http://thuviensinhhoc.com/Baigiang/Dongvat/Noi%20dung/Bai%20mo%20dau/Bai%20mo%20dau
%20mon%20hoc.htm
GIỚI THIỆU
Giới thiệu chung về môn học
Kế hoạch môn học
Hướng dẫn học tập
Mục tiêu môn học
Yêu cầu và cách đánh giá
Tài liệu tham khảo
NỘI DUNG
Mở đầu
Chương 1. Động vật nguyên sinh
Chương 2. Ngành Thân lỗ
Chương 3. Ngành Ruột khoang
Chương 4. Ngành Sứa lược
Chương 5. Ngành Giun giẹp
Chương 6. Ngành Giun tròn
Chương 7. Ngành Giun đốt
Chương 8. Ngành chân khớp
Chương 9. Ngành Thân mềm
Chương 10. Ngành Da gai
Thực hành
Seminar
Giới động vật (Animalia) theo quan điểm 4 giới của Takhajant, gồm những sinh
Nghiên cứu về Động vật giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể về giới, phân biệt
với các giới sinh vật khác, trên cơ sở các đặc điểm đặc trưng của từng nhóm động vật,
giúp chúng ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa chúng, đồng thời thấy được quá
trình phát triển tiến hóa của chúng từ thấp đến cao.
Học phần Động vật không xương sống là một trong những môn học cơ bản và
quan trọng của ngành CĐ Sư phạm Hóa Sinh. Nó cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản
về các ngành động vật không xương sống, là một bộ phận cơ bản của giới Động vật.
Những kiến thức về Động vật không xương sống không chỉ có ý nghĩa về mặt đào tạo
nghề, giúp sinh viên giảng dạy tốt hơn khi ra trường (Sinh học 7 - THCS), mà còn có
ý nghĩa thực tiễn trong cuộc sống hằng ngày.
1. TÊN HỌC PHẦN: ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
a. Mã học phần : ĐVKXS - SH - 4
b. Số tín chỉ: 4 tín chỉ
c. Ngành đào tạo : CAO ĐẲNG SINH – HÓA
d. Trình độ: Sinh viên CĐSP năm thứ nhất ngành Hoá - Sinh (hệ chính
quy)
e. Phân bố thời gian:
- Số giờ lý thuyết: 3 tín chỉ (45 tiết)
- Thực hành: 1 tín chỉ (15 tiết)
2. NỘI DUNG CHÍNH
Hình thức tổ chức dạy học
Nội dung
Mở đầu
1. Khái niệm về ĐVH
Số tiết lên lớp
0,5
0,5
8
1
0
0
2
3
0,5
0,5
8
1
0
0
2
3.2.3. Lớp San hô
3.3. Nguồn gốc tiến hóa
Chương 4. Ngành Sứa lược
4.1. Đặc điểm cấu tạo chung
4.2. Vị trí chủng loại và tiến hoá
Chương 5. Ngành Giun dẹp
5.1. Đặc điểm chung
5.2. Phân loại
5.2.1. Lớp Sán lông
5.2.2. Lớp Sán lá song chủ
5.2.3. Lớp Sán lá đơn chủ
5.2.4. Lớp Sán dây
5.3. Nguồn gốc tiến hóa
Chương 6. Ngành Giun tròn
6.1. Ngành Giun tròn
6.1.1. Đặc điểm chung
6.1.2. Sinh sản và phát triển
6.1.3. Phân loại Giun tròn
6.1.4. Giun tròn và nguồn gốc kí sinh
6.2. Các ngành động vật có xoang giả khác
6.2.1. Ngành Giun bụng lông
6.2.2. Ngành Giun cước
6.2.3. Ngành Trùng bánh xe
6.2.4. Ngành Giun đầu gai
6.2.5. Ngành Kinorhyncha
1
1
12
