Xoá đói, giảm nghèo tại địa bàn huyện Quảng Xương Thanh Hoá - Pdf 31

Mở đầu
Đói nghèo là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây,
nhờ chính sách đổi mới, nền kinh tế nớc ta tăng trởng nhanh, đại bộ phận đời
sống nhân dân đã đợc nâng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ
dân c, đặc biệt là dân vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến
cũ vẫn đang chịu cảnh nghèo đói và điều này không đảm bảo đợc những điều
kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giầu nghèo đã và đang diễn ra mạnh
mẽ và là vấn đề xã hội cần đặc biệt quan tâm.
Huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá có địa bàn rộng, kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp lại thờng phải gánh chịu hậu quả của thiên tai bão lụt. Đây cũng
là huyện có số lợng đối tợng chính sách lớn với hơn 9000 đối tợng, việc phát
triển kinh tế trên địa bàn huyện còn gập nhiều khó khăn. Theo thống kê năm
1999, trên địa bàn toàn huyện có 9337 hộ (trên tổng số 57359 hộ) thuộc diện
đói nghèo (trong đó 7424 hộ nghèo; 1910 hộ đói) chiếm 16,28%. Vì thế, công
tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) đang là yêu cầu cấp bách đợc đặt ra trên địa
bàn huyện.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề XĐGN, Đảng uỷ và chính
quyền huyện Quảng Xơng trong những năm gần đây đã coi công tác XĐGN là
công tác trọng tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn toàn
huyện và mỗi cơ sở, góp phần tạo ra sự ổn định xã hội và đẩy nhanh nhịp độ
phát triển kinh tế.
Cũng xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn đề tài Xoá đói, giảm nghèo
tại địa bàn huyện Quảng Xơng -Thanh Hoá làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình. Đây là vấn đề vừa mang tính thời sự bức xúc, vừa mang tính
kinh tế - xã hội và nhân văn sâu sắc, thể hiện mục tiêu của Đảng ta là vì lợi ích
của nhân dân, làm cho nhân dân ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc
học hành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tôi ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3
phần
- Phần I: Tổng quan về công tác XĐGN.
- Phần II: Thực trạng đói nghèo và công tác XĐGN huyện Quảng Xơng Thanh Hoá.

giá.
Khái niệm thu nhập ở đây đợc hiểu là thu nhập thuần tuý (tổng thu trừ
đi chi phí sản xuất). Song, cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân
khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo.
- Chỉ tiêu phụ: Là dinh dỡng bữa ăn (kcal/ngời), nhà ở, mặc và các điều kiện
học tập, chữa bệnh, đi lại, ....
Cần lấy chỉ tiêu thu nhập biểu hiện bằng giá trị cơ bản để phản ánh mức
sống. Song, trong điều kiện giá cả không ổn định thì cần thiết sử dụng hình
thức hiện vật, phổ biến là quy ra gạo tiêu chuẩn (gạo thờng). Việc sử dụng
hình thức hiện vật quy đổi nhằm loại bỏ ảnh hởng của các yếu tố giá cả, từ đó
2


có thể so sánh mức thu nhập của ngời dân theo thời gian đợc dễ dàng, thuận
tiện. Đặc biệt đối với ngời nghèo nói chung và ngời nông dân nghèo nói riêng,
chỉ tiêu kilogram gạo bình quân một ngời trong một tháng có ý nghĩa thực tế.
1.4 Chuẩn mực đói nghèo.
Điểm chốt của vấn đề XĐGN là phải xác định đợc chuẩn đói nghèo,
XĐGN hớng vào những ngời dới mức chuẩn và theo 3 hớng: Phát triển, hỗ trợ,
trợ giúp.
1.4.1 Hộ đói nghèo:
Chuẩn mực đói nghèo đợc xác định theo mức thu nhập bình quân đầu
ngời trong hộ/tháng đợc quy ra gạo và tiền tơng ứng.
Theo chuẩn mực đói nghèo của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
công bố năm 1993:
- Hộ đói: Là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời một tháng quy đổi ra gạo là
dới 13 kg ở thành thị và 8 kg ở nông thôn.
- Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời một tháng quy đổi ra gạo
là dới 20 kg ở thành thị và dới 15 kg gạo ở nông thôn.
Theo chuẩn mực này thì năm 1993 cả nớc có 26% số hộ thuộc diện đói

