Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp
giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà
máy thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam” em đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ tận tình từ phía lãnh đạo và các cán bộ Tổng công ty công nghiệp tàu
thủy Việt Nam, các cán bộ trong nhà máy đóng tàu Nam Triệu, trung tâm y tế
Huyện Thủy Nguyên- Hải Phòng, và xuyên suốt quá trình hoàn thành khóa luận là
sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Giảng viên- Th.s Nguyễn Quốc Tiến. Em xin
chân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Tổng công ty công
nghiệp tàu thủy Việt nam và Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu , cảm ơn Th.s
Nguyễn Quốc Tiến đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài khóa
luận này.
Mặc dù đã có cố gắng để hoàn thành một cách tốt nhất song do khả năng và
thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu
xót nhất định. Em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, nhận xét của các thầy
cô cũng như các lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Tổng công ty để hoàn thiện và rút
kinh nghiệm cho những nghiên cứu sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
Bảng 3.2: Cơ cấu khách hàng thị trường xuất khẩu theo đơn hàng (Từ năm
2008- 2011…...……………………………………………………………………21
Bảng 3.3 - Tải lượng ô nhiễm trung bình do khí thải các phương tiện nội bộ..23
Bảng 3.4 - Mức ồn gây ra từ các thiết bị sản xuất của nhà máy ……………...24
Bảng 3.5 - Lượng nước cấp/ nước thải trung bình phục vụ mục đích công nghệ
đối với nhà máy đóng tàu………………………………………………………...25
Bảng 3.6. Chi phí chữa bệnh của bệnh nhân do bị ô nhiễm tại Huyện Thủy
Nguyên-Hải Phòng……………………………………………………………….34
Bảng 3.7. Chi phí cho việc sử dụng hệ thống giảm ô nhiễm hàng năm……….36
Hình 3.1. Mô tả công nghệ đóng tàu và nguồn phát sinh chất thải trong quá
trình đóng tàu…………………………………………………………………….29
Hình 3.2 - Quy trình công nghệ đóng tàu và nguồn phát sinh chất thải tại một
số
phân
xưởng
sản
xuất
Nhà
máy
đóng
tàu…………………………………….30
TEU
USD
VINASHIN
VOC
WTO
Twenty-foot Equivalent Units
bằng tấn)
Liên minh Châu Âu
Tổng sản phẩm quốc nội
Đơn vị của công suất
Đơn vị của container tính theo
United States Dollar
Vietnam Shipbuilding
dung tích
Tổng sản phẩm quốc nội
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy
Industry Group
Volatile organic compound
World Trade Organization
Việt Nam
Các hợp chất hữu cơ bay hơi
Tổ chức thương mại thế giới
European Union
18
19
20
Từ viết tắt
ATLĐ
BHXH
CNH- HĐH
CNTT
CP
DN
KHKT
MTLĐ
NLĐ
ÔNMT
PVN
QCVN
QĐ
QĐ- BYT
TCCP
TCT
TNHH
TNLĐ
SXKD
VSMT
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
Nghĩa tiếng việt
Vietnam Shipbuilding Industry Group
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ những năm đầu của thập niên 50, trên thế giới đã bắt đầu nghiên cứu
những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người. Các nhà y học
thế giới cho rằng 80% các loại bệnh tật của con người đều liên quan đến ô nhiễm
môi trường . Trong vòng 30 năm qua có khoảng 40 bệnh mới đã phát sinh và đều có
nguồn gốc từ ô nhiễm môi trường. Nổi bật trong số các loại bệnh do ô nhiễm môi
trường là nhóm bệnh liên quan đến đường hô hấp và đường tiêu hóa, bao gồm
nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, viêm phổi, phổi bị tắc nghẽn mãn tính, viêm
họng, viêm phế quản, viêm amidan,viêm tai giữa,các bệnh về mắt,… kế đó là các
bệnh viêm da, viêm ngoài da, uốn ván, lưu thai,…nguy hiểm nhất là bệnh ung thư
do ô nhiễm môi trường gây ra. Các yếu tố ô nhiễm có khả năng ảnh hưởng đến sức
khỏe, gây bệnh tật cho con người là những chất gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm
