dng h thng kt cu h tng ng b v hin i
- Quy hoch phỏt trin h thng kt cu h tng kinh t, xó hi hin i,
ng b trờn phm vi c nc, tng ngnh, tng vựng v tng a phng,
ỏp ng yờu cu CNH, HH t nc; cú phõn k u t, u tiờn nhng d
ỏn quan trng to s t phỏ v cú s lan to ln. Tng cng cụng tỏc qun
lý trong khai thỏc s dng cụng trỡnh.
- a dng hoỏ cỏc ngun u t: huy ng mnh m mi ngun lc ca
xó hi, m bo li ớch hp lý thu hỳt cỏc nh du t k c cỏc nh u t
nc ngoi vo phỏt trin kt cu h tng kinh t, xó hi; ng thi tip tc
dnh vn nh nc tp trung u t vo cỏc cụng trỡnh thit yu, quan trng,
khú huy ng cỏc ngun lc xó hi.

SVTH: Nguyễn Thị Thảo

Bốn là, xây dựng một Nhà nước Việt Nam Dân giàu nước mạnh, xã hội
dân chủ, công bằng, văn minh. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Bảo vệ
vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc,
bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN, giữ vững hoà bình ổn
định chính trị và an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, chủ động đấu tranh
làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của thế lực thù địch đối với
sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

SVTH: NguyÔn ThÞ Th¶o

21

Líp k35GDCD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Vi Thái Lang

Nm l, xõy dng nn vn hoỏ Vit Nam tiờn tin, m bn sc dõn
tc, phỏt trin ton din, thng nht a dng, thm nhun sõu sc tinh thn
nhõn vn, dõn ch, tin b; lm cho vn hoỏ gn kt cht ch, v thm sõu vo
ton b i sng xó hi tr thnh sc mnh ni sinh ca s phỏt trin.
Trong tng th i mi ton din ú, ng ta khng nh i mi kinh t,
phỏt trin kinh t l nhim v trung tõm, xõy dng ng l nhim v then cht,
phỏt trin vn húa, lm cho vn húa thc s l nn tng tinh thn ca xó hi.

SVTH: Nguyễn Thị Thảo

22

mới(1986), quy mô GDP năm 2005 tăng gấp 3,7 lần năm 1985. Từ 1991 đến
nay sản xuất không những đáp ứng đủ nhu cầu tăng lên của nền kinh tế mà
còn có tích lũy ở trong nước. Tỉ lệ tiết kiệm trong nước so với GDP đã tăng
khá nhanh từ chỗ làm không đủ ăn trong thời kì trước đổi mới, đến 1990, mức
tích lũy chỉ đạt 2,9% đã dần tăng lên 18,2% năm 1995, 25% năm 2000 và

SVTH: NguyÔn ThÞ Th¶o

23

Líp k35GDCD


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Vi Thái Lang

khong 29,8% nm 2005, l tin y nhanh cụng nghip húa, hin i húa
t nc. Tng qu tớch ly bỡnh quõn hng nm trong thi k 1996 - 2000 l
9,5 %, trong thi k 2001 - 2005 l 10%/nm. Tng tiờu dựng trong thi kỡ
2001 - 2005 ó tng khỏ cao n 7,6%/nm, tiờu dựng bỡnh quõn trờn u
ngi l 6,2%.
Ti chớnh quc gia cú nhiu ci thin, t l huy ng vo ngõn sỏch Nh
nc so vi GDP nm 1990 t 15,1% GDP, nm 2005 tng lờn trờn 25%.
Tng vn u t ton xó hi giai on 2006 - 2011 gp 2,5 ln so vi
giai on 2001 - 2005, t 42,9% GDP. Mc dự khng hong ti chớnh v suy
thoỏi kinh t ton cu, nhng thu hỳt vn u t nc ngoi vo nc ta t
cao. Quy mụ tng sn phm trong nc (GDP) nm 2010 tớnh theo giỏ tr thc
t t 101,6 t USD, gp 3,26 ln so vi nm 2000, GDP bỡnh quõn u ngi
t 1.168 USD. Hu ht cỏc ngnh, cỏc lnh vc u cú bc phỏt trin khỏ.

c huy ng khỏ hn; nhiu li th so sỏnh trong tng ngnh, tng vựng ó
c phỏt huy. Nng lc cnh tranh ca nn kinh t c ci thin.
Hai l, thc hin cú kt qu chớnh sỏch phỏt trin kinh t nhiu
thnh phn
Kinh t nh nc, nõng cao vai trũ ch o ca kinh t nh nc,
ng ó quan tõm lónh o i mi c ch, chớnh sỏch i vi doanh nghip
nh nc. Lut Doanh nghip nh nc nm 2003 to khung phỏp lý, cú tỏc
dng gii phúng lc lng sn xut, phc v cho vic sp xp, i mi v
phỏt trin doanh nghip nh nc. C ch qun lý doanh nghip nh nc
c i mi mt bc quan trng theo hng xoỏ bao cp, thc hin ch
cụng ty, phỏt huy quyn t ch v trỏch nhim ca doanh nghip trong
kinh doanh, gim thiu s can thip trc tip ca Nh nc vo hot ng
kinh doanh ca doanh nghip; ó tp trung ch o sp xp, i mi, nõng
cao cht lng v hiu qu ca doanh nghip nh nc. Qua sp xp, i
mi v c phn hoỏ, s doanh nghip nh nc gim i (nm 1990 l
12.084, n thỏng 6 nm 2005 cũn 2.980 doanh nghip 100% vn nh nc),
ngoi ra cũn cú 670 cụng ty c phn do Nh nc chi phi trờn 51% vn
iu l. Nh i mi nh vy m cỏc doanh nghip nh nc hot ng cú
hiu qu hn. Nm 2005 cỏc doanh nghip ó úng gúp 39% GDP, 50%
tng ngõn sỏch nh nc.
Kinh t tp th, m nũng ct l hp tỏc xó, ó c i mi tng bc
theo Lut Hp tỏc xó v cỏc chớnh sỏch ca ng v Nh nc. Cỏc hp tỏc

SVTH: Nguyễn Thị Thảo

25

Lớp k35GDCD



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status