21,33
3


- Duyªn h¶i miÒn Trung
- T©y Nguyªn
- §«ng Nam Bé
- §ång b»ng s«ng Cöu Long
C¶ níc

413.660
188.878
116.728
502.912
2.857.122

4

23,14
29,45
6,47
16,25
19,23

14,48
6,61
4,09
17,60
100,00


22
23
24
25
26
27

Tên đơn vị

Khu vực thành thị
TP. Thanh Hoá
TX. Bỉm Sơn
TX, Sầm Sơn
Các huyện miền
xuôi
Tĩnh Gia
Quảng Xơng
Nga Sơn
Hoằng Hoá
Vĩnh Lộc
Đông Sơn
Nông Cống
Thọ Xuân
Hà Trung
Thiệu Hoá
Triệu Sơn
Hậu Lộc
Yên định
Các huyện miền núi
Ngọc Lặc

1.529
1.516
117.557

8,74
5,62
15,39
13.51
21,95

47.542
56.444
32.185
59.130
19.493
26.002
38.963
58.818
28.029
44.709
47.064
38.062
39.088
147.244
22.675
6.749
9.233
25.171
17.820
20.145

2.994
1.817
176.451

29,00
27,30
19,80
18,13
20,21
18,92
19,76
21,07
19,76
21,33
21,91
19,50
24,31
36,46
26,81
43,70
53,18
30,79
35,35
24,18
44,10
45,05
42,20
57,51
52,88
23,77

đáng trân trọng là thành tựu XĐGN đạt đợc trong hoàn cảnh đất nớc gặp khó
khăn do cuộc khủng hoảng Kinh tế -Tài chính trong khu vực, thiên tai xảy ra
liên tiếp gây hậu quả nặng nề.
Trong 6 năm (1992-1998) qua các chơng trình quốc gia và các chính
sách, cả nớc đã đầu t 10.927 tỷ đồng cho XĐGN. Kết quả thật đáng ghi nhận:
Nếu nh năm 1992 tỷ lệ hộ nghèo đói chiếm 30% tổng số hộ trong toàn quốc
(3,8 triệu hộ) thì đến năm 1998 còn 2,5 triệu hộ (khoảng 12,5 triệu ngời)
chiếm 15,7% tổng số hộ trong toàn quốc. Nh vậy, tính bình quân mỗi năm
giảm đợc 250.000 -300.000 hộ. Số xã nghèo đã giảm từ 1.900 xã (năm 1994)
xuống còn 1498 xã (năm 1997). Số xã kém hoặc thiếu về hạ tầng cơ sở (điện,
đờng, trờng, trạm, chợ, nớc) năm 1997 là 1.168 xã. Nh vậy, nhờ cuộc vận
động XĐGN, nớc ta đã giảm đợc đáng kể số hộ đóii nghèo, giúp các hộ còn
nghèo đói giảm bớt đợc khó khăn, có cơ hội phát triển sản xuất, cải thiện đời
sống, vơn lên làm giàu chính đáng. Tuy nhiên, theo kết quả điều tra của các
địa phơng từ danh sách những hộ đói nghèo, xã nghèo cho thấy: trong tổng số

6


các hộ đói nghèo thì có đến 90% là nông dân; 2/3 số xã có tỷ lệ hộ nghèo đói
cao hơn 40% và thiếu cơ sở hạ tầng là các xã miền núi; khoảng 1,2 triệu ngời
ở 978 xã cần định canh, định c và 15 vạn đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt
khó khăn cần đợc hỗ trợ phát triển. ở những vùng cao, vùng sâu, vùng xa và
nơi điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, thờng bị thiên tai (bão, lũ lụt, hạn
hán, ....) mức độ và diện đói nghèo còn gay gắt: có xã, có bản làng 50%, 60%
và thậm trí 70 - 80% hộ đói nghèo.
Cuộc vận động XĐGN thực sự đã trở thành một phong trào rộng lớn của
quần chúng, thể hiện rõ tính hiệu quả và thiết thực đối với mọi ngời dân mà
đặc biệt là dân nghèo. Vì thế, căn cứ thực trạng đói nghèo của đất nớc còn khá
gay gắt, trớc yêu cầu phát triển chung của quốc gia, từ cuối năm 1998, Đảng

