MỤC LỤC
Trang
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÓA ðÓI GIẢM NGHÈO
1. Lường Văn Pánh (ðại biểu tỉnh ðiện Biên)………………………...4
2. Lý Xuân Thành (ðại biểu tỉnh Lào Cai)…………………………….7
3. Triệu Thị Bình (ðại biểu tỉnh Bắc Cạn)………………………….....9
4. Cụt Thị Nguyệt (ðại biểu tỉnh Nghệ An)…………………………..12
5. Lý Ngọc Minh (ðại biểu tỉnh Bình Dương)……………………….16
II. GIÁO DỤC, ðÀO TẠO VÀ CÔNG TÁC CÁN BỘ
1. Hà Khương Duy (ðại biểu tỉnh Bắc Giang)……………………….23
2. Bh’ riu Liếc (ðại biểu tỉnh Quảng Nam)…………………………..26
3. A Dăm (ðại biểu tỉnh Kon Tum)…………………………………..31
4. ðào Văn Phước (ðại biểu Bà Rịa Vũng Tàu)……………………...35
III. CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ DÂN VẬN
1. Phạm Văn Phượng (ðại biểu tỉnh Thanh Hóa)…………………….40
2. Phạm Viết Nho (ðại biểu tỉnh Quảng Ngãi)………………………..45
3. Rơ Chăm H’ Yéo (ðại biểu tỉnh Gia Lai)………………………….49
4. Lương Văn Lách (ðại biểu tỉnh Phú Yên)…………………………52
IV. BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA
TRUYỀN THỐNG CỦA CÁC DÂN TỘC
1. Vàng Xuân Hiệp (ðại biểu tỉnh Lai Châu)………………………...57
2. Hồ Thị Con (ðại biểu tỉnh Quảng Bình)…………………………..60
V. CÔNG TÁC Y TẾ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE
VÙNG ðỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SÔ
1. ðặng ðăng Lý (ðại biểu tỉnh Thái Nguyên)………………………65
VI. PHỤ NỮ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ THAM GIA
CÔNG TÁC XÃ HỘI
1. Hồ Thị Tâm (ðại biểu tỉnh Quảng Trị)…………………………….68
2. H Bình Ryam (ðại biểu tỉnh ðắk Lắk)…………………………….73
VII. CÔNG TÁC VẬN ðỘNG THANH NIÊN VÙNG DTTS
1. Drênh Thị Kim Loan (ðại biểu tỉnh Bình Phước)………………..77
và ñang ñược Nhà nước ñầu tư, hỗ trợ nhiều chương trình, chính sách trong
nhiều năm qua. Với một bề dày truyền thống của một gia ñình cách mạng trên
mảnh ñất cánh mạng, có 5 thế hệ cùng sinh sống trong một gia ñình nhưng
luôn có sự hòa thuận và ñoàn kết thương yêu lẫn nhau ñể cùng nhau xây dựng
gia ñình hạnh phúc, ấm no; cùng cộng ñồng dân cư trong bản, trong xã giúp
nhau phát triển kinh tế hộ gia ñình.
Hôm nay, ñược vinh dự ñại diện cho ñồng bào các dân tộc thiểu số sinh
sống trên ñịa bàn tỉnh ðiện Biên ñến với ðại hội ñại biểu các dân tộc thiểu số
toàn quốc, ñược bày tỏ tâm tư, nguyện vọng và chia sẻ những kinh nghiệm
trong công tác xóa ñói, giảm nghèo, phát triển kinh tế hộ gia ñình và những
kinh nghiệm chia sẻ trong cộng ñồng giúp nhau phát triển kinh tế.
Trên ñịa bàn xã Na Sang có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống, qua các
thời kỳ ñấu tranh và bảo vệ tổ quốc, các dân tộc anh em tỉnh ðiện Biên nói
chung và xã Na Sang nói riêng ñã kề vai sát cánh bên nhau ñánh ñuổi giặc
ngoại xâm và xây dựng quê hương ngày càng giàu ñẹp. Là một dân tộc
trong ñại gia ñình các dân tộc Việt Nam, dân tộc Kháng rất anh hùng trong
bảo vệ tổ quốc, chăm chỉ và sáng tạo trong lao ñộng ñể phát triển sản xuất,
phát triển kinh tế hộ gia ñình, làm giàu cho gia ñình chính là làm giàu cho
ñất nước, cho xã hội.
