Dự báo tác động môi trường từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang xây dựng khu công nghiệp nguyên khê II tại xã nguyên khê huyện đông anh thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

PHẠM THỊ HỒNG HUỆ

DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TỪ VIỆC
CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG XÂY DỰNG
KHU CÔNG NGHIỆP NGUYÊN KHÊ II TẠI XÃ NGUYÊN KHÊ,
HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

PHẠM THỊ HỒNG HUỆ

DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TỪ VIỆC
CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG XÂY DỰNG
KHU CÔNG NGHIỆP NGUYÊN KHÊ II TẠI XÃ NGUYÊN KHÊ,
HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Huệ

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục viết tắt

vi


2.2

Yêu cầu

2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

3

1.1

Khái niệm về ñánh giá tác ñộng môi trường

3

1.2

Vai trò, mục ñích, ñối tượng, ý nghĩa của ðTM và nội dung của báo
cáo ðTM

5

1.2.1

Vai trò, mục ñích của ðTM

5


1.4.1

Tình hình ðTM trên thế giới

13

1.4.2

Tình hình ðTM ở Việt Nam

15

1.5

Những căn cứ khi thực hiện ðTM

18

1.5.1

Căn cứ pháp lý lập báo cáo ðTM

18

1.5.2

Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường Việt Nam

19


Nội dung nghiên cứu

20

2.2.1

Mô tả tóm tắt dự án

20

2.2.2

ðiều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội

20

2.2.3

Dự báo tác ñộng môi trường từ việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang
ñất xây dựng khu công nghiệp trên ñịa bàn xã Nguyên Khê và thị trấn
ðông Anh, huyện ðông Anh

2.2.4

20

ðề xuất giải pháp giảm thiểu tác ñộng ñến môi trường từ việc chuyển
ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp trên ñịa bàn
xã Nguyên Khê và thị trấn ðông Anh, huyện ðông Anh


23

3.2

ðiều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội

27

3.2.1

ðiều kiện tự nhiên, môi trường

27

3.2.2

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

32

3.3

Dự báo tác ñộng môi trường từ việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang
ñất xây dựng khu công nghiệp trên ñịa bàn xã Nguyên Khê và thị trấn
ðông Anh, huyện ðông Anh

38

3.3.1


Giải pháp về phương diện môi trường

76

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

88

1

Kết luận

88

2

Kiến nghị

89

TÀI LIỆU THAM KHẢO

90

PHỤ LỤC

92

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


Khu công nghiệp

MPN

Số lớn nhất có thể ñếm ñược (phương pháp xác ñịnh vi sinh)

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

Pt

Co - ðơn vị ño màu (thang màu Pt – Co)

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SS

Chất rắn lơ lửng

SX

Sản xuất

THC

Tổng hydrocacbon


STT

Tên bảng

Trang

3.1

Tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng ñất KCN Nguyên Khê II

24

3.2

Lưu lượng nước cấp dự kiến cho Khu công nghiệp

26

3.3

Kết quả phân tích chất lượng không khí, tiếng ồn

28

3.4

Kết quả phân tích mẫu nguồn nước mặt tại khu vực dự án

29


3.10

ðối tượng, quy mô bị tác ñộng trong giai ñoạn thi công xây dựng

40

3.11

Hệ số phát thải và nồng ñộ bụi ước tính phát sinh trong quá trình
ñào ñắp

3.12

Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương
tiện vận chuyển ñất cát ñưa vào khu vực dự án .

3.13

42
44

Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương
tiện thi công hạ tầng kĩ thuật KCN

44

3.14

Tác ñộng của các chất gây ô nhiễm không khí


3.19

Lưu lượng và nồng ñộ các thông số gây ô nhiễm trong nước thải
trong giai ñoạn xây dựng hạ tầng KCN quy mô 100 ha

3.20

56

Thành phần phát sinh chất thải rắn công nghiệp trong KCN
Nguyên Khê II

3.23

55

Các loại hình công nghiệp dự kiến bố trí vào KCN Nguyên Khê
II và thành phần phát sinh khí thải

3.22

49

ðánh giá tổng hợp các tác ñộng môi trường trong quá trình xây
dựng dự án

3.21

48


3.28

Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt ñộng ñưa
ñón công nhân

3.29

62

Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải các xe mô
tô 2 bánh

3.30

61

63

Tổng tải lượng chất ô nhiễm không khí trong khí thải trong hoạt
ñộng chuyên chở công nhân