hoàn toàn khoảng cách thì sẽ triệt tiêu động lực phát triển, nếu chúng ta để
chênh lệch quá đáng thì sẽ bất bình đẳng. XĐGN chính là để tạo động lực
phát triển và không để chênh lệch quá xa.
Nếu nh phát triển kinh tế liên quan đến yếu tố cá nhân thì muốn phát
triển kinh tế ta phải huy động tối đa ý thức cá nhân còn XĐGN là để nâng cao
ý thức và trách nhiệm cộng đồng tạo sự phát triển bền vững. Vai trò của công
tác XĐGN chính là nằm trong mục tiêu phát triển bền vững.
Mô hình phát triển bền vững (H 1.1)
Phát triển
kinh tế

Chính sách
xã hội ( Phát
triển xã hội )

An toàn
môi trờng

Để phát triển bền vững chúng ta phải quan tâm và đồng thời giải quyết
H 1.1
3 vấn đề (3 đỉnh tam giác): phát triển kinh tế phải gắn với phát triển xã hội
(chính sách xã hội) và an toàn môi trờng.
+ Phát triển kinh tế: Tăng trởng kinh tế và hiệu quả kinh tế
+ An toàn môi trờng: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trờng; Đa dạng hoá
sinh học; Khai thác hợp lý tài nguyên.
+ Chính sách xã hội (phát triển xã hội): Liên quan đến vấn đề liên kết xã hội
và đồng thuận xã hội (phát triển xã hội một cách hài hoà). Chính sách xã hội
lại đợc phân ra:
-


- Nhóm nguyên nhân chủ quan của ngời nghèo: Thiếu kiến thức làm ăn, thiếu
vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, thiếu ruộng đất, ăn tiêu
không có kế hoạch, mắc các tệ nạn xã hội hay lời lao động.
- Nhóm nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ
về chính sách đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính
sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hớng dẫn cách làm ăn, khuyến
nông, lâm, ng, chính sách trong Giáo dục - Đào tạo, y tế, giải quyết đất đai,
định canh, định c, kinh tế mới và nguồn lực đầu t còn nhiều hạn chế.
Từ việc xác định, phân tích chính xác nguyên nhân của nghèo đói ở
Việt Nam. đảng ta đa ra các quan điểm về XĐGN
- Xoá đói giảm nghèo gắn với tăng trởng kinh tế, bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Xoá đói giảm nghèo gắn bó mật thiết với tạo việc làm và tăng thu nhập.
- Phát huy nguồn lực tại chỗ để ngời nghèo, xã nghèo vơn lên tự XĐGN.
- Khuyến khích làm giầu hợp pháp đi đôi với đẩy nhanh XĐGN.
- Khai thác mọi tiềm năng trong nớc và quốc tế để XĐGN.
- Xoá đói giảm nghèo gắn với công bằng xã hội, u tiên giải quyết xã nghèo,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng căn cứ cách mạng cũ, vùng bị

9


ảnh hởng của thiên tai bão lụt .... Phấn đấu vì mục tiêu dân giầu nớc mạnh, xã
hội công bằng văn minh.
- Thực hiện xã hội hoá XĐGN
Từ quan điểm trên, Đảng ta có những chủ trơng và chính sách cụ thể
thực hiện XĐGN. Dới sự chỉ đạo của các cấp Uỷ, chính quyền và sự hỗ trợ của
các Đoàn thể, phong trào XĐGN phát triển sâu rộng đã giúp cho nhiều hộ vợt
qua đói nghèo, một số vơn lên khá giả; Số lợng xã nghèo trên toàn quốc cũng
giảm đáng kể; Số xã có tỷ lệ hộ đói nghèo gay gắt cao cũng đợc giảm thiểu.
Từ thực tiễn phong trào XĐGN, Nghị quyết Trung ơng 5 (Khoá VII) đã nêu

1996

10

1997

1998

1999


I. Về đất đai
- Tổng diện tích tự nhiên
- Đất nông nghiệp
Trong đó: + Diện tích lúa, lúa mầu
+ Lâm nghiệp
+ Ao, hồ nuôi trồng thuỷ
sản
- Diện tích xây dựng cơ bản
- Hệ số sử dụng đất canh tác/ năm
II/ Số hộ, lao động.
- Tổng số xã, thị trấn
- Tổng số hộ
Trong đó: + Hộ nghèo
+ Hộ đói
+Hộ khá, trung bình
+ Hộ giầu
- Tổng nhân khẩu
Trong đó: Nằm trong độ tuổi LĐ
III/ Về kinh tế.

