Giải pháp bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ tại huyện hoa lư tỉnh ninh bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÔ TÔN QUYỀN

GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
DÊ CỎ TẠI HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÔ TÔN QUYỀN

GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
DÊ CỎ TẠI HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ

: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN

HÀ NỘI – 2013


Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, người thân
ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Tôn Quyền

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv


Câu hỏi nghiên cứu

3

1.4

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5

2.1

Cơ sở lý luận

5

2.1.1

Một số khái niệm cơ bản

5

2.1.2

Nguồn gốc và ñặc ñiểm sinh học của Dê


17

2.1.8

Vai trò của bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ

20

2.1.9

Những yếu tố ảnh hưởng ñến bảo tồn và phát triển sản xuất vật nuôi

21

2.2

Cơ sở thực tiễn

25

2.2.1

Tình hình chăn nuôi dê và kinh nghiệm bảo tồn, phát triển sản
xuất dê ở một số nước trên thế giới

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

25

iv

3.1.2

ðiều kiện kinh tế xã hội

41

3.2

Phương pháp nghiên cứu

47

3.2.1

Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

47

3.2.2

Phương pháp thu thập số liệu

47

3.2.3

Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu

48


Thực trạng chăn nuôi dê cỏ ở huyện Hoa Lư

52

4.1.1

Tình hình chung về chăn nuôi dê cỏ của huyện

52

4.1.2

Tình hình chăn nuôi dê trong các hộ nông dân

59

4.1.3

Thực trạng công tác bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ

66

4.2

Các yếu tố ảnh hưởng ñến bảo tồn và phát triển sản xuất Dê cỏ

72

4.2.1


4.3

ðịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm bảo tồn và phát
triển giống dê cỏ bản ñịa

82

4.3.1

ðịnh hướng bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ

82

4.3.2

Giải pháp chủ yếu nhằm bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ bản ñịa

82

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

90

5.1

Kết luận

90

5.2


HðH

Hiện ñại hóa

DT

Doanh thu



Lao ñộng

TN

Thu nhập

TL

Tỷ lệ

SL

Số lượng

NN-PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

HTX


Tên bảng

Trang

2.1

Số lượng dê trên thế giới và khu vực từ 2007 – 2010

26

2.2

Sản lượng thịt và sữa dê trên thế giới năm 2007 – 2010

27

3.1

Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện qua 3 năm 2010-2012

42

3.2

Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Hoa Lư qua 3 năm 2009-2011

44

3.3


Chi phí cho chăn nuôi dê của nhóm hộ ñiều tra

63

4.6

Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê của nhóm hộ khảo sát theo quy
mô hộ năm 2012

4.7

Thu nhập từ chăn nuôi Dêcỏ bản ñịa của một số hộ nông dân
ñiển hình

4.8

73

ðánh giá mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố ñến bảo tồn và
phát triển sản xuất dê cỏ

4.10

66

ðánh giá của người chăn nuôi về những khó khăn trong công tác
bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ

4.9

Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ thịt dê cỏ ................................................................ 59
Sơ ñồ 4.2 Vai trò của các bên tham gia bảo tồn dê cỏ................................... 69
Sơ ñồ 4.3 Phối giống luân chuyển dê ñực giống theo nhóm 5 gia ñình:........ 86
Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu các hình thức chăn thả dê ............................................. 56
Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ dê ñực giống so với dê cái sinh sản và tổng ñàn giống .... 56

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ix



PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu ñề tài
Tỉnh Ninh Bình nằm ở vị trí ranh giới ba khu vực ñịa lý: Tây Bắc, châu
thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ, giữa ba vùng kinh tế: vùng Hà Nội, vùng
duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung. Ninh Bình bao gồm cả ba loại
ñịa hình: vùng ñồi núi bán sơn ñịa, vùng ñồng bằng ven biển và vùng chiêm
trũng chuyển tiếp. Với ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, Ninh Bình không chỉ phát
triển tốt về nông nghiệp, du lịch mà còn lợi thế về chăn nuôi, trong ñó nuôi dê
trở thành thế mạnh, mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho các hộ nông dân.
Hoa Lư là huyện có nhiều diện tích ñồi núi bán sơn ñịa, có nhiều cây
lùm bụi phát triển thích hợp cho việc chăn nuôi dê. Huyện Hoa Lư có nhiều
ñịa ñiểm du lịch và di tích lịch sử nổi tiếng, hàng năm thu hút hàng triệu lượt
khách ñến thăm quan, cùng với ñó là nhu cầu thưởng thức thịt dê cỏ cũng sẽ
ngày càng tăng cao.
Giống dê cỏ ñịa phương có ñặc ñiểm là thành thục sớm, mắn ñẻ, phàm
ăn, dễ nuôi, chống chịu bệnh tật và ngoại cảnh tốt, có khả năng thích nghi với
kiểu chăn thả trên ñồi núi. Do dê cỏ ñịa phương chịu kham khổ, leo trèo giỏi
trên các quả núi hiểm trở, ăn ñược nhiều các loại cây lá quý, trong ñó có các