7.2.4. Các lớp khác
+ Lớp Sa sùng
+ Lớp Echiurida
+ Lớp mang râu
7.3. Nguồn gốc và tiến hóa
Chương 8. Ngành Chân khớp
8.1. Đặc điểm chung
8.2. Phân loại
8.2.1. Phân ngành Trùng 3 thùy
8.2.2. Phân ngành có kìm
8.2.2.1. Lớp Giáp cổ
8.2.2.2. Lớp Hình nhện
8.2.2.3. Lớp nhện biển
8.2.2.4. Lớp năm giáo
8.2.3. Phân ngành Có mang: Lớp Giáp xác
8.2.4. Phân ngành Có ống khí
8.2.4.1. Lớp Nhiều chân
8.2.4.2. Lớp Sâu bọ
8.3. Nguồn gốc và tiến hóa
Chương 9. Ngành Thân mềm
9.1. Đặc điểm cấu tạo chung
0,5
0,5
4
31
6
8
10.3.2.2. Lớp Đuôi rắn
10.3.2.3. Lớp Cầu gai
10.3.2.4. Lớp Hải sâm
10.3.2.5. Lớp Huệ biển
10.4. Tầm quan trọng
10.5. Nguồn gốc phát sinh
Chương 11. Tóm tắt sự phát triển và tiến hóa của giới Động vật
11.1. Sự phân bố của nhóm động vật
11.2. Sự phát triển và tiến hóa của giới động vật
a. Tiến hóa thích nghi của ĐV ở nước
b. Quá trình chuyển từ nước lên cạn
c. Phân bố của cac nhóm kí sinh trên cây phát sinh và biến đổi thích
nghi của ĐV kí sinh
Tổng số giờ lí thuyết
1,5
3,0
Bài 6. Giải phẫu giun khang
1,5
3,0
Bài 7. Giải phẫu tôm sông
1,5
3,0
Bài 8. Giải phẫu gián nhà
1,5
3,0
Bài 8. Giải phẫu gián nhà
1,5
3,0
Bài 9. Giải phẫu ốc nhồi
8
15
120
PHẦN SEMINAR:
QUY TRÌNH TỔ CHỨC 1 BUỔI SEMINAR
1. Phân công chuẩn bị, giao nhiệm vụ cho từng nhóm
2. Các nhóm tiến hành chuẩn bị trước ở nhà
3. Đại diện các nhóm trình bày báo cáo
4. Thảo luận giữa các nhóm về mỗi phần báo báo của từng nhóm
5. Các nhóm tự nhận xét đánh giá, đánh giá lẫn nhau
6. Giảng viên nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận
YÊU CẦU CỦA BUỔI SEMINAR:
Chuẩn bi: Lớp trưởng chia nhóm, tiến hành đăng kí các đề tài và chuẩn bị báo
cáo theo kế hoạch. Chuẩn bị theo nhóm. Ngắn gọn, đầy đủ, có hình ảnh minh họa, thu
thập các số liệu ở địa phương, sưu tầm thêm các thông tin và hình ảnh, phim từ
Internet, ưu tiên các nhóm trình bày báo các bằng PowerPoint.
Trình bày: Mỗi báo cáo trình bày trong 5 - 10 phút. Trình bày cụ thể có tính
thuyết phục, đảm bảo cho các bạn SV trong lớp có thể hiểu được
Thảo luận: Cần có sự đóng góp của các thành viên trong lớp. Vì vậy, tất cả các
thành viên khác cũng phải có sự chuẩn bị. Thảo luận tập trung vào vấn đề vừa trình
bày, không lan man, làm mất thời gian. Những thành viên nào tích cực đặt câu hỏi,
tham gia tranh luận, ... sẽ được tích lũy và cộng điểm vào điểm giữa kì.
Đánh giá: Sau mỗi báo cáo các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau để làm
cơ sở cho GV đánh giá điểm thảo luận cho các nhóm
CÁC ĐỀ TÀI SEMINAR:
Chương
Thủy tức và sứa trong lớp Sứa có phải là một không?
Chương 5.