11.296,48
1.435
862,5

22.746
15.459,28
11.296,48
1.435
862,5

nt
lần

262
2,15

262
2.18

262
2,18

262
2,23

41
55.487
9.905
5.507
37.244


374.601
117.120
76.213
1,534
66.539

362.898
140.180
88.964
1,811
95.123
11.062
74.112
728

401.127
162.606
78.750
2,012
90.571
11.255
80.728
863

428.503
180.440
84.668
2,654
97.845

kinh tế vùng cao với nhiều những điều kiện thuận lợi đang cần đợc đầu t khai
thác. Tuy nhiên, trên thực tế đây vẫn là một trong những huyện còn rất nhiều
khó khăn trong tỉnh Thanh Hoá, nhiều tiềm năng còn cha đợc khai thác và sử
dụng để phục vụ đời sống dân sinh. Trong những năm tới cần có sự quan tâm
đầu t thích đáng để phát triển kinh tế vùng, khai thác triệt để mọi tiềm năng
của huyện cho phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
1.1.1 Địa hình.
Quảng Xơng đợc bao bọc bốn phía bởi sông Mã, sông Đơ, sông Yên và
biển. ở hai đầu nối liền hai núi đá Garanít và Trờng lệ ở phía Bắc và Lauchẹt ở
phía Nam. Cốt đất từ 0- 4 xen kẽ nhau tạo ra các dải đất cao thấp, làm cho nội
11


vùng có sự chênh lệch đáng kể hình thành vùng đồng chiêm trũng, đồng mầu,
đồng chuyên mầu và mặt nớc lợ nuôi tròng thuỷ sản. Sự đa dạng của địa hình
đã đóng góp đáng kể vào tiềm năng phát triển kinh tế huyện với nhiều sản
phẩm nông, lâm, thuỷ sản khác nhau và có giá trị kinh tế lớn đang cần đợc đầu
t khai thác. Tuy nhiên, sự quá phức tạp của địa hình cũng đã tạo rất nhiều khó
khăn trong việc phát triển kinh tế, nhất là huyện lại nằm trong vùng thờng
xuyên xảy ra thiên tai bão lụt.
1.1.2 Thời tiết, khí hậu.
Quảng Xơng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa của Duyên Hải miền
Trung, thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, thờng xảy ra thiên tai (bão, lũ lụt,
hạn hán, gió Lào ....), lại nằm đầu kênh tiêu của cả tỉnh nên đã ảnh hởng
không nhỏ đến sản xuất của nhân dân trong huyện.
1.1.3 Đất đai.
Đất nông nghiệp 15.459,28 ha trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm
: 12.939,44 ha
+ Đất vờn tạp

+ Tuổi thọ trung bình: 60 tuổi.
+ Giáo dục: 100% xoá mù trong độ tuổi đi học; 96% phổ cập giáo dục tiểu
học.
+ Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng: 37% (dới 14 tuổi).
+ Tỷ lệ hôi đói nghèo của huyện: 16,28%.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời quy ra thóc: 374,5 kg/ ngời / năm.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời / năm: 2.654.000 đồng / ngời / năm.
1.2.2 Trình độ dân trí.
Mặc dù nằm không xa trung tâm thành phố (trung tâm huyện cách
trung tâm thành phố Thanh Hoá 10 km, lại có đờng quốc lộ 1A chạy qua) nhng trình độ dân trí toàn huyện còn thấp, trình độ canh tác vẫn còn lạc hậu, sản
xuất cây lúa là chính. Số lợng cán bộ kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, nuôi trồng chế biến thuỷ hải sản cha có nhiều.
1.2.3 Lao động
Theo số liệu đến ngày 30/4/2000, lao động toàn huyện đợc thống kê
qua bảng sau:
Chỉ tiêu
Số lợng LĐ (LĐ)
Tỷ lệ %
- Lao động trong độ tuổi
116.400
100
Trong đó: * Theo cơ cấu giới
+ Nam
56.570
48,60
+ Nữ
59.830
51,40
* Theo cơ cấu ngành nghề
+ Lao động nông nghiệp

trình độ lao động cha cao, hầu hết là lao động phổ thông trong nông nghiệp;