nuôi sống thấp.
Dựa trên tình hình thực tế hiện nay về chăn nuôi dê cỏ của ñịa phương,
những khó khăn, thách thức mà người nuôi dê gặp phải, với mục tiêu duy trì,
bảo tồn phát triển ñàn dê cỏ, ñảm bảo về số lượng ñàn và chất lượng thịt, tận
dụng ñược tiềm năng, thế mạnh sẵn có của ñịa phương, chúng tôi lựa chọn
nghiên cứu ñề tài: "Giải pháp bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ tại huyện
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu những ñặc tính tốt và tính hiệu quả của chăn
nuôi dê cỏ, ñề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ tại
huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển vật
nuôi nói chung và nói riêng ñối với sản xuất dê cỏ.
- ðánh giá thực trạng bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ (quy hoạch,
cộng ñồng bảo tồn, hoạt ñộng chăn nuôi, thị trường tiêu thụ...), phân tích các
yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ bản ñịa tại
huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
- ðề ra ñịnh hướng và các giải pháp bảo tồn, phát triển sản xuất dê cỏ
bản ñịa.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Chăn nuôi dê cỏ của hộ nông dân huyện Hoa Lư có những ñặc thù gì ?
- Thực trạng phát triển chăn nuôi sản xuất dê cỏ ở Hoa Lư như thế nào

- Phạm vi về không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh
Bình.
- Phạm vi về thời gian
Nguồn số liệu phục vụ ñề tài nghiên cứu chủ yếu ñược tiến hành thu
thập từ năm 2006-2011, số liệu sơ cấp ñược thu thập trong 3 năm 2010-2012.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4


PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm bảo tồn
Hiện nay, có nhiều quan niệm về bảo tồn, là cụm từ dùng ñể chỉ sự duy
trì những sản phẩm hữu hình hoặc vô hình có giá trị lịch sử, mang trong mình
yếu tố văn hóa sâu sắc. Theo từ ñiển tiếng Việt (1999), nhà xuất bản Thanh
Hóa: “Bảo tồn là giữ lại không ñể cho mất ñi”.
Theo ñịnh nghĩa của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN) năm
1991: “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của con người về sinh quyển nhằm thu
ñược lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiện tại trong khi vẫn duy trì tiềm năng
ñể ñáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai”.
Khái niệm Bảo tồn sinh học (Biological Conservation) là biện pháp ñặc
biệt ñể duy trì và bảo vệ ñộng thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng.
Hiện có hai phương pháp bảo tồn sinh học ñang ñược sử dụng là: Bảo tồn tại
chỗ (in-situ convervation) là khoanh vùng bảo tồn ñộng thực vật tại nơi gốc
mà chúng sinh sống. ðây ñược coi là phương pháp ưu tiên và tốt nhất ñể bảo
tồn ñộng thực vật quý hiếm; Bảo tồn chuyển vị (ex-situ convervation) là biện

nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm ñặc hữu có
giá trị: lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục ñích
bảo tồn và phát triển ña dang sinh học.
2.1.1.2. Khái niệm phát triển
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi ñịnh nghĩa phản ánh
một cách nhìn nhận và ñánh giá khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng
về kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,
ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do
của con người (World Bank, 1992).
Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương:

