TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
______ ______
NGUYỄN THỊ KIM THOA
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ Ở NHỮNG HỘ NGHÈO
KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản trị kinh doanh - Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340101
Tháng 8 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
______ ______
NGUYỄN THỊ KIM THOA
MSSV: 4114577
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ Ở NHỮNG HỘ NGHÈO
KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản trị kinh doanh - Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TS. VƢƠNG QUỐC DUY
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng trong bất kỳ
một luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Thị Kim Thoa
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................................17
3.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU ...................................17
3.1.1 Các nguồn lực sẵn có thuận lợi cho phát triển kinh tế ở Cà Mau ...........17
3.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội ở tỉnh Cà Mau................................................18
3.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011
- 2013 ............................................................................................................25
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................26
4.1 MÔ TẢ KHÁI QUÁT VỀ HỘ NGHÈO ..................................................26
4.1.1 Khái quát về những hộ nghèo ...............................................................28
4.1.2 Kết quả việc thực hiện công tác giảm nghèo .........................................28
4.1.3 Những khó khăn trong những hộ nghèo ................................................29
4.2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGƢỜI PHỤ NỮ TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH .................................................................30
4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động sản xuất tạo ra thu nhập .................30
iv
4.2.2 Vai trò của phụ nữ trong tham gia quản lý điều hành sản xuất ..............32
4.2.3 Vai trò của phụ nữ trong sản xuất và phân công lao động trong hộ .......36
4.2.4 Vai trò của phụ nữ trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của hộ..............45
4.2.5 Vai trò của phụ nữ trong kiểm soát các nguồn lực và tài chính của hộ .....
......................................................................................................................50
4.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH
TẾ CỦA PHỤ NỮ ........................................................................................51
4.3.1 Hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình .....................................51
4.3.2 Kết quả phân tích các nhân tố tác động đến sự tham gia kinh tế của phụ
nữ trong những hộ nghèo khu vực nông thôn.................................................52
4.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ ..........................................................................................54
quyết định trong gia đình ở hộ nghèo ............................................................51
Bảng 4.12 Mức độ dự báo đúng của toàn bộ mô hình ....................................52
Bảng 4.13 Kết quả hồi quy ........................................................................... 53
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững của DFID .................................................. 6
Hình 4.1 Cơ cấu nghề nghiệp của chủ hộ .......................................................26
Hình 4.2 Cơ cấu thu nhập hộ gia đình ............................................................28
Hình 4.3 Sự đa dạng nghề nghiệp của ngƣời phụ nữ ở hộ nghèo................... 31
Hình 4.4 Tỷ lệ ngƣời phụ nữ làm chủ hộ ...................................................... 32
vii
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam hiện nay, vai trò của ngƣời
phụ nữ ngày càng đƣợc nâng cao, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế xã hội, xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ lao động nữ tham gia trong nông lâm ngƣ
nghiệp ngày càng tăng, giữ vai trò quan trọng trong sản xuất phát triển kinh tế
gia đình (Nguyễn Thị Tâm, Lê Thị Phƣơng, 2012). Tuy nhiên ở nhiều nơi sự
tham gia của lao động nữ vào phát triển kinh tế, đặc biệt là ở nông thôn vẫn
còn rất ít, chƣa thể hiện rõ vai trò của ngƣời phụ nữ, thiếu sự quan tâm về
chăm sóc sức khỏe, quyền quyết định tập trung chủ yếu ở ngƣời chồng. Trong
khi đó phụ nữ nông thôn chiếm 80% phụ nữ cả nƣớc (Tạp chí Khoa học và
Phân tích thực trạng vai trò của ngƣời phụ nữ trong các hộ nghèo, cận
nghèo đã thu thập đƣợc ở Cà Mau.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ vào các
hoạt động phát triển kinh tế ở những hộ nghèo khu vực nông thôn Cà Mau.
Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của ngƣời phụ nữ trong phát triển
kinh tế hộ nghèo khu vực nông thôn ở tỉnh Cà Mau.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Tỉnh Cà Mau bao gồm 8 huyện và thành phố Cà Mau. Mặc khác, theo
đặc điểm điều kiện tự nhiên của tỉnh bao gồm 2 vùng sinh thái. Vùng sinh thái
ngọt gồm các huyện Trần Văn Thời, Thới Bình, U Minh và một phần của
thành phố Cà Mau. Vùng sinh thái mặn gồm phần còn lại của thành phố Cà
Mau và các huyện còn lại. Do đó để nghiên cứu mang tính đại diện và đạt độ
tin cậy cao, đồng thời căn cứ vào kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo cuối năm
của Uỷ Ban Nhân Dân các huyện, thành phố, tác giả dự kiến tiến hành thu
thập số liệu tại 2 xã của huyện U Minh (đây là huyện đại diện cho nhóm huyện
có tỷ lệ hộ nghèo cao, đồng thời đại diện cho các huyện thuộc vùng sinh thái
ngọt) và 2 xã của một huyện Cái Nƣớc (đây là huyện đại diện cho nhóm huyện
có tỷ lệ hộ nghèo thấp và đồng thời đại diện cho các huyện thuộc vùng sinh
thái mặn). Các xã đƣợc chọn là xã có tỷ lệ hộ nghèo tƣơng đối cao của mỗi
huyện.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ năm 2011 đến năm 2013.
Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: từ tháng 8 – 10/2014.
Số liệu sơ cấp: thu thập qua phỏng vấn trực tiếp chủ hộ hoặc thành viên
trong hộ bằng bảng câu hỏi về đặc điểm hộ gia đình, những thông tin liên quan
đến thu nhập của hộ gia đình, vai trò của phụ nữ trong các hoạt động sản xuất,
sinh hoạt gia đình và các đề xuất, kiến nghị của hộ gia đình khu vực nông thôn
tỉnh Cà Mau.
sống nhƣ ăn, mặc, chăm sóc sức khỏe, cũng nhƣ các dịch vụ cần thiết khác.
Theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ thì chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ
cận nghèo giai đoạn 2011 – 2015 nhƣ sau:
Bảng 2.1 Mức thu nhập xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo
STT
Mức thu nhập tối thiểu
Đối tƣợng
(đồng/ngƣời/tháng)
1
Hộ nghèo ở nông thôn
Từ 400.000 trở xuống.
2
Hộ nghèo ở thành thị
Từ 500.000 trở xuống.
3
Hộ cận nghèo ở nông thôn
Từ 401.000 đến 520.000
Hay theo Phan Văn Thạng, 2008 thì Hộ gia đình là một khái niệm để chỉ
hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng. Hộ gia
đình trƣớc hết là một tổ chức kinh tế có tính chất hành chính và địa lý. Trong
đó, gia đình là một nhóm ngƣời mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan
hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống (kể cả nhận con nuôi) vừa đáp ứng nhu cầu
riêng tƣ của mình, vừa thỏa mãn nhu cầu xã hội.
Nhƣ vậy hộ gia đình là một nhóm ngƣời sống chung với nhau đƣợc ràng
buộc bởi các mối quan hệ nhƣ huyết thống hay vợ chồng cùng nhau tham gia
kinh doanh sản xuất đóng góp vào kinh tế, tài sản chung cho gia đình.
Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông (Nguyễn Lân, 2000).
2.1.1.3 Khái niệm về thu nhập hộ gia đình
Thu nhập của nông hộ đƣợc xác định bởi các nguồn thu từ các hoạt động
nhƣ trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản và các hoạt động phi nông
nghiệp. Hơn nữa, thu nhập của nông hộ thậm chí còn bao gồm các khoản khác
nhƣ tiền lƣơng, tiền công, trợ cấp từ ngƣời thân, chính phủ và lãi suất tiết kiệm
(Elllis, 1993).
Thu nhập là giá trị còn lại sau khi lấy doanh thu trừ chi phí chƣa kể lao
động nhà. Thu nhập của nông hộ đƣợc chia làm 3 nguồn chính đó là:
- Thu nhập từ nông nghiệp nhƣ: thu từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản.
5
- Thu nhập từ phi nông nghiệp nhƣ: mua bán, kinh doanh, tự kinh
doanh…
- Thu nhập từ làm thuê nhƣ: tiền lƣơng, tiền công làm thuê và các khoản
thu nhập khác.
Nguồn thu nhập của hộ do các thành viên trong gia đình tạo ra, thu nhập
bình quân trên đầu ngƣời bằng tổng thu nhập của hộ chia cho tổng số thành
(cấu
trúc
chính phủ,
khu vực tƣ
nhân, luật
pháp, chính
sách,…)
Chiến lƣợc
sinh kế
- Dựa trên
tài nguyên,
- Không
dựa trên tài
nguyên
- Di cƣ
Kết quả/mục
tiêu của sinh kế
- Tăng thu nhập
- Tăng phúc lợi
- Giảm tổn thƣơng
- Cải thiện an toàn
lƣơng thực
-Sử
dụng
tài
nguyên bền vững
hơn
con ngƣời nhƣ không khí hay sự đa dạng sinh học.
- Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ
bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế.
Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình.
Trên góc độ cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của
cộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đƣờng, trƣờng trạm, hệ thống cấp
nƣớc và vệ sinh môi trƣờng, hệ thống tƣới tiêu và hệ thống chợ. Đây là phần
vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả. Ở góc độ hộ gia
đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất nhƣ máy móc, dụng cụ sản xuất,
nhà xƣởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày nhƣ
nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.
- Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế. Nó
nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi
chính thể mà qua đó ngƣời dân có thể tạo ra cơ hội và thu đƣợc lợi ích trong
quá trình thực thi sinh kế.
Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể
hiện khả năng thay đổi trong tƣơng lai. Chính vì thế khi xem xét vốn, con
ngƣời không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần có sự xem
xét khả năng hay cơ hội thay đổi của nguồn vốn đó nhƣ thế nào ở trong tƣơng
lai.
7
2.1.3 Vai trò của phụ nữ
2.1.3.1 Khái niệm bình đẳng giới
Theo Luật bình đẳng giới 2006, bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí,
vai trò ngang nhau; đƣợc tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của
mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hƣởng nhƣ nhau
của sự phát triển đó (Một số khái niệm cơ bản về giới, Trƣơng Quang Hồng).
8
Trong một nghiên cứu của T. Paul Schultz (2001) về Why Government
Should Invest more Educate Girls cho rằng khả năng kiếm tiền, việc làm của
phụ nữ phụ thuộc vào tuổi và trình độ học vấn của họ. Một nghiên cứu tƣơng
tự của Becker (1964) trong “Human Capital”, New York một ngƣời có nhiều
kiến thức thì sẽ có nhu cầu tham gia tìm kiếm thu nhập nhiều hơn.
Killingsworth (1983) “Labor Supply” cho rằng ảnh hƣởng của lƣơng của
ngƣời vợ đƣợc giáo dục lên việc cung cấp lao động của ngƣời chồng là đáng
kể. Nghiên cứu khác của Schultz (1981) “Economics of Population”;
Killingsworth “Labor Supply” thì kinh nghiệm của lao động nữ co giản theo
độ tuổi nhiều hơn là nam. Tấc cả cho thấy tuổi và trình độ học vấn có ảnh
hƣởng đến sự tham gia phát triển kinh tế của nữ giới trong gia đình vì việc làm
của họ nhẹ nhàng, cơ hội tìm kiếm việc làm và thu nhập dễ dàng hơn những
ngƣời có trình độ học vấn thấp. Kinh nghiệm của phụ nữ càng lớn tuổi thì
càng đƣợc đúc kết nhiều do tính cần cù tỉ mỉ của ngƣời phụ nữ.
Một nghiên cứu khác về Famiy của Becker (1964) cho rằng phụ nữ có
gia đình sẽ tạo ra thu nhập thấp hơn phụ nữ độc thân. Phần nhiều do ngƣời phụ
nữ ở nhà chăm sóc gia đình để chồng tạo ra thu nhập. Mặc dù giữ vai trò quan
trọng tuy nhiên sự đóng góp này của phụ nữ thƣờng không đƣợc tính vào thu
nhập của gia đình.
Theo Benhabib And Spiegel (1994) cho rằng đóng góp thu nhập của lao
động nữ có thể giảm khi mà thu nhập trang trại tăng và sự thay đổi khoa học
kỹ thuật, nhu cầu thuê lao động tăng. Điều này do vợ chủ yếu lao động bằng
kinh nghiệm, ít đƣợc tập huấn khoa học kỹ thuật hơn ngƣời chồng nên sự thay
đổi về khoa học kỹ thuật làm giảm thu nhập, sự tham gia vào kinh tế của họ.
Preston and Weed trong “World health statistics Report” cho rằng phụ nữ là
chủ hộ và không có gia đình ở thành phố có khả năng thành công nhiều hơn ở
phƣơng pháp thống kê mô tả và hồi quy logistic để tìm hiểu các nhân tố tác
động đến sự tham gia của phụ nữ và kết quả cho thấy trình độ học vấn, kiểu
gia đình, số con từ 7-12 tuổi, tổng thu nhập tác động đến vai trò của ngƣời phụ
nữ. Trong khi một nghiên cứu khác Nƣơng, 2013 về “Giải pháp nâng cao vai
trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn Huyện Đại Từ
tỉnh Thái Nguyên” sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và hồi quy probit để
tìm ra giải pháp nâng cao vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nhƣ các
giải pháp về vốn, tham gia hoạt động. Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố khách
quan nhƣ vốn, diện tích và yếu tố chủ quan nhƣ trình độ học vấn, tập huấn kỹ
thuật tác động đến sự tham gia phát triển kinh tế của phụ nữ.
