Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý lao động nông thôn ở huyện quế võ, tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***--------------

HOÀNG NGUYÊN BÁ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ LAO ðỘNG NÔNG THÔN
Ở HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số

: 2007.03.12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

HOÀNG NGUYÊN BÁ


Hoàng Nguyên Bá

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................vii
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ..................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài .................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài................................................ 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu............................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................... 4
2.1 Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý lao ñộng nông thôn .................................... 4
2.1.1. Một số khái niệm về lao ñộng và lao ñộng nông thôn ............................... 4
2.1.2. Phân loại lao ñộng nông thôn................................................................. 11
2.1.3. ðặc ñiểm của lao ñộng nông thôn .......................................................... 14
2.1.4. Vai trò của lao ñộng nông thôn trong quá trình phát triển KT- XH ........ 16
2.1.5. Quan ñiểm về sử dụng hợp lý lao ñộng nông thôn .................................. 17
2.1.6. Ý nghĩa của việc sử dụng hợp lý lao ñộng nông thôn .............................. 17
2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng hợp lý lao ñộng ở nông thôn .... 18

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 100
5.1. Kết luận................................................................................................... 100
5.2. Kiến nghị................................................................................................. 100
5.2.1. ðối với Nhà nước ................................................................................. 101
5.2.2. ðối với các cấp chính quyền và các cấp tỉnh, huyện, xã ....................... 101
5.2.3. ðối với các hộ gia ñình ........................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 103

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị.............. 10
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Quế Võ (2010 – 2012) . 29
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của Huyện trong ba năm (2010- 2012)32
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Quế Võ ....................................... 35
Biểu 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua ba năm (2010- 2012) .... 39
Bảng 4.1: Số lượng lao ñộng của huyện chia theo nhóm tuổi ........................... 47
Bảng 4.2: Số lượng lao ñộng của huyện theo giới tính ..................................... 51
Bảng 4.3: Trình ñộ ñào tạo của người lao ñộng trên ñịa bàn huyện .................. 53
Bảng 4.4: Tình trạng việc làm của lao ñộng nông thôn huyện Quế Võ ............. 59
(2010 – 2012)................................................................................................... 59
Bảng 4.5: Lực lượng lao ñộng ở các xã ñiều tra chia theo nhóm tuổi ............... 61
Bảng 4.6 : Trình ñộ ñào tạo và sức khoẻ của lao ñộng tại các hộ ñiều tra năm
2012 ................................................................................................................. 61
Bảng 4.7: Tình hình phân bố lao ñộng ở các hộ ñiều tra cho các ngành phân theo
mức sống của hộ năm 2012 ............................................................................ 65
Bảng 4.8: Quy mô thời gian làm việc của lao ñộng tại các hộ ñiều tra phân theo


Bình quân

2.

CNH – HðH

Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

3.

CC

Cơ cấu

4.

UBND

Uỷ ban nhân dân

5.

TSCð

Tài sản cố ñịnh

6.

LðNN


Thương mại dịch vụ

12.



Lao ñộng

13.

DT

Diện tích

14.

SL

Số lượng

15.

NN

Nông nghiệp

16.

THCS

lao ñộng chưa có việc làm và thiếu việc làm ngày càng gia tăng. Trong các vấn
ñề ñó việc làm cho người lao ñộng là vấn ñề bức xúc cho toàn thể xã hội. Tại
ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng cộng sản Việt Nam ñã xác ñịnh:
"Giải quyết việc làm là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy yếu tố con người, ổn ñịnh
và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, ñáp ứng nguyện vọng chính ñáng và
yêu cầu của nhân dân."
Thực trạng dư thừa lao ñộng và thiếu việc làm trong nông thôn ñang là
vấn ñề bức xúc cho sự nghiệp xoá ñói, giảm nghèo, phát triển giáo dục và là
nguyên nhân sâu xa phát sinh các vấn ñề tiêu cực. Số lao ñộng nông thôn thiếu,
việc làm có xu hướng ngày càng tăng lên. ðây là một vấn ñề nan giải ñối với
chính quyền cơ sở. Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng lao ñộng ở nông thôn ñể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