nước, ô nhiễm đất và những yếu tố đặc biệt như tiếng ồn, trường phóng xạ,…
Theo đánh giá của Ngân Hàng Thế Giới Việt Nam có thể phải chịu tổn thất
do ô nhiễm môi trường lên đến 5,5% GDP hàng năm. Như vậy nền kinh tế mất
khoảng 4,2 tỉ USD trong ước tính 76 tỉ USD của GDP trong năm 2008, Cũng theo
đánh giá của Ngân hàng thế giới, mỗi năm ở Việt Nam thiệt hại 780 triệu USD
trong các lĩnh vực sức khỏe cộng đồng vì ô nhiễm môi trường. Tổn thất kinh tế do ô
nhiễm môi trường gây ra thường đánh giá trên các mặt: con người, mùa màng và
đánh bắt thủy sản sau mỗi vụ thảm họa hoặc một sự cố do ô nhiễm môi trường,
….Có thể kể đến những thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức
khỏe bao gồm các khoản chi phí: chi phí khám và thuốc chữa bệnh, tổn thất mất
ngày công lao động do nghỉ ốm, tổn thất thời gian của người nhà chăm sóc người
ốm,….
Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả ,tính bền vững của quá trình phát triển, góp phần
đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, phát triển kinh tế tri thức tạo nền tảng để đưa nước
ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 thì
việc phát triển các ngành công nghiệp là một đòi hỏi cấp thiết.Trong đó có ngành
nồng độ bụi rất cao, chứng tỏ NLĐ làm các công việc này phải tiếp xúc liên tục với
không khí bị ô nhiễm bụi rất nặng.
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam (VINASHIN) có 28 nhà máy đóng
tàu được đặt tại các vùng ven biển như Hải phòng, Quản Ninh, Cam Ranh, Khánh
Hòa, Quảng Ngãi,…. Theo kết luận của Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động
thì tại hầu hết các nhà máy thuộc Tập đoàn là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường,
hệ sinh thái và sức khỏe con người xung quanh các nhà máy đóng và sửa chữa tàu
thủy. Các biện pháp xử lý mà các nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuộc Tập đoàn đặt
ra còn chưa thực hiện có hiệu quả, đầu tư nhưng chưa đem lại hiệu quả kinh tế cho
nhà máy cũng như chưa giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường tại và xung
quanh các nhà máy đóng và sửa chữa tàu. Điều này gây lãng phí nguồn tài chính
đồng thời đe dọa nghiêm trọng đến môi trường làm việc tại các nhà máy và môi
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
2
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
trường sống của dân cư xung quanh khu vực này. Vì vậy vấn đề cấp thiết cần đặt ra
là phải đánh giá hiệu quả kinh tế giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá
trình đóng mới và sửa chữa tàu thủy tại các nhà máy thuộc Tập đoàn. Xuất phát từ
nhu cầu cấp bách trên em xin lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của giải
pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các
nhà máy thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam”.
Do khả năng và thời gian nghiên cứu còn hạn chế đồng thời có sự tương
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
áp dụng các hệ thống xử lý chất thải thông qua các phương pháp phân tích lợi ích
chi phí, so sánh, phân tích, tổng hợp,….Còn đối với các nhà máy đóng tàu tại Tập
đoàn VINASHIN cũng đã có một số để tài nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh
doanh tại các đơn vị thuộc Tập đoàn nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về vấn đề ô
nhiễm và đánh giá hiệu quả kinh tế của các giải pháp giảm ô nhiễm tại các đơn vị
thuộc Tập đoàn.
Đề tài nghiên cứu mà em đưa ra sẽ giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế
các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu
tại các nhà máy đóng tàu thuộc Tập đoàn trong khoảng thời gian gần đây nhất
(2008-2011).