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6


phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền
kinh tế , sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự
ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra
các thay ñổi trên.
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên
tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội”.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều
cho rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá
trị trong cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các
quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của
mọi người dân
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niem phát triển bền vững ñược

phát triển bền vững. Hội nghị ñã khẳng ñịnh lại các nguyên tắc ñã ñề ra trước
ñây và tiếp tục cam kết thực hiện ñầy ñủ Chương trình nghị sự 21 về phát
triển bền vững
Nhà nước ta ñã ñưa ra quan niệm chính thức về phát triển bền vững là
thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, văn hóa cho thế hệ hiện tại và tương lai
của Việt Nam thông qua quản lý một cách khôn khéo tài nguyên thiên nhiên,
xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch hoạt ñộng, cơ chế tổ chức
nhằm ñảm bảo cho khả năng sử dụng các tài nguyên thiên nhiên ñược nhất thể
hóa và liên kết chặt chẽ với tất cả các khía cạnh cảu quá trình phát triển kinh
tế xã hội của ñất nước.
2.1.1.3. Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
(ñầu ra).
Có 2 phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn
thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra nhằm mục ñích ñảm bảo cho
các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8


- Sản xuất cho thị trường là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất
trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập
trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.
Phát triển kinh tế thị trường phải theo phương thức thứ hai. Nhưng cho
dù sản xuất theo mục ñích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời ñược ba

vú (Mammalia), bộ móng chãn (Artiodactyla), bộ phụ nhai lại (Ruminantia),
họ sừng rỗng (Bovidae), họ phụ dê cừu (Capra rovanae), ðinh Văn Bình
(1994). Dê hoang (Capra hircus) trên thế giới ñược chia thành 3 nhóm: nhóm
Aegagrus, hai nhóm khác là Ibex và Falconeri. Aegragrus là tổ tiên của dê
ngày nay (Trần ðình Miên, 2000). ðã có trên 350 giống dê ñược ghi nhận và
cũng ñã có nhiều nghiên cứu khác nhau về nguồn gốc dê nhà. Cũng giống như
các vật nuôi khác sau khi thuần hóa, ñầu tiên dê ñược nuôi ñể lấy thịt, sau ñó
ñược nuôi ñể lấy sữa.
Dê ñược con người nuôi cách ñây hơn 2 vạn năm. Các nước Trung
Ðông, Ấn ðộ nuôi sớm nhất rồi tới Ai Cập, sau ñó tới các nước châu Âu,
châu Á, châu Phi. Hiện nay người ta cho rằng dê ñược thuần hóa từ 3 trung
tâm. Trung tâm cổ nhất là Cận Á, Ấn ðộ, dê có sừng xoắn, hiện còn sống ở
Himalaya giống dê này có sừng xoắn hướng lên phía trên. Trung tâm Ðông
Nam Á là trung tâm mới nhất bắt ñầu nuôi dê từ thời ñồ ñồng. Giống dê này sau
khi ñược thuần hóa thì ñược phổ biến rộng rãi ở châu Âu, châu Á và châu Phi.
2.1.2.2 ðặc ñiểm sinh học của dê
a. ðặc ñiểm về sinh trưởng, phát triển
Theo Sharma (1993), dê là loại gia súc có thể sống trong những ñiều
kiện khắc nghiệt và có khả năng thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau.
Chúng sống trong những vùng sa mạc khô cằn như sa mạc Thar, Sahel hoặc
những vùng có ñộ cao so với mặt biển 2.500m như vùng Hindu – Kush,
Himalaya nhiệt ñộ 0-530C) cho tới những vùng rừng rậm nhiệt ñới có nhiệt
ñộ, ñộ ẩm cao và lượng mưa lớn (3.000-5.500mm/năm).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10