Trong nhiều năm trước ñây cuộc sống của dân tộc Kháng nói riêng và
các dân tộc thiểu số nói chung trên ñịa bàn huyện Mường Chà còn rất nhiều
khó khăn, trình ñộ dân trí còn lạc hậu, tập quán canh tác vẫn mang tính tự cấp,
tự túc, cuộc sống còn du canh du cư, cái ăn còn chưa ñủ huống chi là học cái
chữ..., ñiều ñó khiến cho tôi rất băn khoăn và trăn trở làm sao cho gia ñình
mình, dân tộc mình thoát ñược cái ñói, cái nghèo, ñược ấm no, hạnh phúc.
Chính những suy nghĩ ñó và với trách nhiệm của một người ðảng viên ðảng
cộng sản Việt Nam ñã thôi thúc bản thân tôi và gia ñình phải suy nghĩ tìm tòi,
học hỏi các kiến thức, kinh nghiệm của nhiều người và qua sách báo ñể từ ñó
từ các ñiều kiện hiện có của gia ñình, ñiều kiện ñất ñai mạnh dạn tìm cách
chuyển hướng sản xuất, ñịnh canh, bỏ tập quán canh tác cũ. ðể làm ñược, tôi
cuộc sống sinh hoạt của gia ñình tôi ñược nâng lên, hàng năm trừ chi phí tổng
thu nhập của gia ñình tôi ñạt từ 25 ñến 30 triệu ñồng từ việc phát triển từ các loại
hình sản xuất như:
- Khai hoang ruộng nước 1,5 ha và 2,3 ha là nương vườn trồng màu các loại
- ðào và ñắp ñược 3 ao nuôi cá với tổng diện tích là 1.650 m2.
- Chăn nuôi ñược 30 con trâu, bò, 15 -20 con lợn thịt, ngoài ra còn có
hơn 100 con gia cầm thịt và ñẻ lấy trứng.
- Diện tích vườn trồng cây ăn quả là 2.500 m2.
ðạt ñược những thành quả bước ñầu trong phát triển kinh tế hộ gia ñình
tôi nói riêng và các hộ gia ñình khác nói chung ñó là nhờ ơn ðảng, Nhà nước
ñã có các chính sách ñầu tư, hỗ trợ ñối với ñồng bào các dân tộc thiểu số vùng
sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn như Chương trình 135, Chương trình
134, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao của tỉnh và nhiều
chương trình chính sách khác làm tiền ñề cho ñồng bào các dân tộc thiểu số
anh em trên ñịa bàn phát huy truyền thống cách mạng, tận dụng các ñiều kiện
sẵn có của ñịa phương ñể cùng kề vai sát cánh, phát huy truyền thống tương
thân, tương ái, giúp ñỡ lẫn nhau cùng tiến bộ cùng phát triển sản xuất, phát
triển kinh tế hộ gia ñình, cùng nhau xây dựng quê hương ñất nước giàu ñẹp.
Tuy ñạt ñược những kết quả trong phát triển kinh tế gia ñình và cộng
ñồng, xong bản thân tôi vẫn thấy mình, gia ñình và cộng ñồng dân cư trong
5
bản, trong xã vẫn chưa phát huy hết tiềm năng nội lực của chính mảnh ñất
quên hương của mình ñó là ñất ñai, là phát triển rừng, phát triển chăn nuôi ñặc
biệt là chăn nuôi ñại gia súc; ñể khai thác hiệu quả những tiềm năng, thế
mạnh ñó, thì bản thân và gia ñình và cộng ñồng dân cư phải tiếp tục học hỏi,
tìm tòi ñể biến từ những ñiều kiện thuận lợi ñó trở thành những giá trị ñích
thực trong phát triển kinh tế hộ gia ñình và phát triển kinh tế - xã hội của ñịa
6
Lý Xuân Thành
Dân tộc: Mông, 36 tuổi
Bí thư - Chủ tịch UBND xã Sín Chéng,
Huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Sín Chéng là một xã ñặc biệt khó khăn của huyện Si Ma Cai. Toàn xã
có 656 hộ = 3.825 nhân khẩu, gồm 5 dân tộc anh em sinh sống: Mông, Tày,
Nùng, Thu Lao và Kinh ñược phân bố trên 9 thôn bản, trong ñó dân tộc Mông