Ngành giun
dẹp
1. Trình bày sơ đồ cấu tạo của lớp Sán song chủ?
2. Tìm hiểu các bệnh do giun giẹp kí sinh gây ra?
5phút/1báo
cáo
1. Trình bày tổ chức cơ thể, hoạt động tiêu hóa, thần
Chương 6. kinh của giun tròn?
5phút/1báo
Ngành giun
2. Phân tích vai trò và tác hại của giun tròn đối với tự cáo
tròn
nhiên và con người? Từ đó đưa ra cách phòng chống giun
tròn gây bệnh?
1. Phân tích những đặc điểm tiến hóa của giun đốt so
Chương 7. với các ngành trước nó? Vì sao nói giun đốt là một mốc tiến
5phút/1báo
Ngành giun hóa quan trọng trong ĐVKXS?
cáo
đốt
2. Trình bày các đặc điểm cấu tạo và sinh sản – phát
triển của ngành giun ít tơ
1. Phân tích các đặc điểm tiến hóa và thích nghi của
chân khớp so với các ngành trước? Vì sao chân khớp lại đa
dạng và sống hầu khắp ở tất cả các môi trường?
Chương 11.
1. Phân tích sự tiến hóa của sơ đồ cấu trúc cơ thể của
Phát triển động vật?
5phút/1báo
tiến hóa của
2. Phân tích các đặc điểm tiến hóa thích nghi của cáo
giới động
động vật ở nước?
vật
Bài giảng của chúng tôi thiết kế nhằm mục tiêu cung cấp tài liệu định hướng cho
việc tự học của sinh viên theo quy chế tín chỉ. Sinh viên có thể học ở nhà trước khi lên
lớp, sinh viên có thể truy cập học trực tuyến, trao đổi trực tuyến.
Trên tinh thần đổi mới hiện nay, dạy học tập trung vào người học, dạy phương
pháp học, để tạo cho người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, học suốt đời. Tự học là
một chiến lược, là nhiệm vụ đào tạo của các trường Đại học hiện nay, chỉ như thế mới
có thể bắt nhịp được với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện nay - xã hội thông
tin.
Để tự học có hiệu quả, sinh viên phải:
- Đọc qua phần hướng dẫn tự học để định ra cách học tập phù hợp.
- Nghiên cứu kĩ mục tiêu của môn học để nắm được các yêu cầu của bài giảng, từ
đó đặt ra nhiệm vụ cho mình trong quá trình học tập để hoàn thành mục tiêu đó.
- Lướt qua kế hoạch dạy học để nắm được cấu trúc và phân bố thời gian của môn
học.
- Khi nghiên cứu 1 chương cũng phải theo thứ tự là mục tiêu chương, mục lục
tóm tắt ở đầu chương. Sau đó đọc lướt qua toàn bộ các mục của chương và đọc trước
các câu hỏi ở cuối chương. Khi đi vào nghiên cứu từng chương, trước hết phải đọc
lướt qua 1 lần, sau đó đọc sâu, đồng thời tóm tắt lại các ý chính, ghi chép lại hoặc
gạch chân. Từ đó rút ra các khái niệm chính, tổng hợp kiến thức cốt lõi của chương.
Sau mỗi chương đều có các câu hỏi ôn tập, vì vậy các bạn phải tự lập hoàn thành,
bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, phát triển môi trường bền vững.
2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
MỤC TIÊU BÀI MỞ ĐẦU
Sau khi học xong học chương này, sinh viên có khả năng:
- Nhận thức được vai trò của giới Động vật nói chung và phần ĐVKXS nói
riêng trong đời sống và trong quá trình giảng dạy môn Sinh học ở trường phổ thông.
- Trình bày được các giai đoạn phát triển cá thể của động vật đa bào
- Giải thích được các kiểu phân cắt trứng, các kiểu hình thành phôi vị và các
kiểu hình thành lá phôi thứ 3 ở động vật
- Giới thiệu được các vùng phân bố của động vật trên cạn và đại dương
- Giới thiệu được lịch sử địa chất của các ngành động vât
- Phân biệt được các bậc phân loại và đơn vị phân loại
- Trình bày được cách gọi tên động vật
- Giới thiệu được bằng sơ đồ hệ thống các ngành động vật
CHƯƠNG 1
Sau khi học xong học chương này, sinh viên có khả năng:
- Nắm được vị trí phân loại của Động vật nguyên sinh (ĐVNS)
- Khái quát được các đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh.