13


công tác tạo việc làm cho ngời lao động còn gặp rất nhiều khó khăn nên hàng
năm có một lực lợng lớn lao động thiếu việc làm.
Lao động là lợi thế của huyện song cần có chính sách phù hợp trong
việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm cho ngời laođộng trên
cơ sở tích cực đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn lao động, tạo những điều kiện
thuận lợi để ngời lao động có thể tự tạo việc làm và tăng thu nhập, cải thiện
đời sống.
1.2.4 Mức sống dân c:
Nhìn chung đời sống dân c giai đoạn 1996 -1999 khá hơn nhiều những
năm trớc đây, song do sản xuất phát triển không đồng đều giữa các vùng đã
tạo nên chênh lệch về mức sống giữa cacs vùng khác nhau. Nhiều xã tỷ lệ số
hộ đói nghèo còn cao nh Quảng Thạch 27,3%, Quảng Đại 25,6%, Quảng
Nham 23,4% .... Phân loại mức sống qua điều tra năm 1999 nh sau:
Chỉ tiêu
Tổng số hộ
Trong đó:
+ Hộ giầu
+ Hộ khá
+ Hộ trung bình
+ Hộ đói nghèo

Số hộ (hộ)
57.359

Tỷ lệ %



những năm xảy ra thiên tai bão lụt thì năng suất còn thấp hơn nhiều điều này
khiến cho đời sống của ngời nông dân nơi đây rất khó khăn.
Chỉ tiêu
Đơn vị
1998
1999
- Lúa cả năm
37,5
40,9
- Ngô
nt
35
35
- Khoai lang
nt
76
62
- Lạc
nt
13,8
8,3
- Cói
nt
40
37
Bảng 6: Năng suất một số cây nông nghiệp chính
- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi phát triển chậm và mang tính tự cấp tự túc là
chính, cha chú trọng sản xuất hàng hoá lớn, cha đợc đầu t phát triển các

diện tích nuôi trồng đã đợc đa vào khai thác còn rất thấp, hiệu quả mang lại
cũng thấp, năng suất cá tôm mới chỉ đạt 0,9 tấn/năm. Trong những năm tới để
có thể khai thác nh tiềm năng thì huyện cần phải tập trung đầu t về vốn, kỹ
thuật và đặc biệt là đội ngũ cán bộ kỹ thuật về nuôi trồng chế biến thuỷ hải
sản.
Một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của ngành thuỷ sản hiện nay
để phát triển ngành là phải xây dựng đợc các cơ sở chế biến thuỷ sản, nhằm
15


nâng cao giá trị hải sản và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Làm đợc nh vậy,
ngoài những giá trị về mặt kinh tế, còn giúp giải quyết công ăn việc làm cho
lao động xã hội, đặc biệt là lao động vùng biển còn rất nhiều khó khăn, tạo thu
nhập, cải thiện đời sống xã hội, góp phần XĐGN.
+ Công nghiệp -Thủ công nghiệp.
Đang đợc khôi phục và mở rộng với các nghề: dệt chiếu, làm thảm các
loại bằng cói, đan lát hàng mây tre đan, thêu ren xuất khẩu, sản xuất vật liệu
xây dựng, chế biến lơng thực thực phẩm, sửa chữa cơ khí, làm đồ mộc dân
dụng phục vụ sản xuất và đời sống, đồng thời mở rộng mạng lới dịch vụ. Việc
bố trí đợc hàng ngàn lao động có công ăn việc làm giải quyết một phần vấn đề
về việc làm cho lao động nông nhiệp trong những dịp nông nhàn, góp phần
giảm đáng kể số lao động ra các thành phố lớn tìm việc làm và số trẻ em lang
thang kiếm sống, từng bớc nâng cao đời sống cho nhân dân. Tuy vậy, sản xuất
Công nghiệp -Thủ công nghiệp huyện còn gập nhiều khó khăn, lao động vẫn
cha đủ việc làm ổn định, thờng xuyên; có việc làm thì thu nhập cũng không
cao do còn gập nhiều khó khăn về vốn đầu t và thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Trong những năm tới, nếu vấn đề vốn và thị trờng đợc giải quyết thoả đáng thì
chắc chắn ngành nghề Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp nơi đây sẽ phát
triển mạnh và tạo những giá trị kinh tế lớn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế
chung của toàn huyện.