chiếm 95% dân số. Nguồn thu nhập chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp và
chăn nuôi. ñời sống vật chất và tinh thần của ñồng bào dân tộc thiểu số nhìn
chung còn thấp, tập quán canh tác còn lạc hậu, manh mún, nhỏ lẻ mang tính
tự cung, tự cấp là chính chưa trở thành hàng hoá. Tuy nhiên trong những năm
qua ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính
sách ñúng ñắn cho vùng cao như: chương trình 134, 135, Nghị quyết 30a
…của Chính phủ. ðặc biệt là từ khi tái lập huyện cho ñến nay nhân dân các
dân tộc xã Sín Chéng ñã tự vươn lên vượt qua khó khăn, thử thách ñể thực
hiện thắng lợi nghị các chỉ tiêu kinh tế xã hội, trong ñó có 5 chương trình, 14
ñề án của ðảng bộ huyện Si Ma Cai lần thứ 15, có ñề án chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cây trồng vật nuôi giai ñoạn 2006 - 2010, góp phần ñẩy mạnh công
tác xoá ñói giảm nghèo của xã, cải thiện ñời sống vật chất, tinh thần cho nhân
dân. Qua ñó nhân dân yên tâm lao ñộng sản xuất, không di cư tự do, không
theo ñạo trái pháp luật, tuyệt ñối tin tưởng vào sự lãnh ñạo của ðảng và sự
ñiều hành của Nhà nước. Năm 2000 toàn xã có 80% hộ nghèo ñến năm 2008
giảm xuống còn 40%. Những kết quả cụ thể là: Tổng sản lượng lương thực có
hạt năm 2009 ước ñạt 1.821 tấn, bình quân lương thực là 470kg/người/năm.
1. Cây lúa: Tổng diện tích là 185 ha, năng xuất 50 tạ/ha, sản lượng ñạt
925 tấn. Trong ñó ñất ruộng một vụ là 30 ha, năng xuất ñạt 50 tạ/ha. Năm
kiến bố trí mùa vụ sản xuất như sau: Thuốc lá - lúa mùa; Thuốc lá - ngô; Ngô
- thuốc lá; Thuốc lá - ðậu tương.
Ngoài ra vận ñộng nhân dân tham gia trồng và bảo vệ các diện tích
rừng hiện có, tích cực vận ñộng nhân dân tham gia trồng rừng sản xuất, rừng
phòng hộ, xây dựng các mô hình rừng kinh tế tại thôn Chu Lìn Chồ và Thôn
Sảng Chúng. Trồng rau an toàn tại thôn Ngải Phóng Chồ. Chú trọng chăn
nuôi ñại gia súc, toàn xã có 1.200 con trâu, bò ñảm bảo sức cày kéo, tiếp tục
tuyên truyền vận ñộng nhân dân làm chuồng trại, phòng, chống rét và dự trữ
thức ăn như: rơm, rạ, cỏ các loại cho trâu, bò trong mùa ñông.
Một số kinh nghiệm rút ra từ thực tế trong công tác chỉ ñạo ở xã Sín Chéng:
- Một là: Phải thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; ðảng uỷ - HðND
-UBND xã, các tổ chức ñoàn thể phải ñoàn kết, thống nhất trong công tác chỉ
ñạo và tổ chức thực hiện mới ñem lại hiệu quả cao…
- Hai là: Có sơ, tổng kết, ñánh giá kết quả hàng năm trong việc áp dụng
và nhân rộng các mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, ñồng thời
khen thưởng, ñộng viên các cá nhân, hộ gia ñình có thành tích xuất sắc trong
công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Ba là: Thường xuyên kiện toàn Ban chỉ ñạo sản xuất nông – lâm
nghiệp ngay từ ñầu năm, phân công trách nhiệm cụ thể của từng thành viên.
- Bốn là: Nông dân phải thường xuyên ñược tập huấn mới có khả năng
tiếp cận các loại giống mới ñể áp dụng vào sản xuất, mang lại hiệu quả cao./.
8
Triệu Thị Bình
Dân tộc: Dao Tiền, 55 tuổi
Nông dân, thôn Nà ðẩy xã Nghĩa Tá,
Huyện Chợ ðồn tỉnh Bắc Kạn.