- Trình bày được cây phân loại của các ngành thuộc nhóm ĐVNS từ đó phân
tích được sự đa dạng của các ngành ĐVNS.
- Trình bày được đặc điểm chung, hoạt động sống của các ngành ĐVNS
- Trình bày được mặt có lợi và có hại của ĐVNS, cách phòng tránh các bệnh do
ĐVNS gây ra.
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các ngành ĐVNS.
CHƯƠNG 2
Sau khi học xong học chương này, sinh viên có khả năng:
- Nắm được vị trí và môi trường phân bố của Thân lỗ
- Trình bày được sơ đồ hệ thống dẫn nước trong cơ thể thân lỗ tương ứng với 3
- Chứng minh được sự xuất hiện kiểu đối xứng hai bên của “Sứa lược bò” trên
nền đối xứng tỏa tròn của “Sứa lược bơi”
CHƯƠNG 5
Sau khi học xong học chương này, sinh viên có khả năng:
- Nêu được sự đa dạng của ngành Giun dẹp. Giới thiệu được một số Giun dẹp
sống tự do và sống kí sinh ở người và gia súc
- Trình bày được mức độ tổ chức của cơ thể Giun dẹp. Nêu rõ các đặc điểm tiến
bộ hơn và các điểm mới so với ngành Sứa lược và Ruột khoang.
- Trình bày được cấu trúc và hoạt động của nguyên đơn thận
- Trình bày được sơ đồ cấu trúc và hoạt động của cơ quan tiêu hóa ở ngành
Giun dẹp và biến dạng của nó ở các lớp.
- Trình bày được sơ đồ cấu trúc và hoạt động của hệ sinh dục của ngành Giun
dẹp và các biến dạng của nó ở các lớp.
- Giải thích được các hướng biến đổi thích nghi của nhóm Giun dẹp kí sinh, tìm
được các dẫn liệu chứng minh cho các biến đổi đó.
- Giải thích được “luật số lớn” ở Giun dẹp kí sinh.
- Trình bày được vị trí kí sinh, vòng đời và tác hại của các loài Sán lá và Sán
dây kí sinh.
CHƯƠNG 6
Sau khi học xong học chương này, sinh viên có khả năng:
- Giải thích được nội hàm của hai từ Nematoda (ngành Giun tròn hiện nay) và
Nemathelhelminthes (– ngành Giun tròn trước đây), lí do của sự khác biệt này.
- Vẽ được sơ đồ cấu tạo của cơ thể Giun tròn và giới thiệu được các phần chính
của các cơ quan của cơ thể
- Định nghĩa được “thể xoang giả” và lí giải được vai trò của thế xoang giả,
tầng cuticun và lớp cơ trong kiểu vận chuyển đặc trưng của Giun tròn.
- Lí giải được đặc điểm phát triển và các kiểu vòng đời phát triển của Giun tròn.
- Nêu được các loài Giun tròn gây bệnh ở người, động vật, thực vật và cách
- Nêu được tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của ngành Chân khớp đối với
các hệ sinh thái ở nước và cạn.
- Nêu được tầm quan trọng của Chân khớp đối với con người.
CHƯƠNG 9
Sau khi học xong học chương này, sinh viên có khả năng:
- Nêu được sơ đồ cấu tạo của ngành Thân mềm và các biến dạng của nó gắn với
hình thức sống của các đại diện trong ngành Thân mềm.
- Chứng minh được mối quan hệ giữa Thân mềm và Giun đốt thông qua giải
phẫu so sánh cấu tạo cơ thể và đặc điểm phát triển của Thân mềm.
- Giải thích được sơ đồ cấu tạo của chân bụng và nêu được mối quan hệ phát
sinh của các nhóm chân bụng.