1.3.
Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài và việc lựa chọn đề tài mục đích của đề
tài mà em đưa ra là:
-Đánh giá hiệu quả kinh tế thu được từ các giải pháp giảm ô nhiễm môi
trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam
Triệu.
-Suy rộng kết quả đánh giá cho toàn Tập đoàn.
-Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế đối với các giải pháp
giảm ô nhiễm trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy đóng tàu
-Không gian: Tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu (Trụ sở đặt tại xã Tam Hưng,
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
-Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu
thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu.
1.6.
Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh các phương pháp như phân tích tổng hơp, điều tra và phỏng vấn
chuyên gia, nghiên cứu còn sử dụng hai phương pháp đặc trưng của kinh tế môi
trường: phân tích chi phí lợi ích và lượng hóa trên cơ sở các số liệu thu thập được
tại Nhà máy đóng tàu Nam Triệu.
1.7.
Kết cấu của khóa luận
Theo mục đích nghiên cứu của khóa luận em chia đề tài “ Đánh giá hiệu quả
kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy
xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt nam
(VINASHIN)” làm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường trong đánh giá hiệu quả
kinh tế của các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường
Chương 3: Phân tích thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường và đánh giá hiệu
quả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu
thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu
thủy Việt Nam.
Chương 4: Định hướng phát triển cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế và một
số kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường
trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn Công
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý- hóa họcsinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước.
Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công
nghiệp tập trung là rất lớn. Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố
lên tới 300.000- 400.000m3 /ngày. Hiện nay chỉ có khoảng 36/400 cơ sở sản xuất
có xử lý nước thải, lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom khoảng
1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ, kênh, mương trong nội thành;
chỉ số BOD, oxy hòa tan, các chất NH4,NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội
thành đều vượt quá quy định cho phép.
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
6
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
* Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi
quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi.
Nguồn gây ô nhiễm rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp,
đốt cháy nguyên liệu hóa thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông.
* Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn là tập hợp của những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
Cacbon monoxit (CO): CO ngăn cản quá trình vận chuyển oxi trong máu. Tiếp xúc
với môi trường có nồng độ CO cao trong vài phút có thể gây hôn mê và gục ngã
ngay tại chỗ. Theo sự phát triển của trạng thái thiếu O2 trong máu và mô, ảnh
hưởng đến hệ thần kinh trung ương, giảm dần khả năng phán đoán, rối loạn động
tác, rối loạn hô hấp, mất phản xạ, co giật, hôn mê, liệt hô hấp và chết. Nhiễm độc
CO nhẹ gây nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi, rối loạn thị giác,…nếu ngừng tiếp xúc
thì các triệu chứng sẽ hết.
Amoniac (NH3): Tác động chủ yếu của NH3 là kích ứng đường hô hấp trên mũi,
họng, thanh quản, khí quản, khí NH3 kích ứng rất mạnh đối với đôi mắt. Các triệu
chứng nhiễm độc NH3 bao gồm: bỏng mắt, viêm kết mạc, kích ứng da, lưỡi khô và
phồng rộp, ho, khó thở, phù môi, mù từng phần hoặc toàn phần, tử vong do xuất
huyết phổi hoặc mất phản xạ vì khó thở.
Hơi axit, kiềm: Gây kích ứng rất mạnh lên da. Các triệu chứng thường gặp là
ngứa ngáy, khó chịu. Những người thường xuyên tiếp xúc với hơi axit, kiềm có thể
xuất hiện những nốt mẩn đỏ trên da, tiếp xúc dài có thể gây viêm da. Hơi axit có thể
tác động lên lên niêm mạc mắt, mũi và phía trên đường hô hấp. Các triệu chứng
thường gặp là chẩy nước mắt, ngứa ngáy mũi, họng và ho. Trường hợp nặng hơn có
thể gây hiện tượng đục mắt do kết mạc mắt bị tổn thương và phù phổi.
• Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng
nước bẩn chưa được xử lý. Các axit, dầu mỡ và kim loại nặng nhiễm trong thức
ăn nước uống có thể gây ung thư, các công nhân khi tiếp xúc trực tiếp với kim
loại này có thể gây dị ứng, sốt phản vệ,…; Tiếp xúc lâu ngày có thể gây các
bệnh khác về da, tim mạch, ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể. Một
số các kim loại gây nhiễm độc trong quá trình sản xuất cơ khí như:
Sắt: Nước nhiễm sắt trong quá trình gia công cơ khí, hoặc mạ. Nhiễm độc sắt
Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc cao huyết áo, trầm cảm và bệnh mất ngủ, gây nhiều
hậu quả nghiêm trọng.
Tùy theo cường độ tiếng ồn và giờ tiếp xúc mà mức độ ảnh hưởng của tiếng
ồn khác nhau. Đối với ngưỡng nghe của từng người khác nhau mức độ ảnh hưởng
cũng khác nhau. Đối với những công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với môi
trường tiếng ồn thì việc trang bị nút tai chống ồn là quan trọng. Những nhà máy cơ
khí tiếng ồn từ các lại máy phát ra rất lớn thường lên đến hơn 100dB điều này làm
mất tâp trung của công nhân và giảm năng suất làm việc vì thế việc trang bị nút tai
bằng chất dẻo có vành cao su quanh tai có thể giảm đến 20dB.
2.2.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến môi trường sinh thái
- Dioxit lưu huỳnh và các oxit Nito có thể gây mưa axit làm giảm độ PH của đất.
Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, khôn thích hợp cho cây trồng. Điều này sẽ
ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong mạng lưới thức ăn.
-Khói lẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thực hiện
quá trình quang hợp.
- Các loài xâm lấn có thể cạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy hại cho
các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
9
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
định riêng
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
10
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
Quy định kỹ thuật
Bảng 2.1. Nồng độ tối đa cho phép của các chất có trong nước thải công nghiệp
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Giá trị C (mg/l)
40
Không khó chịu
50
100
0.1
1
2
3
5
5
2
1.5
600
10
Trong đó : Giá trị C là giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp
nước sinh hoạt.
Thông số Clorua không áp dụng đới với nguồn tiếp nhận là nước mặn và
nước lợ.
1.Quy chuẩn môi trường không khí
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côn nghiệp với bụi và các chất vô cơ
QCVN 19:2009/BTNMT
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong
khí thải công nghiệp khi phát thải vảo môi trường không khí
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát
5
6
7
8
9
Bụi tổng
Amoniac và các hợp chất amoni
Cacbon oxit (CO)
Clo
Kẽm và hợp chất (tính theo Zn)
Axit Clohydric (HCl)
Lưu huỳnh đioxit (SO2)
Hơi H2SO4 hoặc SO3 (tính theo SO3)
Hơi HNO3 (các nguồn khác) (tính theo NO2)
400
76
1000
32
30
200
1500
100
1000
Trong đó: nồng độ C là nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp đối với
các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày
16 tháng 1 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.