1


tìm ra những phương hướng, giải pháp hữu hiệu nhằm sử dụng có hiệu quả lực
lượng lao ñộng nông thôn không chỉ là vấn ñề có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự
phát triển kinh tế xã hội nông thôn mà còn có tác dụng mạnh mẽ ñối với việc
ñẩy mạnh sự nghiệp CNH- HðH ñất nước.
Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là ñịa phương có nhiều lợi thế trong phát
triển kinh tế - xã hội. Nằm ở cửa ngõ phía bắc của Thủ ñô Hà Nội, có Quốc lộ
1A, Quốc lộ 18 chạy qua, vị trí ñịa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào…, cộng
với tinh thần ñổi mới, năng ñộng, trong những năm gần ñây, kinh tế của Huyện
ñã có bước phát triển nhanh chóng, có tốc ñộ công nghiệp hóa và ñô thị hóa
nhanh. Bên cạnh những tác ñộng tích cực thì quá trình công nghiệp hóa và ñô thị
hóa ñã cho thấy nguồn lực lao ñộng tại ñịa phương, nhất là nguồn lực lao ñộng
nông thôn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu chung trong sự phát triển của huyện. Vấn
ñề ñặt ra cho các nhà quản lý của huyện là: Lao ñộng nông thôn sẽ ra sao? Vấn
ñề giải quyết việc làm của huyện như thế nào? Cần có những giải pháp nào tác

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tìm hiểu thực trạng ñể ñề ra giải pháp nhằm sử dụng hợp lý
lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian:
+ ðề tài tiến hành từ tháng 05/ 2012 tới tháng 11/ 2013
+ Số liệu ñược sử dụng trong giai ñoạn 2010- 2012
+ Các giải pháp ñề xuất trong giai ñoạn từ năm 2013 ñến 2016.
- Không gian: Chúng tôi tập trung khảo sát tại 3 xã ñại diện cho các khu
vực khác nhau trên ñịa bàn huyện: xã Phương Liễu, Phù Lãng và xã Việt Thống.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

3


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý lao ñộng nông thôn
2.1.1. Một số khái niệm về lao ñộng và lao ñộng nông thôn
2.1.1.1. Khái niệm về lao ñộng
a. Khái niệm về lao ñộng, lực lượng lao ñộng và cơ cấu lao ñộng
* Lao ñộng
Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo ra những sản
phẩm vật chất và tinh thần cho toàn xã hội. Trong quá trình lao ñộng con người
tiếp xúc với tự nhiên, có công cụ sản xuất và nắm ñược kỹ năng lao ñộng, ñã
làm thay ñổi mọi giới và ñối tượng lao ñộng cho phù hợp với nhu cầu của mình.
Pháp luật lao ñộng quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng và
người sử dụng lao ñộng, các tiêu chuẩn lao ñộng, các nguyên tắc sử dụng, quản
lý lao ñộng, góp phần thúc ñẩy sản xuất. Vì vậy có vị trí quan trọng trong ñời
sống, xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia.
Trong khái niệm lao ñộng, nó còn liên quan ñến một số khái niệm khác.

chất lượng lao ñộng thể hiện ở sức khoẻ, trình ñộ văn hoá, nhận thức hiểu biết
về khoa học kỹ thuật và trình ñộ kinh tế, tổ chức.
* Cơ cấu lao ñộng
Cơ cấu lao ñộng ñược hiểu là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa
các bộ phận lao ñộng trong tổng nguồn lao ñộng xã hội và ñược biểu hiện
thông qua những tỷ tệ nhất ñịnh.
Về thực chất, cơ cấu lao ñộng là một ñại lượng kinh tế phản ánh số
lượng các bộ phận hợp thành nguồn lao ñộng và mối quan hệ tương tác về tỷ lệ
giữa các bộ phận ấy trong tổng nguồn lao ñộng xã hội.
Các loại cơ cấu lao ñộng:
- Cơ cấu lao ñộng chia theo ngành kinh tế.
- Cơ cấu lao ñộng chia theo giới tính.
- Cơ cấu lao ñộng chia theo theo ñộ tuổi.
- Cơ cấu lao ñộng chia theo trình ñộ văn hoá.
- Cơ cấu lao ñộng chia theo trình ñộ chuyên môn.
b. Khái niệm về năng suất lao ñộng, cường ñộ lao ñộng, thời gian lao ñộng
* Năng suất lao ñộng
Là sức sản xuất của lao ñộng cụ thể có ích. Nó nói lên hoạt ñộng sản xuất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6


có mục ñích của con người trong một thời gian nhất ñịnh. Năng suất lao ñộng
ñược ño bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian, hoặc
lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm.
Năng suất lao ñộng cá thể là sức sản xuất của một lao ñộng cụ thể. Nó
ñược ño bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra của một lao ñộng trong một ñơn vị
thời gian hoặc bằng thời gian hao phí của một lao ñộng cụ thể sản xuất ra một
ñơn vị sản phẩm.