- Giải thích được hiện tượng mất đối xứng cơ thể của phần lớn chân bụng và hệ
quả của nó trên vị trí trái - phải, trước – sau của một số nhóm chân bụng.
- Giải thích được nguyên nhân hình thành Ngọc trai và cơ sở của nghề nuôi trai
lấy ngọc.
- Giải thích được vì sao lớp chân đầu lại không có lớp vỏ ngoài.
- Nêu được vai trò của Thân mềm đối với tự nhiên và con người, nêu được các
ví dụ chứng minh.
- Trình bày được cây phân loại của ngành Thân mềm và sự đa dạng của nó.
CHƯƠNG 10
Sau khi học xong học chương này, sinh viên có khả năng:
- Trình bày được các đặc điểm chung của ngành Da gai
- Nêu được đặc trưng về hình thái, cấu tạo và sinh học của Da gai ở giai đoạn ấu
trùng và trưởng thành.
- Chứng minh được nguồn gốc đối xứng hai bên của Da gai.
- Trình bày được đặc điểm hình thái và chức năng của hệ ống nước của Da gai
và các biểu hiện của hệ thống này ở các lớp trong ngành Da gai.
- Trình bày được hình thái và chức năng của hệ máu ở Da gai.
học, seminar và điểm thực hành.
- Điểm thi kết thúc học phần: chiếm tỉ trọng 60%
SÁCH THAM KHẢO:
* Tài liệu chính:
1. Thái Trần Bái (chủ biên), Nguyễn Văn Khang, Động vật không xương sống,
NXB Đại học Sư phạm, 2005 (giáo trình soạn cho Cao đẳng Sư phạm gồm cả thực
hành, Dự án Đào tạo giáo viên THCS).
2. Nguyễn Văn Thuận, Lê Trọng Sơn, 2005, Giáo trình động vật không xương
sống, NXB Giáo dục
* Tài liệu tham khảo thêm:
1. Thái Trần Bái, Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Văn Khang, Động vật không xương
sống, NXB Giáo dục, Hà Nội 1969, 1975 (2 tập).
2. Thái Trần Bái, Hoàng Đức Nhuận, Thực tập động vật không xương sống, NXB
Giáo dục, Hà Nội 1967.
3. Thái Trần Bái, Nguyễn Văn Khang, Động vật không xương sống, NXB Giáo
dục, 1998 (giáo trình soạn cho Cao đẳng Sư phạm gồm cả thực hành).
4. Nguyễn Quang Vinh (chủ biên), Sổ tay kiến thức THCS, NXB Giáo dục 1999.
5. Nguyễn Quang Vinh (chủ biên), Sinh học 7, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Thái Trần Bái, Động vật không xương sống, NXB Giáo dục, 2001 (giáo trình
soạn cho Đại học Sư phạm)
WEB:
(Hướng dẫn khai thác hình ảnh, thông tin từ mạng Internet)
Động vật nguyên sinh:
http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nguy
3. http://images.google.com.vn/images?
um=1&hl=vi&sa=X&oi=spell&resnum=0&ct=result&cd=1&q=Oligochaeta&spell=1
(Giun ít tơ)
3. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=Hirudinea&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm+H%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh (Lớp đỉa)
Ngành Chân khớp:
1. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=Arachnida&ie=UTF8&sa=N&tab=wi (Hình nhện)
2. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=Crustacea&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm+H%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh (Lớp giáp xác)
3. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=Myriapoda&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm+H%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh (Lớp nhiều
chân)
4. http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng (Lớp Côn trùng hay sâu
bọ)
5. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=Insecta&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm+H%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh (Hình ảnh lớp
sâu bọ)
6. http://vncreatures.net/hinhanh.php?loai=3 (Hình ảnh về côn trùng)
Ngành Thân mềm:
1. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=Mollusca&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm+H%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh (ngành thân
mềm)
2. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=polyplacophora&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm+H%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh (Lớp vỏ nhiều
tấm)
3. http://images.google.com.vn/images?um=1&hl=vi&q=polyplacophora&btnG=T
%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm+H%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh (Lớp vỏ 1 tấm)
4. http://images.google.com.vn/images?