ðược sự nhất trí của Ban tổ chức ðại hội, tôi xin phép báo cáo một vài
Do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như sử dụng giống
mới có năng suất cao, làm ñúng quy trình kỹ thuật, gia ñình tôi thực hiện
9
thành công lúa cao sản gieo sạ ñạt năng suất 70 – 75 tạ/ha, thâm canh nuôi cá
xen lúa ñạt 30- 50 triệu ñồng/ha.
ðể tương trợ, giúp ñỡ bà con nghèo trong thôn phát triển kinh tế gia
ñình với nhu cầu của bà con ñịa phương cần mở rộng diện tích ñất lúa 1 vụ,
ñất soi bãi trồng ngô, trồng cỏ voi phục vụ chăn nuôi trâu, bò… Gia ñình tôi
ñã dùng vốn tiết kiệm và mạnh dạn vay thêm vốn ngân hàng ñược trên 80
triệu ñồng mua máy ủi ñể san ủi soi bãi khai hoang ruộng phục vụ nhu cầu bà
con, ñồng thời mở một số tuyến ñường giao thông trong thôn phục vụ việc ñi
lại, sản xuất và vận chuyển sản phâm nông nghiệp của bà con trong thôn .
Kinh phí ñể mở các tuyến giao thông ñó hết trên 42 triệu ñồng.
Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về trồng 5 triệu ha rừng trong lúc
Nhà nước chưa có vốn ñầu tư cho các hộ trồng rừng, gia ñình tôi lại ñi ñầu
trong việc chuẩn bị cây giống và tích cực tham gia dự án. Từ năm 2007 ñến
nay gia ñình tôi ñã ươm ñược 36.000 cây mỡ, 8.000 cây quế. Số cây này ñã
ñáp ứng một phần nhu cầu trồng rừng cho gia ñình và bà con trong thôn.
Không dừng lại ở ñầu tư nghề rừng mà gia ñình tôi từ tháng 3/2009
ñang nuôi thử nghiệm nuôi nhím sinh sản, nếu thành công trước hết là góp
phần thu nhập kinh tế cho gia ñình, ñồng thời tạo ñiều kiện cho các gia ñình
khác trong xã học tập theo một hướng ñi mới, sớm thoát nghèo, vươn lên làm
giầu, với tiềm năng sẵn có của ñịa phương mình.
Nhờ ñẩy mạnh sản xuất thu nhập của gia ñình tôi ñã ñược nâng lên rõ
rệt, ngoài việc chi tiêu cho nhu cầu của gia ñình chúng tôi còn tiếp tục ñầu tư
cho sản xuất. Mức thu nhập cụ thể qua các năm như sau:
Năm 2006: Tổng thu nhập các khoản: 155 triệu ñồng, Chi ñầu tư trở
cuộc sống và hạnh phúc gia ñình. Chúc ðại hội ñại biểu các dân tộc thiểu số
tỉnh Bắc Kạn lần thứ nhất năm 2009 thành công tốt ñẹp./.
11
Cụt Thị Nguyệt
Dân tộc: Khơ mú, 32 tuổi
Phó Chủ tịch UBND huyện Kỳ Sơn,
Tỉnh Nghệ An.
Kỳ Sơn là một huyện miền núi cao của tỉnh Nghệ An, diện tích tự nhiên
toàn huyện có 2.094,84 km2; có 20 xã và 01 thị trấn, với 188 bản; trong ñó có
20 xã ñặc biệt khó khăn và 11 xã biên giới giáp Lào với 192 km ñường biên.
Dân số huyện Kỳ Sơn có 69.766 người, có 5 dân tộc sinh sống, gồm:
Dân tộc Thái 19.441 người, chiếm 27,9 %; Mông 23.372 người, chiếm
33,5 %; Khơ mú 23.354 người, chiếm 33,4 %; Kinh 3.579 người, chiếm
5,13 %; Hoa 20 người, chiếm 0,03%.
Dân cư phân bổ không ñều, ñồng bào các dân tộc thiểu số của huyện Kỳ
Sơn sống xen canh, xen cư với nhau ở ña số các xã trong ñịa bàn, các dân tộc
có truyền thống lâu ñời trong ñấu tranh chống giặc ngoại xâm, chế ngự thiên
nhiên, khắc phục thiên tai và xây dựng quê hương ñất nước. Mỗi dân tộc có sắc
thái văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự ña dang, phong phú của nền văn hoá
Việt Nam thống nhất. Nhân dân các dân tộc trong huyện chủ yếu sinh sống ở
các vùng núi cao và dọc theo các con sông, con suối; lao ñộng chủ yếu là canh
tác trên nương rẫy và chăn nuôi gia súc.