Nghiên cứu của Nữ, 2012 về “Đánh giá tác động của tín dụng đối với
giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam” bằng phƣơng pháp khác biệt trong khác
biệt (DID). Với mức ý nghĩa 5% nghiên cứu đã chỉ ra rằng tín dụng góp phần
cải thiện đời sống cho hộ nghèo, ngoài ra còn chỉ ra rằng chính sách, biện
pháp hƣớng dẫn kỹ thuật giúp đầu tƣ hiệu quả, đầu tƣ vào giáo dục, đa dạng
hóa nghề nghiệp cũng góp phần giảm nghèo. Do tín dụng làm tăng chi tiêu của
gia đình từ đó cải thiện đời sống của các hộ dân nhƣng chƣa làm tăng thu nhập
của ngƣời dân. Nguyên nhân có thể do các gói cho vay chƣa thật sự mang lại
hiệu quả do đó cần có chƣơng trình định hƣớng hƣớng dẫn kỹ thuật đi kèm
việc cho vay.
Trong một nghiên cứu tƣơng tự với tên đề tài “Vai trò của người phụ nữ
nông thôn trong phát triển kinh tế nông hộ ở huyện Đồng Hỷ” của Tâm,
Phƣơng, 2012 thì trình độ học vấn, thu nhập ảnh hƣởng đến sự tham gia của
phụ nữ vào phát triển kinh tế. Điều này có thể cho thấy cơ hội đƣợc học tập
10
của phụ nữ còn hạn chế. Khi thu nhập của họ thấp thì việc tham gia của họ vào
kinh tế gặp nhiều vất vả hơn. Và với trình độ học vấn thấp cơ hội việc làm ít
mô hình OLS. Trong khi đó một nghiên cứu khác của Xuân và Nam, 2010 về
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm ở
Đồng bằng song Cửu Long”, với số liệu thu thập gồm 307 quan sát ở các tỉnh
Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp và Trà Vinh, tác giả đã sử dụng
phƣơng pháp hồi quy tƣơng quan. Qua đó cho thấy tổng diện tích đất của hộ,
thu nhập từ chăn nuôi gia cầm, thu nhập từ chăn nuôi khác và thu nhập phi
11
nông nghiệp là nhân tố tác động đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm bị
dịch cúm gia cầm ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Số nhân khẩu trong hộ, kinh nghiệm làm việc của chủ hộ, trình độ học
vấn của chủ hộ, số hoạt động tạo ra thu nhập và độ tuổi trung bình của lao
động trong hộ tác động đến thu nhập bình quân. Đó là kết quả của nghiên cứu
“Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông thôn
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long”. Một nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn
Quốc Nghi và phƣơng pháp hồi quy tƣơng quan phân tích số liệu thu thập gồm
182 quan sát (ở mức ý nghĩa 5%) đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này trong đó
chỉ có nhân tố số nhân khẩu trong hộ tác động ngƣợc chiều với thu nhập bình
quân của hộ gia đình, các nhân tố còn lại tác động cùng chiều. Một bài nghiên
cứu tƣơng tự khác của tác giả Nghi và Trịnh, 2011 với bài nghiên cứu “Các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng bằng song
Cửu Long” đã chỉ ra thu nhập của ngƣời dân tộc thiểu số chịu tác động của
các yếu tố chủ quan và khách quan. Trong đó các yếu tố về trình độ học vấn
của chủ hộ, số hoạt động tạo ra thu nhập, tiếp cận chính sách hỗ trợ tƣơng
quan thuận với thu nhập/ngƣời/tháng; hai yếu tố còn lại có tác động ngƣợc
chiều với thu nhập là số nhân khẩu của hộ và độ tuổi của lao động trong hộ.
Kết quả nghiên cứu này cơ bản phù hợp với kết quả phân tích các nhân tố ảnh
hƣởng đến thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà Ôn tỉnh
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu về thực trạng đói nghèo cả nƣớc qua các văn bản của
Chính phủ, Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê.
- Thu thập số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh qua các
báo của của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thống kê tỉnh.