um=1&hl=vi&sa=X&oi=spell&resnum=0&ct=result&cd=1&q=Gastropoda&spell=1
(Lớp chân bụng)
- Giới thiệu được bằng sơ đồ hệ thống các ngành động vật
1. Đối tượng và nhiệm vụ của động vật học
Động vật là một thành viên rất quan trọng trên trái đất, phong phú và đa dạng. Ngay từ thời
cổ đại loài người đã biết chú ý tới các loài động vật. Động vật học đã ra đời từ những ngày sơ khai
đó, nghĩa là động vật học ra đời chính là do nhu cầu của xã hội loài người.
Động vật học là ngành khoa học nghiên cứu về động vật, và đối tượng của động vật học là
giới động vật.
Nhiệm vụ của động vật học là tìm hiểu nghiên cứu tất cả các đặc điểm hình thái, cấu tạo
sinh lý, sinh thái, phát triển, tiến hóa phân bố, quan hệ của động vật với con người, góp phần vào
sự phát triển bền vững của sinh quyển và bảo vệ sự đa dạng sinh học.
2. Đối tượng, nhiệm vụ của động vật học
- Đối tượng của động vật học là toàn bộ thế giới động vật
- Nhiệm vụ của động vật học là nghiên cứu tất cả các đặc điểm hình thái, cấu tạo sinh lý,
sinh thái, phát triển, tiến hóa phân bố, xác định vị trí vốn có của nó trong các hệ sinh thái, góp phần
vào sự phát triển bền vững của sinh quyển và phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người.
3. Sự đa dạng, phong phú của giới động vật
- Số lượng loài rất khó xác định, chỉ có thể đưa ra con số gần đúng (khoảng 2 triệu loài).
Tuy nhiên, theo dự đoán có thể khoảng 5 – 10 triệu hoặc lớn hơn rất nhiều lần loài động vật vật
hiện có, chưa kể các loài đã bị tuyệt chủng.
- Số lượng cá thể trong loài rất lớn nhưng rất khó xác định, nhất là động vật nhỏ và có sức
sinh sản nhanh như châu chấu, muỗi, mối… Tuy nhiên, bằng phương pháp chuyên môn cũng tính
được số cá thể động vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích để tính được số cá thể trong vùng
nghiên cứu.
- Kích thước cơ thể rất bé (động vật nguyên sinh, giun) cho đến những loài có kích thước
cơ thể rất lớn (Voi châu Phi nặng 4 tấn và cao 3 mét, cs Voi Xanh nặng gần 150 tấn và dài 33 mét).
vận chuyển, thụ tinh và các chức năng sống khác. Các nghiên cứu bằng kính hiển vi điện tử cho
thấy tinh trùng cấu tạo gồm có bốn phần: đầu, cổ, phần giữa và đuôi.
b. Hình thành tế bào sinh dục cái (noãn hay trứng)
- Từ các tế bào sinh dục nguyên thủy hay các noãn bào nguyên thủy phân chia nguyên
nhiễm nhiều lần cho ra các noãn nguyên bào (2n). Các noãn nguyên bào sau một quá trình phân
chia và tăng trưởng cho ra các noãn bào cấp 1 (2n). Các noãn bào cấp 1 bắt đầu phân chia giảm
nhiễm cho ra hai tế bào: tế bào to có thể tích bằng tế bào trứng nên gọi là tế bào trứng (noãn bào
cấp 2 (2)); tế bào nhỏ do cực động vật sinh ra nên gọi là cực cầu (thể cực). Tế bào trứng lại phân
chia lần thứ hai thành tế bào trứng chín và thể cực thứ hai, cùng lúc đó thể cực thứ nhất cũng phân
chia thành hai thể cực. Kết quả tạo ra bốn tế bào trong đó chỉ có một tế bào trứng chín có thể thụ
tinh còn ba tế bào còn lại (ba thể cực) không có khả năng thụ tinh. Đây là sự khác biệt với quá trình
sinh tinh.