Do ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và lịch sử ñể lại cho nên trong những năm
từ 1991 – 1998, huyện Kỳ Sơn - tỉnh Nghệ An có diện thuốc phiện nhiều nhất
tỉnh và toàn quốc. Năm 1992 toàn huyện 2.960 ha và vụ 1995 – 1996 vẫn còn
1.309 ha. Số xã trồng thuốc phiện năm cao nhất có 16/21 xã.
Tuy cây thuốc phiện là cây trồng có thu nhập khá của ñồng bào vùng
chống tái trồng cây thuốc phiện của huyện, phân công cán bộ chỉ ñạo tại thôn
bản, tăng cường công tác kiểm tra chéo (giữa bản với bản, xã với xã) ngăn
chặn ngay từ khi có ý ñịnh phát nương rẫy, phát không cho ñốt dọn, ñốt dọn
không cho gieo trỉa, nếu có tái trồng, ngoài việc tự xoá nhổ, còn bị thu hồi
vốn ñầu tư hỗ trợ, lập hồ sơ chứng lý làm cơ sơ cho việc xử lý theo luật ñịnh
ñối với hộ tái trồng thuốc phiện.
Nhờ triển khai ñồng bộ, chỉ ñạo kiên quyết nên việc xóa bỏ cây thuốc
phiện ñã ñạt ñược những kết quả khả quan. Chỉ riêng niên vụ 1996 – 1997, ñã
xoá ñược 1.211 ha và ñến vụ 1997 – 1998 diện tích cây thuốc phiện cơ bản
ñược xoá bỏ hoàn toàn. Từ vụ 1998 – 1999 ñến nay, toàn huyện tập trung chỉ
ñạo chống tái trồng cây thuốc phiện. Tuy hàng năm diện tích tái trồng không
nhiều (vụ 2001 – 2002 tái trồng 14,54 ha, vụ 2005 – 2006 tái trồng 4,7 ha),
nhưng qua vận ñộng, giáo dục và thuyết phục, nhân dân tự giác xoá nhổ và từ
2006 ñến nay toàn huyện không tái trồng cây thuốc phiện.
ði ñôi với xoá bỏ cây thuốc phiện, huyện ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá và thế mạnh của từng vùng, hỗ trợ ñầu
tư cho các xã vùng xoá cây thuốc phiện bằng các chương trình 06 và lồng
ghép các chương trình khác với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng
làm”. Diện tích ruộng nước toàn huyện từ 190 ha năm 2000 ñến nay có gần
1.000 ha; phát triển mạnh trồng cây ăn quả như ñào, mận, hằng năm cho thu
hoạch từ 350 – 400 tấn; tổ chức khoanh nuôi, bảo vệ rừng hàng năm từ 20 –
13
30 nghìn ha; ñàn gia súc tăng bình quân 3 – 4% năm, trong ñó ñàn bò tăng 9 –
10%, ñưa tổng ñàn bò cả huyện lên 31.000 con, ñàn trâu 4.500 con... ði liền
với hỗ trợ ñầu tư cây trồng, vật nuôi, công tác khuyến nông khuyến lâm cũng
ñược tiến hành thường xuyên, nhờ ñó ñã giúp bà con thay ñổi tư duy, thay ñổi
cách nghĩ, cách làm. Nhờ ñó, kinh tế hộ, kinh tế trang trại có bước phát triển
theo hướng sản xuất hàng hoá. ði ñôi với chuyển ñổi cây trồng, cơ sở hạ tầng
14
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về
mọi mặt cho cán bộ, nhân dân các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà
nước về phát triển kinh tế xã hội, ñặc biệt là Nghị quyết 30a của Chính phủ về
việc xoá nghèo nhanh và bền vững.
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng vùng ñể xác ñịnh mô hình
cây, con thay cây thuốc phiện vững chắc, quan tâm chăm lo ñời sống cho
ñồng bào gặp khó khăn, nhất là vùng xoá cây thuốc phiện.
- Bố trí xắp xếp quy hoạch lại một số ñịa bàn dân cư phù hợp với việc
phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của từng xã, từng bản.
