Bài giảng Động vật không xương sống ở nước - Pdf 22

29/04/14
1
MÔN HỌC
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
SỐNG Ở NƯỚC
(
INVERTEBRATE
ANIMALS)
GIỚI THIỆU CHUNG
 Môn học Động vật không xương sống ở nước
 Lý thuyết 30 tiết
 Thực hành 15 tiết

29/04/14
2
 Sách tham khảo
1. Động vật học không xương sống, GS-TSKH. Thái Trần Bái,
NXB giáo dục
2. Động vật không xương sống tập 1&2, Thái Trần Bái-Hoàng
Đức Nhuận-Nguyễn Văn Khang
3. Khai thác và sử dụng bền vững đa dạng sinh học thủy sinh
vật và nguồn lợi thủy sản Việt Nam, GS-TS Vũ Trung Tạng
–TS. Nguyễn Đình Mão.
4. Định loại động vật không xương sống Bắc Việt Nam, Thái
Trần Bái-Phạm Văn Miên.
5. Định loại động vật chân mái chèo (Copepoda), Nguyễn Văn
Khôi
6. Invertebrates, Richard C.Brusca-Gary J.Brusca
7.http://animaldiversity.ummz.umich.edu/site/index.html
8.http://www.aacps.org/aacps/boe/INSTR/CURR/co
med/es/webquest/miniquest/AnimalKingdomPhyla

 Phương pháp nghiên cứu
 Vai trò của ĐVKXS ở nước
 Đối tượng, nhiệm vụ môn học và phương pháp nghiên
cứu
 Đối tượng

29/04/14
5
 Nhiệm vụ của môn học
Môn học cung cấp cho sinh viên các đặc điểm (hình
thái cấu tạo, sinh thái, phát triển, phân bố,…) của động vật
không xương sống ở nước, xác định vị trí vốn có của
chúng trong hệ sinh thái, hướng chúng phục vụ bền vững
cho nhu cầu nhiều mặt của con người.
Các khái niệm cơ bản về ĐVKXS ở nước
 Động vật nổi (Zooplankton)
 Zooplankton là tập hợp những loài động vật sống trong
môi trường nước ở trạng thái trôi nổi.
 Phân loại: Động vật nổi phân hóa rất cao về nhiều khía
cạnh, trước hết về: Kích thước và Dạng sống
29/04/14
6
 Về kích thước
Động vật có kích thước cực nhỏ (Nano- Zooplankton) là những
động vật đơn bào kích thước cơ thể từ 5 đến 50 µm (các loài động vật
nguyên sinh)
1
2
4
5

sứa lớn thuộc giống (Phisalia)

Loài sứa Physalia physalis
Về dạng sống:

Sinh vật sống nổi hoàn toàn (Holoplankton)
1. Luân trùng, 2 Râu ngành, 3. Chân chèo
29/04/14
9
Sinh vật nổi không hoàn toàn (Meroplankton)
 Động vật đáy (Zoobenthos)
 Động vật đáy là tập hợp những loài động
vật sống trên mặt nền đáy (epifauna) và trong
tầng đáy (infauna) của thủy vực. Ngoài các đối
tượng trên, có một số loài sống tự do trong tầng
nước nhưng cũng có thời gian khá dài sống bám
vào giá thể hay vùi mình trong tầng đáy thì vẫn
được xếp vào nhóm động vật đáy.
 Động vật đáy cũng khác nhau về nhiều khía
cạnh, trước hết phân biệt chúng về:
 Kích thước
 Tập tính sống
29/04/14
10
 Về kích thước
+Sinh vật đáy cỡ nhỏ (Micro-benthos) loài có kích thước
nhỏ hơn 0,1mm
+Sinh vật đáy vừa (Meso-benthos) loài có kích thước từ
0,1-2mm.
Bacteria và Harpacticoida

12
 Chu kỳ thu mẫu
Chu kỳ thu mẫu tuỳ thuộc vào mục tiêu khảo
sát vực nước. Khi thu mẫu cần phải chú ý các
yếu tố liên quan đến sự phát triển của quần xã
thuỷ sinh vật như chế độ canh tác, thuỷ triều,
mùa vụ…
1. Triều cường, 2. triều rút
 Dụng cụ cần thiết khi đi thu mẫu ngoài hiện trường
29/04/14
13
Gầu thu động vật đáy
Ponar grab
Day grab
Hóa chất để lưu mẫu