: 14,7%

TCN&XDCB tăng

: 7,5%

Dịch vụ thơng mại và thu nhập khác tăng: 11%
Sản lợng lơng thực quy thóc đạt

: 97.845 tấn

Giá trị bình quân thu nhập đầu ngời đạt : 2.645.000 đồng
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

: 1,27%

Tỷ lệ đói nghèo giảm

: 1,5%

An ninh chính trị ổn định
Các nghĩa vụ đối với nhà nớc đợc cơ sở thực hiện đầy đủ và nghiêm túc.
Tóm lại Quảng Xơng là huyện có nhiều u thế và tiềm năng, có đất gieo
trồng, có đồi núi, có bờ biển dài. Trong những năm qua cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch và phát triển đáng kể, huyện đã đầu t khai thác, sử dụng các
loại tài nguyên và đạt những kết quả bớc đầu, song so với nhu cầu và tiềm
năng thì mức đạt đợc còn quá thấp. Do vậy trong những năm tới Quảng Xơng
cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và
chuyển dịch mùa vụ, phát triển kinh tế VAC, kinh tế ngành nghề để kinh tế
địa phơng có sự phát triển hài hoà, khai thác đợc mọi tiềm năng của địa phơng, tập trung cho phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xoá

xác định cho đợc trồng cây gì ? nuôi con gì ? để phù hợp với điều kiện khí
hậu cũng nh thổ nhỡng của vùng, đem lại hiệu quả kinh tế.
- Đất trống, đồi núi trọc và các dải cát ven biển còn nhiều, cha đợc đầu t
khai thác.
- Có bờ biển dài 18km từ núi Trờng Lệ (Quảng Vinh) đến Lạch Ghép
(Quảng Nham). Tiềm năng khai thác kinh tế biển còn rất lớn:
+ Hàng năm sản lợng đánh bắt hải sản tơng đối lớn nhng cha đợc chế biến để
có sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trờng, giải quyết công ăn việc làm cho lao động vùng biển.
+ Diện tích nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế còn nhiều nhng cha đợc đa
vào khai thác, sử dụng để mang lại hiệu quả kinh tế cho vùng.
+ Tầu bè lớn dùng để đánh bắt xa bờ còn hạn chế, vùng giữa lộng và ngoài
khơi còn cha đợc khai thác nh tiềm năng.
1.3.2. Khó khăn.
- Huyện Quảng Xơng là một huyện nghèo của tỉnh Thanh Hoá, đúng nh câu
mà ông cha để lại: Nhất Xơng, nhì Gia. Huyện có tỷ lệ số hộ nghèo đói
cao, thờng cao hơn mức trung bình của cả tỉnh (năm 1996 về số tuyệt đối là
18


15.412 hộ , cao nhất tỉnh Thanh Hoá), năng suất lúa bình quân hàng năm
của huyện còn thấp dới mức bình quân chung của cả tỉnh. Đặc biệt huyện
còn nằm đầu kênh tiêu của cả tỉnh nên những năm gặp lũ lụt thì năng suất
còn thấp hơn nhiều. Đời sống nhân dân còn rất nhiều khó khăn, bấp bênh
- Huyện nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa của Duyên Hải miền Trung
chế độ khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp nên ảnh hởng đến sản xuất và
đời sống của nhân dân.
- Địa hình phức tạp tạo thành vùng cao thấp. Đất đai hầu hết là đất phù sa
không đợc bồi, đất pha cát dễ gây úng ngập rửa trôi khi ma và khô hạn khi
nắng kéo dài.