- Tiếp tục hỗ trợ ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: ñiện, ñường,
trường, trạm xá, nước sinh hoạt, thuỷ lợi, khai hoang phục hoá hướng dẫn
ứng dụng khoa học vào sản xuất.
- Phối hợp chặt chẽ với các huyện tiếp giáp với Lào trong việc phòng
chống kiểm soát ma tuý và chống tái trồng cây thuốc phiện.
- ðẩy mạnh công tác cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai./.
15
Lý Ngọc Minh
Dân tộc: Hoa,
57 tuổi
Tổng Giám ñốc Công ty TNHH gốm sứ
Cao cấp Minh Long I, tỉnh Bình Dương.
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, phòng cháy, chữa cháy, an tòan lao ñộng; ñồng
thời Công ty luôn có những hỗ trợ cần thiết, kịp thời ñối với người lao ñộng
gặp khó khăn và luôn chú trọng ñào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao
16
ñộng. Trong số 1.700 lao ñộng hiện có tại Công ty ñã có trên 70% tổng số lao
ñộng là thợ lành nghề. ðặc biệt, Công ty còn thành lập bộ phận công nhân
giỏi nghề, chuyên chế tác những tác phẩm “Gốm sứ nghệ thuật ñỉnh cao”
nhằm góp phần bảo tồn và phát huy tài hoa những người thợ ở vùng dất có
truyền thống nghề gốm sứ.
II- NHỮNG ðÓNG GÓP VỀ NGÂN SÁCH, XUẤT KHẨU
1.Về nộp ngân sách:
Tôi luôn xác ñịnh việc nộp thuế là nghĩa vụ, trách nhiệm của người làm
công việc kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Minh Long I
không những chấp hành nghiêm túc các quy ñịnh của Nhà nước về thuế mà
còn thực hiện nghĩa vụ thuế ñúng thời gian và giao nộp thuế luôn vượt mức
kế họach, năm sau cao hơn năm trước.
- Năm 1996, tổng nộp ngân sách Nhà nước ñạt 1,235 tỷ ñồng, trong ñó
thuế thu nhập doanh nghiệp là 1,054 tỷ ñồng;
- Năm 2000, tổng nộp ngân sách Nhà nước ñạt 4.935 tỷ ñồng (tăng gấp
4 lần so với 1996) trong ñó thuế thu nhập doanh nghiệp ñạt trên 2 tỷ ñồng.
- Năm 2005, tổng nộp ngân sách Nhà nước ñạt 20,9 tỷ ñồng (tăng gấp
4,2 lần so với năm 2000) trong ñó thuế thu nhập doanh nghiệp ñạt 9,1 tỷ ñồng.
2. Về xuất khẩu:
Từ một cơ sở gốm sứ thủ công chỉ tiêu thụ nội ñịa, qua 36 năm hình
thành và phát triển, nhất là phát triển “phi mã” trong 10 năm 1995- 2005,
Minh Long I ñã có 2.060 laọi sản phẩm ñược tiêu thụ ở hầu hết các nước có
nền kinh tế lớn trên thế giới như: Nhật, Hoa Kỳ, Pháp, ðức, Thụy Sĩ…. Tỷ lệ
xuất khẩu trên doanh thu luôn ñạt 70-80% với giá trị xuất khẩu năm sau bao
hiện ñại nhưng trong quá trình sử dụng, một số thiết bị chưa phù hợp với yêu
cầu sản xuất của Công ty, vì vậy tôi quyết tâm cải tiến, hoàn thiện những thiết
bị, máy móc theo ý tưởng sản xuất của mình. ðiển hình trong 10 năm 19962006, tôi ñã có những sáng kiến cải tiến máy móc, thiết bị như:
- Chế tạo thành công khuôn ñúc bằng thủy lực cho máy dập ép thủy lực
cao. Nhờ sáng kiến nầy mà Minh Long I có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm
với sự ña dạng về kiểu dáng từ một máy dập ép thủy lực cao. Loại máy này
khi nhập khẩu chỉ có một khuôn duy nhất và chỉ có nhà sản xuất mới chế tạo
ñược khuôn ñúc.
- Về lò nung, tôi ñã nghiên cứu chế tạo thành công 2 lò gas con thoi
4m , có chất lượng như các lò gas của ðài Loan nhưng có nhiều cải tiến hơn
và giá thành chỉ bằng 30%; 02 lò ñiện loại 2m3 và 02 lò loại 4m3 có giá thành
bằng 20% giá nhập khẩu nhưng tính năng như hàng nhập khẩu và dễ thay thế
linh kiện hơn lò nhập khẩu.