của hàng hoá và từ ñó ñem trao ñổi trên thị trường.
c. Khái niệm về nguồn lao ñộng và người thất nghiệp.
* Nguồn lao ñộng
Nguồn lao ñộng (hay lực lượng lao ñộng) là một bộ phận của dân số trong
ñộ tuổi nhất ñịnh theo quy ñịnh của pháp luật có khả năng tham gia lao ñộng.
Việc quy ñịnh cụ thể ñộ tuổi lao ñộng của mỗi nước rất khác nhau tuỳ theo yêu
cầu của trình ñộ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai ñoạn, ở Việt Nam theo
quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng, dân số trong ñộ tuổi lao ñộng là những người từ
ñủ 15 ñến 60 tuổi ñối với nam và từ ñủ 15 ñến 55 tuổi ñối với nữ thực tế có tham
gia lao ñộng và những người không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm việc
làm. Về chất lượng nguồn lao ñộng là trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn kỹ
thuật, sức khoẻ và phẩm chất của người lao ñộng. Về số lượng, ñó là tổng số
người trong ñộ tuổi lao ñộng và thời gian làm việc có thể huy ñộng ñược của họ.
Như vậy theo khái niệm nguồn lao ñộng thì trẻ em ñang ñi học, các thế hệ
tương lai phản ánh nguồn nhân lực không tính vào nguồn lao ñộng. Theo khái niệm
mở rộng dùng trong thống kê lao ñộng còn gồm những người ngoài ñộ tuổi lao
ñộng (lao ñộng cao tuổi) thực tế ñang làm việc trong các ngành kinh tế.
*Người thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng của những người có khả năng lao ñộng, có nhu
cầu lao ñộng nhưng hiện tại không có việc làm, ñang tích cực tìm việc hoặc
ñang chờ ñợi làm việc trở lại. theo khái niệm dùng trong thống kê lao ñộng và
việc làm ở Việt Nam thì người thất nghiệp là những người ñủ 15 tuổi trở lên
trong nhóm dân số hoạt ñộng kinh tế, mà trong tuần lễ trước ñiều tra không có
việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. Khi ñánh giá về tình trạng thất nghiệp,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8


người ta thường dùng chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ này tính bằng phần trăm

Khu vực thành thị

Những người sản xuất nông Những người sản xuất công
Nghề nghiệp nghiệp, một số ít phi nông nghiệp, dịch vụ.
nghiệp.
Môi trường

Môi trường tự

nhiên ưu trội, Môi trường nhân tạo ưu trội,

quan hệ trực tiếp với tự nhiên.

ít dựa vào tự nhiên.

cỡ Cộng ñồng làng bản nhỏ, văn Kích cỡ cộng ñồng lớn hơn,

Kích

cộng ñồng
ðặc

ñiểm

cộng ñồng

minh nông nghiệp.

văn minh công nghiệp.


nhân lớn hơn. Quan hệ xã hội
thứ cấp, phức tạp, hình thức
hoá.

Một trong những chính sách hỗ trợ cần thiết nhất là tự do hóa thị trường
lao ñộng, khuyến khích, tạo ñiều kiện dịch chuyển lao ñộng từ nông nghiệp sang
các hoạt ñộng phi nông nghiệp và các khu vực khác của nền kinh tế. Thông qua
việc xoá bỏ chế ñộ quản lý nhân khẩu. Theo chế ñộ này, nông dân không dễ

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10


dàng gì thay ñổi nghề nghiệp hoặc nơi cư trú (trừ một số người có trình ñộ
và/hoặc có tiền). Hầu như mọi chế ñộ phúc lợi xã hội như chế ñộ hưu trí, khám
chữa bệnh, học hành, ñều gắn với quyển hộ khẩu.
Gần ñây, một số thay ñổi nhỏ ñã diễn ra ở một số tỉnh thành lớn, ví dụ
như về việc thường trú và sở hữu nhà cửa. Nhưng về cơ bản, chế ñộ hộ khẩu vẫn
phát huy tác dụng của nó trong việc ngăn chặn làn sóng di cư từ nông thôn ra
thành thị, và nạn thiếu thốn nhà cửa dành cho người nhập cư.
Có những ước tính cho thấy khoảng ñến 35-40% lực lượng lao ñộng nông
thôn bị dư thừa, và năng suất lao ñộng nông thôn cực kỳ thấp. Một trong những
hậu quả là tỷ lệ dân số cư trú tại nông thôn và thành thị hầu như không thay ñổi
ñáng kể trong hai thập kỷ qua, và chênh lệch thu nhập bình quân ñầu người giữa
người giàu (chủ yếu ở thành thị) và người nghèo (chủ yếu ở nông thôn) ngày
càng tăng lên (từ 4,6 lần năm 1993 tăng lên 5,5 lần năm 1998, con số này ñã, và
còn cao hơn nữa trong những năm gần ñây). (8)
2.1.2. Phân loại lao ñộng nông thôn
Trong nông thôn có nhiều loại lao ñộng và hầu như các lao ñộng nông