Hình 1. Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Trứng có kích thước lớn hơn tinh trùng, không di chuyển, thường có hình cầu hay hình
trứng. Cấu tạo trứng: Tất cả trứng đều được bao quanh bởi màng sinh chất. Trừ một số trường
hợp, trứng còn được phủ một lớp màng nữa, tạo nên khi còn ở trong buồng trứng là màng nõan
hoàng. Trứng còn được bao quanh bởi màng trứng thứ ba do các tế bào bao noãn tạo nên như
màng chorion của côn trùng, hoặc do ống dẫn trứng tiết ra màng keo ở lưỡng cư, lòng trắng trứng
gà, màng đá vôi của trứng gà hay vỏ dai của bò sát. Noãn hoàng là chất dự trữ dinh dưỡng trong
trứng.
- Tùy theo số lượng và sự phân bố của noãn hoàng trong trứng mà có thể phân chia ra các
loại trứng sau:
+ Trứng đồng noãn hoàng: lượng noãn hoàng ít, dạng hạt bé và phân tán đồng đều trong
tế bào chất. Ví dụ: trứng của động vật không xương sống, dây sống thấp, động vật có vú.
+ Trứng đoạn noãn hoàng: noãn hoàng nhiều, dạng hạt lớn, tập trung ở cực dinh dưỡng.
Ví dụ: trứng cá, lưỡng cư, bò sát, chim.
+ Phân cắt không hoàn toàn: chỉ có các tế bào ở cực động vật phân cắt còn toàn bộ khối
noãn hoàng ở cực thực vật không phân cắt.
Nếu chỉ có đĩa tế bào chất ở cực động vật phân cắt, kiểu phân cắt được gọi là phân cắt
không hoàn toàn hình đĩa. Ví dụ: cá xương, chim.
Nếu các tế bào ở phần trung tâm của trứng phân cắt sau đó di chuyển ra bề mặt của trứng
thì gọi là phân cắt không hoàn toàn bề mặt. Ví dụ: côn trùng
Hình 3. Các kiểu phân cắt không hoàn toàn
4.2.1.3. Sự hình thành phôi vị
Phôi vị hóa là một quá trình vận động, trong đó các tế bào riêng rẽ, các cụm tế bào hoặc
các khu vực của phôi nang thay đổi cấu trúc và vị trí để tạo nên các lá phôi là mầm mống của các
tổ chức và cơ quan tương lai của cơ thể. Tùy từng nhóm động vật mà giai đoạn phát triển phôi chỉ
dừng lại ở giai đoạn phôi hai lá phôi hay phát triển qua giai đoạn ba lá phôi.
a. Giai đoạn hai lá phôi
- Cấu tạo phôi hai lá: Lá phôi trong và lá phôi ngoài, lá phôi trong giới hạn khoang trống ở
giữa gọi là khoang ruột nguyên thủy. Khoang này mở ra ngoài 1 lỗ gọi là miệng phôi.
- Phương thức hình thành phôi hai lá:
+ Di nhập: Các tế bào tách ra từ thành phôi nang, di nhập vào trong và tạo thành là lá
phôi thứ hai. Phương thức này phổ biến ở sứa.
+ Tách lớp: Các phôi bòa tách thành hai lớp song song tạo hai lá phôi.
+ Lõm vào: Các tế bòa ở cực sinh dưỡng lõm vào bên trong xoang phôi nang như khi ấn
một quả bóng quần vợt.
+ Bao phủ: Chuyển động bao phủ của lớp tế bào bề mặt trùm lấy khối noãn hoàng và
lớp tế bào ở sâu bên dưới.
+ Hội tụ: Sự kéo dài lớp tế bào ở chỗ này và thu ngắn ở chỗ khác.
+ Chuyển động thụ động: Các tế bào bị kéo dọc theo các tế bào khác.