3
- Thiết kế máy tinh luyện ñất qua các giai ñọan, máy chép hình tự ñộng
hóa khi tạo hình ñể làm phôi cách diện và chế tạo sứ cách ñiện thay thế sứ
ngọai nhập.
- Chế tạo máy phối men – màu tự ñộng ñiều khiển máy qua vi tính.
Nhờ có hệ thống này mà sản phẩm gốm sứ Minh Long I luôn ñảm bảo sự
ñồng nhất men màu, ñồng thời có khả năng tạo ra nhiều men – màu và ñảm
bảo tính chính xác cao, cho các gam màu mới cũng như men mới phù hợp cho
từng loại sản phẩm mới.
- Chế tạo khuôn mẫu bằng Polime ñã tiết kiệm 10% chi phí trên một
sản phẩm.
- Chế tạo máy phối ñất tự ñộng ñược vận hành khép kín từ khâu sang
lọc nguyên liệu ban ñầu, loại bỏ các tạp chất, pha trộn các loại ñể tạo ra phối
liệu phù hợp với từng loại sản phẩm.
- Ngoài ra tôi còn kết hợp chuyên gia của Hàn Quốc thực hiện thành
công nghệ in một màu trực tiếp lên sản phẩm, giảm một lần nung.
cao hơn thông thường theo công nghệ của ðức.
IV. NHỮNG ðÓNG GÓP VỀ XÃ HỘI VÀ HỌAT ðỘNG TỪ THIỆN:
Sinh ra, lớn lên trong một gia ñình lao ñộng và bản thân tôi lại sớm mồ
côi cha nên trong cuộc sống, tôi luôn có trách nhiệm giúp ñỡ những người
không may mắn bằng mình và cũng là thực hiện tinh thần “tương thân, tương
ái”, “lá lành ñùm lá rách” của người Việt Nam.
Với vai trò là Ủy viên ðòan Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tôi không những chấp hành ñúng tôn chỉ, mục ñích, sự phân công nhiệm
vụ của tổ chức mà còn luôn ñi ñầu tham gia vận ñộng mọi ngừơi cùng tham gia
các phong trào xã hội, hoạt ñộng từ thiện do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập ñỏ Việt Nam cũng
như do chính quyền ñịa phương phát ñộng. Bình quân mỗi năm, tôi ñã ủng hộ
cho các hoạt ñộng nhân ñạo xã hội từ trên 200 triệu ñến trên 600 triệu ñồng.
19
ðặc biệt, từ năm 1995 ñến nay, tôi ñã nhận phụng dưỡng suốt ñời 10
mẹ Việt Nam Anh hùng; trao tặng bằng tiền ñể xây dựng 50 nhà tình thương,
tình nghĩa; Riêng trong năm 2005, còn tặng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam một chiếc Cúp “Rồng Việt”, bán ñấu giá ñược 930 triệu ñồng,
ủng hộ vào Quỹ vì người nghèo. Từ năm 2000 ñến năm 2008 hàng năm Công
ty luôn trích một phần ngân sách ñể ủng hộ cho quỹ người nghèo, thiên tai, lũ
lụt, quỹ giáo dục….từ 500-600 triệu ñồng, Năm 2009 với số tiền ủng hộ ñến
hơn 600 triệu ñồng cho các chương trình như là Nhà tình nghĩa, tình thương,
trẻ mồ côi, thiên tai, lũ lụt, vì người nghèo và chương trình nét vẽ xanh lần
thứ 2 do thư viện Khoa học Tổng hợp TPHCM cùng các ñơn vị thực hiện.
Cũng trong năm 2009 với sự kiện 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Công ty
Minh Long I ñã dâng tặng 01 chén ngọc cho thủ ñô Hà Nội và 05 chiếc cúp
Lạc Hồng tặng: Phủ Chủ tịch, Phủ Thủ tướng, Văn phòng T.Ư ðảng, Văn
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp;
- 04 bằng khen do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tặng.