thức đến mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức xã hội cũng nh mọi gia đình
thấy rõ trách nhiệm trong việc thực hiện công tác XĐGN.
2.2 Chuẩn mực đói nghèo:
Quảng Xơng là vùng đồng bằng ven biển. Theo thông báo số 1751/ LĐ
TBXH thì chuẩn mực đói nghèo đợc xác định
- Hộ đói: Có thu nhập dới 13 kg gạo / ngời / tháng, tơng ứng với 45 ngàn
đồng/ ngời/ tháng.
- Hộ nghèo: Có mức thu nhập dới 20 kg gạo/ngời/tháng, tơng ứng 70 ngàn
đồng/ ngời/ tháng.
Các hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn làm đơn. Nhân dân
trong tổ, thôn bình xét, xã lập danh sách gửi lên Huyện; Huyện tổng hợp báo
cáo Tỉnh. Sau khi xem xét, Ban chỉ đạo XĐGN Tỉnh sẽ uỷ quyền cho UBND
huyện cấp sổ chứng nhận hộ đói nghèo cho các hộ gia đình thuộc diện đói
nghèo đã dợc công nhận.
2.3 Hộ đói nghèo đợc hởng chính sách u đãi.
- Đợc vay vốn XĐGN
- Khi ốm đau đợc khám chữa bênh, đợc hởng chính sách miễn viện phí theo
Nghị định số 95/NĐ - CP.
- Con em hộ đói nghèo còn đi học, đợc nhà trờng miễn học phí và tiền xây
dựng trờng lớp theo quy định của Bộ và Sở Giáo dục - Đào tạo.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (Gia đình, cha, mẹ hoặc ngời nuôi dỡng)
thuộc diện hộ đói đợc miễn học phí 100%.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (Gia đình, cha, mẹ hoặc ngời nuôi dỡng)
thuộc diện hộ nghèo đợc miễn học phí 50%.
Ngoài ra đối với con em của các hộ thuộc diện đói nghèo là học sinh,
sinh viên đang theo học tại các trờng Đại học và THCN công lập, hệ chính
quy dài hạn -tập trung sẽ đợc hởng trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/ tháng (cấp
12 tháng trong năm) và đợc cấp học bổng nếu học tốt.
Đại học
Đ.V.T Học khá

20


- Mức thởng vì học tốt
Đồng 33.000
88.000
132.000
- Cộng mức đợc hởng
nt
133.000
188.000
232.000
Chú ý: Mức thởng vì học tốt = % thởng vì học tốt x Mức học bổng khuyến khích
toàn phần

Trong đó:
+ Mức học bổng Khuyến khích học tập toàn phần 120.000 đồng/ tháng với
sinh viên Đại học - Cao đẳng
+ Mức học bổng Khuyến khích học tập toàn phần 110.000 đồng/ tháng với
học sinh Trung học, CN và DN .
- Đợc miễn đóng góp lao động công ích và các khoản đóng góp xã hội khác
theo q uy đình của địa phơng.
Bên cạnh những chính sách u đãi với gia đình thuộc diện đói nghèo đã
nêu, huyện còn tổ chức hỗ trợ về kỹ thuật, về kinh nghiệm làm ăn .... cho các
gia đình thông qua các lớp tập huấn ngắn ngày, các buổi hớng dẫn đầu bờ, các
buổi nói chuyện chuyên đề. Để các gia đình biết cách làm ăn, biết sử dụng
đồng vốn vay vào tăng gia sản xuất sao cho có hiệu quả, mang lại thu nhập
cho gia đìnhđể nhanh chóng hoàn lại vốn vay, có tích luỹ và vơn lên thoát khỏi
cảnh đói nghèo.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến đói nghèo.

trong độ tuổi lao động lại cao (hiện nay là 116.400 lao động) đã dẫn đến
tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng, gây khó khăn cho việc cải thiện đời
sống nhân dân đặc biệt dân nghèo.
- Các ngành nghề phụ chậm phát triển nhất là ngành Tiểu thủ công nghiệp,
ngành đợc đánh giá là thế mạnh của huyện, có khả năng tạo nhiều việc làm
cho ngời lao động.
- Trong các ngành nghề phụ cần phải quan tâm phát triển ngành công nghiệp
chế biến thuỷ sản. Đây cũng là ngành có khả năng mang lại giá trị kinh tế
lớn nhờ việc nâng cao giá trị hải sản, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
đánh bắt, nuôi trồng. Việc phát triển ngành công nghiệp chế biến hải sản
không chỉ tạo thêm việc làm mà còn giúp các gia đình (nhất là gia đình
đông con, nhiều lao động) mạnh dạn đầu t mua sắm tầu lớn đủ khả năng
khai thác đánh bắt xa bờ, bám biển dài ngày.
- Ngành nuôi trồng thuỷ hải sản trong những năm tới cũng cần đợc phát triển
hơn nữa. Tuy, một diện tích lớn nuôi trồng cha đợc đa vào khai thác, song
những kết quả đạt đợc trong những năm qua đã chứng tỏ đợc tiềm năng rất
lớn của ngành
Chỉ tiêu
Đơn vị
1998
1999
Sản lợng nuôi mặn, lợ
tấn
385
489
Sản lợng nuôi ngọt
tấn
1.000
1.060
Tổng cộng