63

3.31

Mức ñộ rung ñộng của một số máy móc xây dựng ñiển hình

65

3.32

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

74

ix


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

3.1

Vị trí KCN Nguyên Khê II

23

3.2

Sơ ñồ nguyên lý xử lý nước thải của KCN

83

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

x


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1


cứu ñề tài: “Dự báo tác ñộng môi trường từ việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang
xây dựng khu công nghiệp Nguyên Khê II tại xã Nguyên Khê, huyện ðông Anh,
thành phố Hà Nội”.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
- Tìm hiểu ñược hiện trạng môi trường của khu vực dự án.
- Dự báo ñược tác ñộng môi trường từ việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang
ñất xây dựng khu công nghiệp Nguyên Khê II, xã Nguyên Khê, huyện ðông Anh.
- ðưa ra các giải pháp giảm thiểu tác ñộng ñến môi trường từ việc chuyển
ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp Nguyên Khê II, xã Nguyên
Khê, huyện ðông Anh.
2.2. Yêu cầu
- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải ñảm bảo ñộ chính xác, tin cậy;
- ðưa ra ñược các ñề xuất có tính khả thi.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

2


Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm về ñánh giá tác ñộng môi trường
ðánh giá tác ñộng môi trường (ðTM) là một cách tiếp cận mới trong quản lý
môi trường ñược các nhà môi trường trên Thế giới ñưa ra vào những năm của thập kỉ

trường xem xét việc thực hiện dự án này sẽ gây ra những vấn ñề gì ñối với ñời sống
con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án và của các hoạt ñộng phát
triển khác tại vùng ñó. Sau dự báo ñánh giá tác ñộng môi trường phải xác ñịnh các biện
pháp làm giảm ñến mức tối thiểu các tác ñộng tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn
với môi trường của nó (Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc – UNEP, 1988).
Những khái niệm trên về cơ bản thống nhất với nhau nhưng cách diễn ñạt
khác nhau do sự chú ý nhấn mạnh của từng tác giả tới một khía cạnh nào ñó trong
ñánh giá tác ñộng môi trường. Xem xét những ñịnh nghĩa ñã ñược ñề xuất, căn cứ
sự phát triển về lý luận và thực tiễn của ñánh giá tác ñộng môi trường trong thời
gian qua, có thể khái quát về ñánh giá tác ñộng môi trường như sau:
“ðánh giá tác ñộng môi trường của hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội (ở giai
ñoạn xây dựng dự án) là việc xác ñịnh, phân tích và dự báo những tác ñộng có lợi và có
hại trước mắt và lâu dài mà hoạt ñộng ñó có thể gây ra ñối với môi trường và con người
tại nơi có liên quan tới hoạt ñộng phát triển, trên cơ sở ñó ñề xuất các biện pháp phòng
tránh, giảm thiểu các tác ñộng tiêu cực” [5].
Do có những nét ñặc thù ở Việt Nam, nên Luật Bảo vệ môi trường ñược
Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993
ñã ñưa ra ñịnh nghĩa riêng về ðTM như sau:
“ðánh giá tác ñộng môi trường là quá trình phân tích, ñánh giá, dự báo ảnh
hưởng ñến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học – kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã
hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, ñề xuất các giải pháp thích hợp về
bảo vệ môi trường” (Ch1, ñiều 2, ñiểm 11).
Khái niệm này có khác với những khái niệm thông thường trên thế giới ở
chỗ ðTM áp dụng cho cả những cơ sở ñang hoạt ñộng chứ không chỉ riêng cho dự
án. Do sự phát triển của ðTM mà theo luật Bảo vệ môi trường năm 2005 sửa ñổi
ñưa ra khái niệm về ðTM như sau:
“ðánh giá tác ñộng môi trường (ðTM) là việc phân tích, dự báo các tác
ñộng ñến môi trường của dự án ñầu tư cụ thể ñể ñưa ra các biện pháp BVMT khi
triển khai dự án ñó” (Ch1, ñiều 3, ñiểm 20).

nhẹ tác ñộng có hại tới môi trường.
- ðTM tạo ra phương thức ñể cộng ñồng có thể ñóng góp cho quá trình ra
quyết ñịnh thông qua các ñề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra
quyết ñịnh. Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp
công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác ñộng và
bên chịu tác ñộng).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5