- Thu thập số liệu về thực trạng nghèo của tỉnh, của các huyện, các xã
qua các báo cáo có liên quan của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Sở Lao động –
Thƣơng binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh; các báo cáo của Uỷ ban Nhân dân
các huyện, thành phố Cà Mau, Uỷ ban Nhân dân các xã, phƣờng, thị trấn.
2.3.1.2 Số liệu sơ cấp
Nhƣ đã trình bài trong phần phạm vi về không gian. Tác giả sử dụng
phƣơng pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên và dự kiến sẽ thu thập số liệu
qua điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình tại 4 xã là những xã có tỷ lệ hộ
nghèo cao thuộc 2 huyện U Minh và Cái Nƣớc, với tổng số 240 quan sát, bao
gồm 3 nhóm hộ: nhóm hộ cận nghèo và nhóm hộ nghèo, nhóm hộ không
nghèo theo kết quả điều tra khảo sát cuối năm 2013 của tỉnh.
Nhƣ vậy mỗi nhóm hộ sẽ thu thập 80 quan sát, thỏa mãn tính đại diện
của từng nhóm (theo Võ Thị Thanh Lộc, 2010). Căn cứ vào danh sách hộ theo
từng nhóm do Uỷ ban Nhân dân xã cung cấp, tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên
có hệ thống để tiếp xúc phỏng vấn.
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích
Đối với mục tiêu 1: sử dụng thống kê mô tả để:
- Mô tả về đặc điểm của hộ gia đình nhƣ quy mô hộ gia đình, tuổi và
trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất sản xuất, hoạt động tạo thu nhập.
Phân tích vai trò của phụ nữ trong các hộ nghèo, cận nghèo ở Cà Mau về vai
13
Y: biến phụ thuộc dạng nhị phân (Y=1: có tham gia phát triển kinh tế
và Y=0: không có tham gia phát triển kinh tế).
0 : Sai số ngẫu nhiên của hàm hồi quy tổng thể.
1 ..... k : các hệ số hồi quy riêng
X 1 .... X k : các biến độc lập
Bảng 2.2 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic
14
Diễn giải
Căn cứ chọn biến
Kỳ
vọng
X1
Là tuổi bình phƣơng của ngƣời
phụ nữ, nếu phụ nữ càng lớn tuổi
thì kinh nghiệm sản xuất càng
cao, do đó sẽ tác động tích cực
lên thu nhập của hộ.
Đoàn Thị Cẩm
Vân, Lê Long Hậu,
Vƣơng Quốc Duy,
trình độ học vấn của chủ hộ từ
lớp 1 đến lớp 12.
T. Paul Schultz,
1999; Nguyễn Việt
Anh, 2011; Lê
Đặng Thanh Phong,
2010
+
Nhân
khẩu
X5
Nhận giá trị tƣơng ứng với số
ngƣời trong hộ (Số ngƣời cùng
sống trong hộ gia đình từ 6 tháng
trở lên và có chung ngân quỹ
cũng nhƣ nguồn chi tiêu).
Lê Trần Thiên
Ý,2012; Đinh Phi
Hổ, 2010; Đoàn Thị
Cẩm Vân, 2010
+/-
Số lao
Trần Thiên Ý, 2012
+
Biến số
Tuổi bình
phƣơng
Chủ hộ là
nữ
Kiểu gia
đình
Trình độ
học vấn
của
Diện tích
đất sản
xuất
Tổng thu
nhập
15
Biến số
Biến giả: nhận giá trị 1 nếu ở địa
phƣơng có đào tạo nghề, nhận giá Phan Huy Đƣờng,
trị 0 nếu không có đào tạo nghề, 2010; Phan Thị
phụ nữ có tham gia các lớp đào tạo Nữ, 2012
nghề.
+
X11
Biến giả: nhận giá trị 1 nếu có và
giá trị 0 nếu không có, nghĩa là có
đƣờng giao thông đến nhà bằng xe
Alian de Janvry,
máy cả hai mùa mƣa, nắng. Nếu
2005;
giao thông thuận lợi, ngƣời phụ nữ
dễ dàng bán các sản phẩm sản xuất
đƣợc, cũng nhƣ đi làm thuê.
+
Mục tiêu 3: Căn cứ vào kết quả của mục tiêu 1 và 2 để đƣa ra giải pháp
nâng cao vai trò của ngƣời phụ nữ trong phát triển kinh tế ở hộ nghèo khu vực
nông thôn Cà Mau.
16