29/04/14
14
 Cách thức thu mẫu ngoài hiện trường
 Định nghĩa mẫu đinh tính và mẫu định lượng.
 Cách thu
 Động vật nổi
 Thu mẫu định tính
 Thu mẫu định lượng
 Phương pháp lọc
 Phương pháp lắng
 Động vật đáy
 Phương php phân tích mu
Mẫu vật sau khi thu về sẽ được phân tích tại phòng thí
nghiệm

: Thể tích nước cô lại (ml); V
1
: Thể tích nước lọc
(lít); V
3
: Thể tích nước đem đếm (ml).
29/04/14
16
 Động vật đáy
 Tính sản lượng: cân tổng trọng lượng các loài thu được
sau đó tính theo công thức:
P = W/A
Trong đó P (production) - (kg/m
2
);
W (weight) – kg; A (area)-m
2

 Tính mật độ cá thể: đếm toàn bộ các cá thể đã thu được
sau đó tính theo công thức:
D = N/A
Trong đó: D (density) mật độ cá thể (con/m
2
);
N (number) số lượng cá thể (con);
A (area) diện tích (m
2
)
 Xử lý kết quả (lập bảng hoặc vẽ đồ th)
 Lập bảng

 Sản phẩm chiết suất từ vỏ bào ngư có tính hàn
được sử dụng làm thuốc uống giải nhiệt.
 Chất holothurin được điều chế từ hải sâm có tác
dụng kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư.
Ngoài ra, hải sâm có vị mặn, tính ấm có tác dụng bổ
thận, tính dưỡng huyết nhuận tràng chống táo bón
 Máu của sò huyết được sử dụng để điều chế
vitamin B12
 Vỏ giáp xác (tôm) được sử dụng chiết suất chất
chitoran làm vỏ bao thuốc của thuốc tây Y
 Sử dụng đỉa để chữa bệnh
 Thủ công – mỹ nghệ, giải trí
 Khoa học địa chất
 Kinh tế - thương mại
 Lao động – xã hội
29/04/14
20
 Có hại: Bên cạnh những mặt có lợi chúng
cũng là đối tượng gây ra nhiều bất lợi cho
con người.
 Truyền bệnh cho con người và gia súc
 ốc mút Melonoides tuberculatus sán truyền bệnh sán lá
nhỏ (Clonorchis sinensis) cho người
 ốc đĩa dày (Polypilis hemisphoerula) truyền bệnh sán bá
trầu cho lợn
 ốc vành tai (Lymnaea swinhoei) truyền bệnh sán lá gan
cho trâu bò
 ốc chanh (L.viridis) là vật chủ trung gian của sán lá gan
lớn


CỦA ĐVKXS Ở NƯỚC

29/04/14
23
 TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG VÀ SỰ TIẾN HÓA
CỦA NHÓM ĐVKXS
 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH THỂ XOANG CƠ
THỂ CỦA NHÓM ĐVKXS
CÁC KIỂU ĐỐI XỨNG
 Không có đối xứng
 Đối xứng tỏa tròn
 Đối xứng hai bên
29/04/14
24
 SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐVKXS THEO HƯỚNG ĐỐI XỨNG
CƠ THỂ
 Cấu trúc cơ thể chưa theo trục đối xứng nào
 Động vật đơn bào có có tất cả các kiểu đối xứng (đối xứng
phóng xạ, đối xứng xoắn, đối xứng hai bên, mất đối xứng)
 Từ đó cho thấy ở ĐVNS không thể hiện rõ hướng tiến hóa theo
tính chất đối xứng.
 Hướng tiến hóa quan trọng và duy nhất của ĐVNS là chuyển
sang cấu tạo nhiều tế bào, hình thành tập đoàn động vật đơn
bào, mở ra con đường hình thành động vật đa bào.

29/04/14
25
 Sự hình thành động vật đa bào có thể xem là một hướng
chuyển biến hết sức quan trọng phát sinh chủng loại,
đưa động vật lên một mức thang tiến hóa mới:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status