2.Tiêu chuẩn tiếng ồn
Bảng 2.3. Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
STT
Vị trí làm việc
Mức áp suất tương đương
1
2
không quá (dBA)
Tại vị trí làm việc, sản xuất trực tiếp
85
Các phòng chức năng, hành chính, kế 65
3
toán, kế hoạch thống kê
Các phòng làm việc trí óc, nghiên cứu, 55
thiết kế, máy tính
2.4. Phương pháp phân tích Chi phí-Lợi ích mở rộng
Để đánh giá tác động môi trường của một hoạt động phát triển kinh tế- xã hội
ta có thể áp dụng nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường như phương
pháp liệt kê số liệu, phương pháp ma trận môi trường, phương pháp chập bản đồ
môi trường, phương pháp sơ đồ mạng lưới, phương pháp mô hình, phương pháp
phân tích lợi ích- chi phí mở rộng. Hầu hết các phương pháp kể trên chủ yếu phân
tích định tính, định lượng về môi trường thông qua các thông số môi trường lựa
chọn. Riêng phương pháp phân tích chi phí- lợi ích mở rộng sử dụng tất cả các kết
quả phương pháp trên đưa lại, từ đó đi sâu về mặt kinh tế và tiếp theo là so sánh về
∑ Bt
t=1
Trong đó: Bt là lợi ích bằng tiền ở năm thứ t
t là thời gian hoạt động của dự án, t =1,2,..., n
Cũng như vậy nếu ta gọi chi phí ( thiệt hại) mà dự án đưa lại ở năm thứ nhất
là C1, ở năm thứ hai là C2, và ở năm thứ n là Cn thì tổng chi phí mà dự án thu lại là
C1+ C2+…+ Cn
Tổng quát, tổng chi phí cho dự án hoạt động là
n
∑ Ct
t=1
Trong này Ct là chi phí cho dự án hoạt động ở năm thứ t
t là thời gian hoạt động của dự án, t= 1,2,…,n năm
Trước khi dự án đi vào hoạt động phải có một chi phí ban đầu như khảo sát,
thiết kế, xây dựng …mà ta gọi là chi phí ban đầu, ký hiệu Co
Như vậy chi phí cho toàn bộ dự án sẽ là:
Co+∑ Ct
Bước 3:Tiến hành đánh giá hiệu quả của dự án, đó là việc so sánh giữa lợi
ích và chi phí mở rộng của dự án đầu tư. Hai chỉ tiêu để so sánh:
-
Lợi nhuận tuyệt đối của dự án:
∑ Bt -[ Co+∑ Ct]≥0
-
Lợi nhuận tương đối của dự án:
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu
3.1.1. Khái quát chung về Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã được nhiều các bạn hàng trong
nước và Quốc tế biết đến như một địa chỉ tin cậy.
−Tên Tiếng Việt: Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
15
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
−Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Shipbuilding Industry Group.
−Viết tắt: VINASHIN.
−Website: www.vinashin.com.vn.
−Địa chỉ liên hệ: 172 Ngọc Khánh - Quận Ba Đình – Hà Nội.
Chức năng và nhiệm vụ
Với vai trò là Tập đoàn kinh tế của Nhà nước, VINASHIN đã thực hiện phương
châm mở rộng và đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh, trong đó lấy công
nghiệp đóng mới tàu biển làm chức năng hoạt động chính. Các lĩnh vực kinh doanh
chủ yếu khác bao gồm: Vận tải, Sản xuất công nghiệp, Tài chính và Xây dựng có
chức năng hỗ trợ cho công nghiệp đóng tàu. Theo đó, Tập đoàn Vinashin thực hiện
các chức năng chính như sau:
- Công nghiệp đóng mới các loại tàu thuỷ,
- Vận tải bằng đường sông và đường biển
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn
điều lệ hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con và các đơn vị sự nghiệp có
thu (các Viện khoa học, các trường dạy nghề)
* Các công ty cổ phần do Tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
* Các công ty liên kết do Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ
Ngoài ra còn có các văn phòng đại diện trong và ngoài nước.
Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết gắn kết với nhau chủ yếu thông qua
mối quan hệ về vốn, lợi ích kinh tế, chiến lược kinh doanh, sản phẩm, thị trường,
thương hiệu, khoa học công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Trong đó,
Công ty mẹ là Công ty nhà nước giữ vai trò trực tiếp thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh và đầu tư nguồn vốn; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn
nhà nước giao, toàn quyền điều hoà phần vốn nhà nước tại các công ty con. Với mô
hình này, VINASHIN sẽ không còn cơ chế hoạt động theo mệnh lệnh hành chính,
mà dùng công cụ tài chính, thị trường, khoa học công nghệ để điều hành tập đoàn.
Cơ cấu quản lý và điều hành của Tập đoàn gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Tổng giám đốc điều hành, các Tổng giám đốc chức năng, kế toán trưởng và Bộ máy
giúp việc là các phòng ban chức năng thuộc tập đoàn.