- Với ðTM, toàn bộ quá trình phát triển ñược công khai ñể xem xét một
cách ñồng thời lợi ích của tất cả các bên: Bên ñề xuất dự án, Chính phủ và cộng
ñồng. ðiều ñó góp phần lựa chọn ñược dự án tốt hơn ñể thực hiện.
- Những dự án mà về cơ bản không ñạt yêu cầu hoặc ñặt sai vị trí thì có xu
hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ðTM và tất nhiên là không cần ñến cả sự
chất vấn của công chúng.
- Thông qua ðTM, nhiều dự án ñược chấp nhận nhưng phải thực hiện những
ñiều kiện nhất ñịnh, chẳng hạn chủ dự án phải ñảm bảo quá trình ño ñạc giám sát,
lập báo cáo hằng năm hoặc phải có phân tích sau dự án và kiểm toán ñộc lập.
- Trong ðTM phải xét cả ñến khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ,
ñịa ñiểm ñặt dự án phải xem xét hết sức cẩn thận.
- ðTM ñược coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt
hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế.
- Trong nhiều trường hợp ðTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí
nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức ñộ nào ñấy – nghĩa
là chấp nhận phát triển – tăng trưởng kinh tế [10].
1.2.2. ðối tượng của ðTM
ðối tượng của ðTM thường gặp và có số lượng nhiều nhất là các dự án phát

- ðTM không có ý nghĩa phủ quyết ñối với quyết ñịnh chung. Người có
trách nhiệm quyết ñịnh cũng như người xây dựng Báo cáo ðTM không nên ñối lập
vấn ñề bảo vệ môi trường với vấn ñề phát triển. Phương pháp làm việc hợp lý nhất
là hòa nhập ðTM với việc ñánh giá kinh tế - kỹ thuật – xã hội trong tất cả các bước
của dự án phát triển.
- ðTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn. Việc xem xét kỹ lưỡng dự
án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ñánh giá tác ñộng môi trường sẽ
giúp cho dự án hoạt ñộng có hiệu quả hơn.
- ðTM có thể tiết kiệm thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển dài.
Qua các nhân tố môi trường tổng hợp ñược xem xét ñến trong quá trình ra quyết
ñịnh ở giai ñoạn quy hoạch mà các cơ sở và Chính phủ tránh ñược những chi phí
không cần thiết và ñôi khi tránh ñược những hoạt ñộng sai lầm, phải khắc phục
trong tương lai.
- ðTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng ñồng có mối liên hệ chặt chẽ
hơn. Các ñóng góp của cộng ñồng trước khi dự án ñược ñầu tư, hoạt ñộng có thể
nâng cao mối liên hệ cộng ñồng và ñảm bảo hiệu quả ñầu tư [10].
1.2.4. Nội dung của báo cáo ðTM
Chương 1: Mô tả dự án

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

7


Những hoạt ñộng của dự án phải ñược mô tả một cách ñầy ñủ, chi tiết và ñặc
biệt phải mô tả một cách dễ hiểu ñể người ñọc có thể nắm bắt thông tin một cách dễ
dàng. Trong mô tả dự án cần chú ý những mục sau:
1. Mục ñích dự án:
Trình bày một cách rõ ràng những mục tiêu và mục ñích của dự án. Giải
thích hoạt ñộng nào sẽ ñược thực hiện.