Dê có thể ăn nhiều loại cỏ, cây, củ, hạt, leo trèo giỏi, nhanh nhẹn dẻo



ñổi. Theo Devendra và cộng sự (1984) tuổi thành thục về tính trung bình của
dê: 4 – 12 tháng tuổi, khác nhau theo giống và chế ñộ nuôi dưỡng. Theo ðinh
Văn Bình (1994) tuổi ñộng dục lần ñầu của dê Bách Thảo: từ 135 ngày ñến
246 ngày, theo Nguyễn Bá Mùi (2006) tuổi ñộng dục lần ñầu của dê Babari là
224 ngày, ngắn hơn dê Beetal và Jumnapari (403 và 378 ngày). Tuổi ñưa vào
sử dụng phối giống thường ñến muộn hơn, khi ñó cơ thể con vật ñã phát triển
khá ñầy ñủ và có khả năng sinh sản, nhân giống ñược. Trong thực tế sản xuất
ở những nơi nuôi dê chăn thả chung ñực cái lẫn lộn chúng có thể giao phối
ngay lần ñộng dục ñầu tiên nhưng kết quả ñậu thai ít mà phải chờ 1 – 2 chu kỳ
sau mới có kết quả. Tuổi phối giống lần ñầu của dê Bách Thảo tập trung vào
lúc 7 – 8 tháng tuổi, tức là sau lần ñộng dục ñầu tiên 1 – 2 tháng, ðinh Văn
Bình (1994).
Theo Nguyễn Thiện (2008), chu kỳ ñộng dục của dê rất khác nhau, từ
chu kỳ cực ngắn (3 ngày) tời chu kỳ dài (62 ngày). Tuy nhiên chu kỳ ñộng
dục của dê vào khoảng 19 – 22 ngày, trung bình 21 ngày. Thời gian ñộng dục
phụ thuộc vào giống, ngoại cảnh, mùa vụ, thời tiết khí hậu, tháng tuổi… thời
gian ñộng dục trung bình là 36 giờ, có giống kéo dài tới 60 giờ.
Cũng theo Nguyễn Thiện (2008), dê nuôi ở các nước ôn ñới thường
biểu hiện rõ nét về mùa sinh sản. Thời gian kéo dài của mùa sinh sản phụ
thuộc vào kiểu di truyền và sự tương tác với ngoại cảnh. Ở các nước nhiệt ñới
như nước ta, hoạt ñộng sinh sản theo mùa của dê thể hiện không rõ nét, dê cái
ñộng dục và sinh ñẻ quanh năm. Tuy nhiên vào mùa hè, cường ñộ chiếu sáng
mạnh và thời gian chiếu sáng dài ñã làm giảm khả năng hoạt ñộng sinh dục ở
dê cái. Do ñó dê thường giao phối trong mùa thu, kéo dài 30 – 45 ngày. ðể dê
hoạt ñộng ñều, thường xuyên trong năm, ñặc biệt là vào mùa hè, người ta
thường giảm bới thời gian chăn thả, dê ñược nhốt nhiều hơn trong chuồng,
hoặc nơi mát, thoáng thậm chí hơi tối ñể giảm thời gian và hàm lượng chiếu
sáng trong ngày.

ñời sống xã hội như là một phương tiện dùng ñể làm quà tặng..., một số sản
phẩm của dê cũng ñược dùng làm các vị thuốc.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

13


2.1.4. Những lợi thể của chăn nuôi dê
- Sử dụng ñược các loại thức ăn sẵn có ít cạnh tranh
Dê là gia súc nhai lại có khả năng sử dụng các nguồn thức ăn giàu xơ,
ñặc biệt là các loại cây lùm bụi, chính vì thế có thể khai thác ñược một cách
có hiệu quả các diện tích ñất khác nhau ñể chăn nuôi. Thức ăn của dê ña dạng,
phong phú, dễ tìm kiếm. Chăn nuôi dê cần ít diện tích ñồng cỏ. Nếu nuôi ít dê
có thể chăn thả quanh nhà, dọc theo bờ ñê, bờ ruộng. Dê còn có thể nuôi nhốt
hoàn toàn trong chuồng, trong sân bãi ñể cắt cỏ lá về cho ăn hoặc có thể kết
hợp chăn thả dê dưới vườn cây ăn quả, dưới rừng cây lâm nghiệp hay vùng
ñồi gò, núi ñá. Nếu chăn thả dê dưới tán cây lâm nghiệp, cây ăn quả chúng
còn giúp làm hạn chế cỏ dại, cây bụi không có lợi phát triển, phân dê thải ra là
nguồn phân bón tốt cho cây trồng.
- Dê có khả năng thích ứng rộng về khí hậu và ñịa hình
Dê có khả năng thích ứng rộng với nhiều vùng khí hậu và sinh thái
khác nhau, kể cả vùng khô cằn khắc nghiệt (nhờ có khả năng sử dụng nước
tiết kiệm) hay ñịa thế hiểm trở (nhờ khả năng leo trèo giỏi). Dê có thể sống
ñược ở những nơi khó khăn và khô hạn, thậm chí các gia súc nhai lại khác có
thể không chịu ñựng ñược.
- Chăn nuôi dê không ñòi hỏi vốn ñầu tư ban ñầu lớn
Vốn cần ñể nuôi dê ít hơn so với trâu bò tính theo mỗi ñầu con. Hiện
nay ớ Việt Nam với giá 1 con bò sữa trung bình có thể mua ñược 10-15 co dê
sữa Bách Thảo hoặc 25-30 con dê Cỏ nuôi lấy thịt. Chính vì thế mà nuôi một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status