Về phần thưởng của tập thể Công ty Minh Long I
- Huân chương lao ñộng Hạng ba năm 2000;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng năm 2002;
- 02 bằng khen của Bộ Tài chính năm 2003 và 20004;
- 03 bằng khen của Bộ Thương mại và các năm 2002, 2003, và 2005;
- Bằng khen của Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam
năm 2005…v.v…
Với trách nhiệm và vinh dự của ñại biểu ñược dự ðại hội ñại biểu toàn quốc
các dân tộc thiểu số Việt Nam, tôi xin hứa sẽ tiếp tục phát huy sản xuất kinh doanh
làm giàu cho bản thân, gia ñình và tham gia góp phần phát triển kinh tế ñất nước./.
21
GIÁO DỤC, ðÀO TẠO
VÀ CÔNG TÁC CÁN BỘ
(04 báo cáo)
22
Hà Khương Duy
Dân tộc: Nùng,
19 tuổi
Học sinh Trường THPT huyện Yên Thế,
Tỉnh Bắc Giang.
- Bậc THCS: trong 4 năm học, cháu ñều ñạt học sinh giỏi xuất sắc,
ñược chọn dự thi học sinh giỏi tại huyện, tỉnh và luôn ñạt thành tích cao.
Năm học lớp 6, ñạt giải khuyến khích cấp tỉnh môn Toán; năm học lớp 7,
ñạt giải nhì môn Toán cấp tỉnh; năm học lớp 8, ñạt giải nhất môn Toán và
23
môn Hoá cấp huyện; năm học lớp 9, ñạt giải nhì trong kì thi chọn học sinh
giỏi môn Toán cấp tỉnh và ñạt huy chương Vàng trong cuộc thi môn Toán
trên máy tính Casio khu vực phía Bắc.
- Trong bậc học THPT (tại khối THPT - Trường ðHKHTN - ðHQG
Hà Nội) cháu liên tục ñược công nhận là học sinh giỏi xuất sắc. Ngoài ra năm
học lớp 10, ñạt giải nhất kì thi Olimpic Toán Hà Nội mở rộng và giải nhất về
giải Toán trên mạng internet; năm học lớp 11, ñạt Huy chương Bạc môn Toán
do Singapo tổ chức, giải nhất ñồng ñội trong cuộc thi Toán trực tuyến với học
sinh giỏi nước Mỹ, ñạt giải ba trong kì thi chọn HS giỏi Quốc gia môn Toán
lớp 12 THPT năm học 2007 – 2008 và ñạt danh hiệu gương mặt trẻ tiêu biểu
cấp ðại học Quốc gia; năm học lớp 12, ñạt giải nhì trong kì thi chọn HS giỏi
Quốc gia môn Toán lớp 12 THPT năm học 2008 – 2009;
ðặc biệt, trong tháng 7/2009 tại kỳ thi Olimpic Toán Quốc tế lần thứ
50 ñược tổ chức tại nước CHLB ðức, cháu ñạt thành tích với số ñiểm
39/42 (ñứng thứ 4/665 học sinh của 104 quốc gia tham dự), góp phần nâng
thành tích ñội tuyển Việt Nam thêm 1 Huy chương Vàng, mang niềm vinh
dự cho quê hương ñất nước.
Với những thành tích ñạt ñược, năm học 2008- 2009 cháu vinh dự ñược
Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, ñược Trường ðHQG bình chọn danh
hiệu gương mặt trẻ tiêu biểu cấp ðH Quốc gia. Bên cạnh ñó trong những
năm qua cháu còn ñược ñược ngành Giáo dục – ðào tạo, chính quyền, các tổ
chức xã hội của tỉnh, huyện, xã ñã tặng nhiều Bằng khen, giấy khen và các phần
thưởng khác.
Nhà nước ta tiếp tục có nhiều chủ trương, chính sách ưu tiên hơn nữa tới vùng
miền núi dân tộc. Qua ñó tạo ñiều kiện thuận lợi ñể quê hương chúng cháu
nói riêng và vùng ñồng dân tộc miền núi nói chung trong cả nước có cơ hội
phát triển hơn nữa về kinh tế, xã hội.
Cuối cùng, cháu xin phép ñược thay mặt các bạn học sinh, sinh viên
con em dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Giang gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới sự
quan tâm của ðảng, Nhà nước ñối với ñồng bào và học sinh, sinh viên người
dân tộc thiểu số; kính chúc các bác Lãnh ñạo ðảng, Nhà nước, các quí vị ñại
biểu mạnh khoẻ, gia ñình hạnh phúc./.
25