Chương 2: Hiện trạng môi trường tự nhiên và xã hội
ðể mô tả hiện trạng môi trường trong khu vực hay phạm vi của dự án cần
chú ý những ñiểm sau:
• Khảo sát hiện trạng môi trường trong suốt một giai ñoạn cần thiết
• Xác ñịnh một số thay ñổi có thể xảy ra trong môi trường như: sinh thái,
kiến trúc hay cơ sở hạ tầng, văn hóa, khía cạnh về ñô thị,…
• Một số khía cạnh môi trường có thể yêu cầu quan trắc thông qua sự phân
tích xuyên suốt và kéo dài ñể thiết lập tất cả những mức ñộ tồn tại có thể quan tâm.
• Phạm vi khảo sát phải ñủ lớn ñể có thể dự ñoán ñược tất cả những thay ñổi
môi trường. Tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiên và ñặc tính của từng loại ô nhiễm và
mức ñộ của chất ô nhiễm trong môi trường mà khả năng ảnh hưởng có thể ít hay
nhiều. Một số loại ảnh hưởng có thể tìm ñược biện pháp hạn chế trong giai ñoạn thi
công dự án. Tuy nhiên, có một số loại ảnh hưởng có thể xảy ra một cách bất thường
không thể lường ñoán trước ñược.
Những ñi tượng môi trường cần khảo sát:
1. ðịa chính, ñịa hình và ñịa chất
2. Nước mặt, nước ngầm, nước ven biển,…
3. Những yếu tố khí hậu và mùa vụ,
4. Hệ sinh thái
- ðặc ñiểm của khu hệ thực vật
- ðặc ñiểm của khu hệ ñộng vật,
- Những loài ñộng vật quý hiếm trong khu vực,
- Những dữ kiện về sinh thái và những thay ñổi tự nhiên trong quá khứ như
bão lụt, xói mòn,…
5. Tình hình sử dụng ñất, những hoạt ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, giải trí
trong khu vực,
6. Cơ sở hạ tầng, dịch vụ truyền thông,
7. Công nghiệp, thương mại, tình trạng ñịnh cư của người dân trong khu vực,
8. Những bằng chứng của ô nhiễm không khí, nước, ñất, âm thanh và ñặc
tính của từng loại ô nhiễm,

ñánh giá tác ñộng tới cả vùng, Quốc gia, khu vực, hoặc toàn cầu. Tác ñộng tới môi
trường tự nhiên không chỉ sơ cấp mà nhiều khi còn tác ñộng thứ cấp, hoặc tác ñộng
tiềm ẩn.
Với môi trường xã hội
- Tác ñộng trước khi thực hiện dự án
- Tác ñộng tới kinh tế, cuộc sống của người dân trong khu vực

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

10


- Tác ñộng tới văn hóa, nếp sống, tín ngưỡng
- Tác ñộng tới sức khỏe
- Tác ñộng tới an ninh
………….
Hiện nay, Việt Nam chưa có yêu cầu ñánh giá tác ñộng hậu dự án, nhưng
nhiều nước trên thế giới ñẫ bắt ñầu ñưa nội dung này vào ðTM
Chương 4: Biện pháp giảm thiểu tác ñộng xấu, phòng ngừa ứng cứu sự cố
môi trường
ðây là chương quan trọng, quyết ñịnh tới hiệu quả của một ðTM, tuy nhiên
không phải là chương khó, vì các biện pháp giảm thiểu chỉ là việc lựa chọn công
nghệ ñã có sẵn ñể áp dụng cho dự án.
Việc lựa chọn các biện pháp giảm thiểu phải ñảm bảo các tiêu chí sau:
- Có tính khả thi
- ðáp ứng ñược các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
- Hiệu quả tốt cả về mặt kĩ thuật và kinh tế
Trong thực tế, nhiều khi tại các dự án, chủ ñầu tư lựa chọn công nghệ xử lý
môi trường hoàn toàn khác với phương án do ðTM ñưa ra ñã ñược duyệt. Trong
những trường hợp này, cơ quan quản lý chỉ cần ñánh giá hiệu quả của công nghệ

trách nhiệm công dân tốt
Phần kết luận kiến nghị và cam kết
Kết luận và kiến nghị chỉ nêu các ñiểm cốt lõi của ðTM
Câm kết của chủ ñầu tư thực hiện ñúng các nội dung của ðTM
Phần phụ lục gồm các nội dung sau:
- Các văn bản chứng minh cơ sở pháp lý liên quan ñến dự án
- Các bản ñồ và bản vẽ kĩ thuật ñể làm rõ hơn các nội dung trong ðTM
- Các số liệu về ñánh giá hiện trạng môi trường nền
- Các văn bản tham vấn ý kiến cộng ñồng
- Các hình ảnh minh chứng cho quá trình thực hiện ðTM (không nhất thiết
phải có).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12


1.3. Các bước tiến hành ðTM
1. Lược duyệt

2. Xác ñịnh ñối tượng và phạm vi
ñánh giá

3. Lập ñề cương tham khảo ý kiến và
chuẩn bị tài liệu

4. Phân tích và ñánh giá tác ñộng

5. Biện pháp giảm thiểu và quản lý
tác ñộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status