3.1.2. Khái quát chung về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu
Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu là đơn vị thành viên của Tập
đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Khi mới thành lập vào tháng 1/1966 có tên là
Công trường đóng thuyền biển sau đó là Xưởng Z21 (11/1966); Nhà máy Lê Chân
(6/1977); Xí nghiệp Lê Chân trực thuộc nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng
(4/1983); Nhà máy sửa chữa tàu biển Lê Chân (11/1988); Nhà máy sửa chữa tàu
biển Nam Triệu (11/1989); Công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu (11/2000) và
Tổng công ty phát triển toàn diện và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội
nhập kinh tế quốc tế, thực hiện thành công mục tiêu "Xây dựng Tổng công ty Công
nghiệp tàu thủy Nam Triệu trở thành một trong những đơn vị chủ lực của Tập đoàn
Công nghiệp tàu thủy Việt Nam".
Thực hiện quyết định của Chính phủ về tái cơ cấu, Tổng công ty CNTT Nam Triệu
tiến hành chuyển nhượng, sáp nhập, giải thể, thoái vốn, bán cổ phần những đơn vị
kinh doanh không hiệu quả. Đến nay, đã giải thể Công ty TNHH một thành viên
CNTT Nghi Sơn, Văn phòng đại diện Hà Nội; hoàn thành thủ tục chuyển giao 4
DN, hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng rút thoái cổ phần Công ty CP chế tạo thiết bị
Nam Triệu và giữ lại 3 DN sau tái cơ cấu gồm: Công ty CP Công nghệ điện Nam
Triệu, Công ty Công nghiệp vật liệu hàn Nam Triệu và Công ty CP CNTT và Xây
dựng Nam Triệu. Dự kiến, Tổng công ty thành lập thêm các DN phục vụ ngành
đóng tàu như thiết kế, thương mại dịch vụ phục vụ công nhân, xây dựng kho
chứa…Tuy vậy, để phát triển bền vững, chủ trương minh bạch trong khâu mua thiết
bị được đặt lên hàng đầu, góp phần phát triển sản xuất ổn định, có nguồn vốn thanh
toán các đơn vị, tổ chức tín dụng.
3.2.. Hiện trạng đóng mới tàu thủy tại Nhà máy đóng tàu Nam Triệu
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
18
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
“Cơn bão” Vinashin ảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp đóng tàu Hải
Phòng- nơi có 50% số doanh nghiệp của tập đoàn này đang SXKD. Có thời điểm,
Lớp: 44E2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến
nước ngoài. Từ đầu năm đến nay, Tổng công ty sửa chữa, bàn giao 22 lượt tàu có
trọng tải 800 – 30.000 tấn, doanh thu hơn 85 tỷ đồng.
Năm 2012, Nam Triệu sẽ tiến hành đóng mới seri tàu 9.200 tấn, đóng mới tàu chở
công ten nơ 700 TEU số 3 , đóng mới 2 tàu hàng 53.000 tấn, 2 tàu hàng 56.200 tấn
và ụ nổi 14.000 tấn. Với hệ thống trang thiết bị hiện có, Tổng công ty có thể sửa
chữa trong ụ, ngoài luồng khoảng 25 lượt tàu vào sửa chữa. Như vậy, đến hết năm
2012 và những tháng đầu năm 2013, Tổng công ty đủ việc làm cho số lao động
hiện tại, cần thêm nhiều lao động, đặc biệt là các thợ phun sơn, phun bi, dàn giáo,
sắt hàn… Đến nay, Tổng công ty đạt hơn 1.700 tỷ đồng giá trị sản lượng, doanh thu
hơn 1.800 tỷ đồng, trả được một phần nợ và duy trì sản xuất. Hơn 4.500 lao động có
thu nhập bình quân 3,3 triệu đồng/người/tháng.
SVTH: Dương Thị Thu Hằng
20
Lớp: 44E2