1999
Số học sinh có mặt
học sinh
+ Mầm non
nt
11.028
10.158
+ Học sinh tiểu học
nt
39.871
38.473
+ Trung học cơ sở
nt
25.381
26.491
+ Phổ thông trung học
nt
4.923
6.039
+ Bổ túc văn hoá
nt
432
660
+ Dạy nghề
nt
3.000
3.020
Bảng 8: Số lợng học sinh tham gia học tại các trờng .
Bảng 8 cho thấy số lợng học sinh tham gia tại các trờng tiểu học và
trung học cơ sở là khá lớn điều đó đã nói lên rằng tỷ lệ trẻ em mù chữ là gần

Tỷ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 1996 1998 là tơng đối cao so với
Tỉnh (Huyện là 1,8% trong khi tỷ lệ tăng dân số bình quân toàn Tỉnh cùng thời
kỳ là 1,74%). Tuy nhiên, trong những năm gần đây do thực hiện chính sách
dân số cũng nh sự đầu t cho chơng trình KHHGĐ nên tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên đã giảm (năm 1998 là 1,6%; năm 1999 là 1,52%); Số phụ nữ sinh con
thứ 3 trở lên là 812 ngời thì năm 1998 con số này là 574 ngời và năm 1999 là
540 ngời. Qua số liệu thống kê, chúng ta có thể kết luận rằng Chơng trình dân
số - KHHGĐ đã có tác dụng rất lớn trong việc giảm tỷ lệ sinh tự nhiên cũng
nh giảm số lợng phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên. Những quan điểm cũ nh thêm
ngời, thêm của hay trời sinh voi, trời sinh cỏ đã dần dần đợc thay thế bằng
những quan điểm hiện đại, tích cực. Góp phần giải phóng phụ nữ và tạo cho
trẻ em những cơ hội đợc chăm sóc sức khoẻ, đợc học hành, đợc bố mẹ và xã
hội quan tâm, săn sóc. Những năm trớc đây, phụ nữ có nhiều con có ít cơ hội
tham gia các hoạt động kinh tế bên ngoài phạm vi gia đình hơn. Họ cũng có ít
cơ hội để nâng cao trình độ học vấn, nâng cao trình độ nghề nghiệp - một
trong những điều kiện cần thiết để có thể tiếp cận đợc các việc làm có hiệu
quả. Đông con cũng khiến những đứa trẻ phải thôi học đặc biệt là trẻ em gái,

24


để phụ giúp mẹ việc nhà và các công việc khác, với trình độ học vấn thấp, sẽ ít
đợc giao tiếp xã hội, không có điều kiện học hành hoặc trang bị lấy một số
nghề, những trẻ em gái này về sau cũng sẽ lại có ít cơ hội tìm đợc việc làm
ngoài gia đình. Hậu quả không dừng lại ở đó : mức sinh của ngời mẹ tơng lai
này có thể còn cao hơn vì ít hiểu biết, học vấn thấp. Đây chính là cái vòng
luẩn quẩn khó phá vỡ, đặc biệt là phụ nữ nông thôn, nơi mà hiện tợng tảo hôn
và hủ tục ít nhiều vẫn còn tồn tại.
Những năm gần đây đợc sự quan tâm của Uỷ Ban Dân Số - KHHGĐ
Tỉnh và cụ thể là Uỷ Ban Dân Số - KHHGĐ huyện Quảng Xơng, bằng các


Trích đoạn Nâng cao chất lợng công tác KHHGĐ Xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trờng giao lu hàng hoá. Kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện, công tác XĐGN từ huyện đến các xã. Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ xã.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status