tác khuyến nông ñể nâng cao trình ñộ và kiến thức cho lao ñộng ở ngành nông
nghiệp.
ðối với nước ta lao ñộng nông nghiệp rất dồi dào nhưng về cơ bản vẫn là
lao ñộng thủ công, năng suất lao ñộng thấp, trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật
và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn rất hạn chế.
Lao ñộng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN &XD) có vai trò và vị
trí rất quan trọng ñối với nền kinh tế. Ngoài việc góp phần hỗ trợ và thúc ñẩy
các ngành kinh tế khác phát triển, CN-TTCN &XD mở ra nhiều cơ hội việc làm,
tăng thu nhập cho người lao ñộng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông
thôn và thành thị.
Thúc ñẩy phát triển các ngành nghề, tạo việc làm cho người lao ñộng: ðể
phát triển các ngành nghề quan trọng của ñịa phương, ñồng thời tận dụng, khai
thác hiệu quả các nguồn nguyên liệu tại chỗ, thì không thể thiếu vai trò của tiểu
thủ công nghiệp. Chế biến các nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên thành những
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

12


sản phẩm ña dạng, có khả năng ñáp ứng ñược thị trường trong nước và quốc tế.
Mặt khác, sản xuất các thiết bị ñơn giản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhiều
ngành nghề. Từ ñó, tạo thành một vòng tuần hoàn quan hệ giữa các ngành nghề
ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững.
Lao ñộng Thương mại và dịch vụ
Với tốc ñộ phát triển công nghiệp ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao
ñộng, tuy nhiên cũng còn không ít lực lượng lao ñộng trong tình trạng thiếu việc
làm bởi không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất công nghiệp trong khi ñó ñất canh
tác ñã dành cho công nghiệp. Từ thực tế người nông dân chỉ quen với công việc
ñồng áng, những công việc ñòi hỏi sự khéo léo của ñôi bàn tay và khối óc, sự

nhau, một lao ñộng có thể làm ñược nhiều việc và một việc cũng có thể do nhiều
lao ñộng ñảm nhiệm. Hơn nữa, phần lớn lao ñộng trong nông nghiệp mang tính
phổ thông, ít ñược ñào tạo, sản xuất bằng kinh nghiệm là chính, nguồn lao ñộng
chất xám không nhiều và lại phân bố không ñều. Vì thế làm cho hiệu quả lao
ñộng thấp, khó khăn cho việc ñưa khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nông
nghiệp.
Lao ñộng nông thôn mang tính thời vụ: Sản xuất nông nghiệp luôn chịu
tác ñộng và bị chi phối mạnh mẽ của các quy luật sinh học và các ñiều kiện tự
nhiên cụ thể của từng vùng , tiểu vùng. Quá trình sản xuất nông nghiệp mang
tính thời vụ cao, cho nên có thời kỳ cần ít lao ñộng song có những thời kỳ lại
cần rất nhiều lao ñộng. Do ñó khả năng thu hút lao ñộng trong nông nghiệp,
nông thôn là không ñều và khác nhau trong từng giai ñoạn sản xuất. ðối với
ngành trồng trọt thì việc làm chỉ chủ yếu vào thời ñiểm gieo trồng và thu hoạch,
thời gian còn lại là rỗi rãi, ñó là thời kỳ nông nhàn trong nông thôn. Thời kỳ
nông nhàn một bộ phận lao ñộng trong nông thôn thường chuyển sang làm các
công việc phi nông nghiệp hoặc sang các ñịa phương khác hành nghề ñể tăng
thu nhập. Tình trạng thời gian nông nhàn và thu nhập thấp trong sản xuất nông
nghiệp là nguyên nhân ñầu tiên gây lên hiện tượng di chuyển lao ñộng nông
thôn từ vùng này sang vùng khác, từ nông thôn ra thành thị.
Lao ñộng trong nông thôn có việc làm không ổn ñịnh và rất ña dạng: Hoạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14


ñộng nông nghiệp diễn ra trong phạm vi không gian rộng lớn và luôn phụ thuộc
vào các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ sản xuất. Bởi
vậy, rủi ro có thể xảy ra với họ bất cứ lúc nào. Do ñó, công việc của người lao
ñộng không ổn ñịnh và rất bấp bênh, có lúc thừa việc song có lúc thiếu vệc làm.
Việc làm trong nông nghiệp nông thôn thường là những công việc giản

Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, lao ñộng nói chung và lao ñộng nông
thôn nói riêng luôn có vai trò quan trọng ñược thể hiện qua các khía cạnh như
sau:
- Lao ñộng nông thôn là lực lượng to lớn trong phát triển kinh tế xã hội
nói chung và kinh tế xã hội nông thôn nói riêng. Có thể nói lao ñộng là nhân tố
trung tâm, giữ vai trò quyết ñịnh ñối với sự phát triển của nền kinh tế và ñồng
thời là mục ñích của quá trình phát triển kinh tế xã hội.
- Lao ñộng nông thôn là chủ thể sáng tạo, ñổi mới và hoàn thiện quá trình
phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Trong quá trình phát triển con người luôn
hướng tới cái tốt ñẹp, hoàn thiện khả năng lao ñộng sáng tạo của mình ñể tạo ra
sản phẩm phù hợp. Khả năng mới, trình ñộ kỹ thuật lại tác ñộng trở lại nâng cao
nhu cầu của con người sáng tạo. Cứ như vậy qua quá trình lao ñộng, con người
và tư liệu lao ñộng tác ñộng lẫn nhau ñưa xã hội phát triển từ thấp tới cao. Hơn
nữa con người luôn có ý thức vươn lên làm chủ trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội. Như vậy, con người thông qua quá trình lao ñộng là chủ thể sáng tạo,
hoàn thiện quá trình phát triển kinh tế xã hội.
- Lao ñộng là mục ñích của sự phát triển kinh tế xã hội. Mọi hoạt ñộng
sản xuất suy cho cùng ñều phục vụ nhu cầu của con người. Nhu cầu của con
người là nhân tố kích thích sản xuất, là "ðơn ñặt hàng của xã hội ñối với sản
xuất". Nền kinh tế tư bản coi con người là thị trường tiêu thụ hàng hoá. Nền kinh
tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa coi sự phát triển tiến bộ của con
người là nhân tố hàng ñầu. Vì vậy, ðảng ñã khẳng ñịnh: " Phát huy yếu tố con
người là mục tiêu cao nhất của mọi hoạt ñộng".
- Lao ñộng là yếu tố hàng ñầu, năng ñộng và quyết ñịnh sự phát triển của
lực lượng sản xuất. Trong quá trình lao ñộng ñặc biệt trong giai ñoạn hiện nay,
với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, con người ñược ñặt trong một
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

16



17


gánh nặng, thậm chí gây trở ngại tổn thất cho nền kinh tế.
Nếu chúng ta sử dụng hợp lý lao ñộng, tức la tạo công ăn việc làm ñầy ñủ
cho người lao ñộng thì sẽ làm cho người lao ñộng co thu nhập tăng lên. Khi thu
nhập tăng lên làm chi tiêu cũng tăng lên làm tổng cầu của nền kinh tế cũng tăng
lên. Bên cạnh ñó thì sức mua cũng tăng lên, thúc ñẩy sản xuất phát triển. Trong
tổng thể nền kinh tế, sản lượng ngày càng tăng thúc ñẩy tốc ñộ và quy mô tăng
trưởng kinh tế.
Việc làm là một vấn ñề mang tính chất xã hội, mỗi con người khi trưởng
thành ñều có nhu cầu và mong muốn làm việc. Việc làm có ý nghĩa quan trọng,
ñem ñến thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế ñược sự phân hoá giàu nghèo giữa
các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp nhân dân. Mặt khác,
có việc làm ñầy ñủ thì các tệ nạn xã hội có thể giảm bớt ñồng thời góp phần còn
xoá ñói giảm nghèo. Vì vậy, việc làm là một trong những vấn ñề nổi cộm, thiết
thực nhất hiện nay cần ñược quan tâm giải quyết nhất là khu vực nông thôn.
2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng hợp lý lao ñộng ở nông thôn
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến số lượng lao ñộng
+ Dân số: ñược coi là yếu tố cơ bản quyết ñịnh số lượng lao ñộng. Các
yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến sự biến ñộng của dân số hiện nay là: phong tục, tập
quán từng nước, trình ñộ phát triển kinh tế, mức ñộ chăm sóc y tế và chính sách
của từng nước về vấn ñề khuyến khích và hạn chế sinh ñẻ.
+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng:
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng là tỷ lệ % của dân số trong ñộ tuổi lao
ñộng tham gia lực lượng lao ñộng trong tổng số nguồn lao ñộng.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng thường ñược sử dụng ñể ước tính quy
mô của dự trữ lao ñộng trong nền kinh tế quốc dân và có vai trò quan trọng
trong thống kê thất nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status