BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------o0o----------
HỒ VĂN HÓA
ðỀ TÀI: “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ (GIS) ðỂ THÀNH LẬP BẢN ðỒ
NGẬP LỤT TỈNH BÌNH ðỊNH”
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN XUÂN TRƯỜNG
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trang
LỜI CAM ðOAN................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG .........................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH .........................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ..................................................................................viii
DANH MỤC SƠ ðỒ ......................................................................................viii
Phần 1: MỞ ðẦU............................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu...................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu .................................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu ..................................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU...................................... 4
2.1 Tổng quan về bản ñồ ngập lụt....................................................................... 4
2.1.1 Khái quát chung về ngập lụt ...................................................................... 4
2.1.2 Bản ñồ ngập lụt.......................................................................................... 6
2.2 Tổng quan về hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) ............................................. 11
2.2.1 Khái niệm ................................................................................................ 11
2.2.2 Các thành phần của GIS........................................................................... 12
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của GIS ................................................................. 15
2.2.4 Các ứng dụng của GIS trong quản lý tài nguyên và môi trường............... 17
2.3 Tổng quan về viễn thám ............................................................................. 18
2.3.1 Khái niệm về viễn thám........................................................................... 18
2.3.2 Nguyên lý cơ bản của viễn thám.............................................................. 19
2.3.3 Phương pháp xử lý thông tin viễn thám ................................................... 21
2.3.4 Tư liệu sử dụng trong viễn thám .............................................................. 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4.3.3 Hiệu chỉnh hình học................................................................................. 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
4.3.4 Phân loại ảnh ........................................................................................... 60
4.3.5. Khảo sát thực ñịa .................................................................................... 68
4.3.6. Một số kỹ thuật sau phân loại ................................................................. 68
4.4 Biên tập và thành lập bản ñồ ngập lụt ......................................................... 70
4.5 ðánh giá ñộ chính xác thành lập bản ñồ ..................................................... 75
4.6 Phân tích, xác ñịnh diện tích ngập lụt ......................................................... 77
4.7 Thành lập bản ñồ biến ñộng hiện trạng nước ngập...................................... 80
4.8 Nhận xét về kết quả thực nghiệm................................................................ 83
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 84
5.1 Kết luận...................................................................................................... 84
5.2 Kiến nghị.................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC BẢNG
Stt
Tên bảng
81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC HÌNH
Stt
Tên hình
Trang
2.1
Sơ ñồ thu nhận hình ảnh viễn thám
18
2.2
Bức xạ và phản xạ của các vật thể
19
2.3
Xác suất sai số PE cho phân loại theo xác suất cực ñại
57
4.3
Ảnh Radar Alos Palsar chụp ngày 05/11/2009
57
4.4
Cấp ñộ xám của ñối tượng phân loại
62
4.5
Ngưỡng giá trị cấp ñộ xám
63
4.6
Ảnh trước và sau phân loại
64
4.7
Ảnh sau phân loại trước thời ñiểm ngập lụt
4.14 Lớp thông tin hiện trạng trước và tại thời ñiểm ngập
71
4.15 Bản ñồ trước thời ñiểm ngập lụt tỉnh Bình ðịnh
73
4.16 Bản ñồ tại thời ñiểm ngập lụt tỉnh Bình ðịnh
74
4.17 Bản ñồ biến ñộng lớp hiện trạng nước ngập
82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Stt
Tên biểu ñồ
Trang
2.1
Biểu ñồ tỷ lệ diện tích nước ngập cũ và mới
81
DANH MỤC SƠ ðỒ
Stt
Tên sơ ñồ
2.1
Các thành phần cơ bản của GIS
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trang
12
viii
Phần 1: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngập lụt là một hiện tượng tai biến thiên nhiên, là kết quả của quá trình
tập trung nước với khối lượng lớn và tràn vào các vùng ñịa hình thấp, gây ngập
lụt trên diện rộng, không chỉ gây tổn hại nặng nề về người và của ở thời ñiểm ñó
mà còn tác ñộng tiêu cực rất lâu dài ñến môi trường sinh thái, ảnh hưởng trực
tiếp ñến ñời sống và các hoạt ñộng kinh tế xã hội con người.
Trong khoảng chục năm trở lại ñây, những trận lũ lụt xảy ra ngày càng
có thông tin dự báo lũ chính xác ñược thực hiện. Việc dự báo và cảnh báo ngập
lụt là rất cần thiết nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và của.
Mặt khác, với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay ñặc biệt
là công nghệ Viễn thám và GIS ñã và ñang phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Viễn thám với ưu ñiểm ảnh có ñộ phủ rộng, thời gian xử lý ảnh nhanh do ñó
việc sử dụng thông tin vệ tinh viễn thám trong nghiên cứu, giám sát Trái ðất ñã
trở thành một nhu cầu thiết yếu của nhiều quốc gia, trong ñó có Việt Nam. Công
nghệ khai thác thông tin vệ tinh ñang thực sự phục vụ con người, mang lại hiệu
quả cao trong nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ, phục vụ ñời sống, sản xuất và
kiểm soát tài nguyên môi trường, trong ñó khả năng ứng dụng của nó vào việc
nghiên cứu, dự báo, ñánh giá ngập lụt là rất lớn.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài "Ứng dụng công
nghệ viễn thám và hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) ñể thành lập bản ñồ ngập lụt
tỉnh Bình ðịnh".
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin ñịa lý ñể
thành lập bản ñồ ngập lụt tỉnh Bình ðịnh.
- Xác ñịnh ranh giới và tính toán diện tích bị ngập lụt của các huyện thuộc
tỉnh Bình ðịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
1.2.2 Yêu cầu
- Thu thập ñầy ñủ tư liệu ảnh viễn thám và các tài liệu có liên quan trên khu
vực nghiên cứu ñảm bảo ñộ chính xác, phản ánh trung thực và khách quan.
- Kết quả giải ñoán ảnh và bản ñồ ñược thành lập với ñộ chính xác cao.
Cụ thể, tại Jakarta của Indonesia trận lũ năm 2007 ñã làm 50 người thiệt mạng và
hơn 300.000 người phải ñi sơ tán. Kể từ giữ tháng 7/ 2011, ít nhất 224 người ñã
thiệt mạng do lũ lụt ở Thái Lan và nước lũ cũng làm ngập ngôi ñền ChaiWattanara
400 năm tuổi tại thành cổ Ayutthaya, một di sản văn hoá thế giới. Cũng thời ñiểm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
ñó, tại Tại Campuchia, ñã có hơn 160 người thiệt mạng vì lũ lụt, hơn 330.000 ha
ruộng lúa bị ngập, trong ñó có hơn 100.000 ha bị phá hủy hoàn toàn. Ngày
20/12/2012 tại Sri Lanka, mưa to kéo dài trong tuần qua gây lũ quét, ngập lụt và lở
ñất ở Sri Lanka ñã làm số người thiệt mạng lên ñến 25 người, 36 người mất tích,
265.000 người bị kẹt trong nhà và hàng nghìn người phải sơ tán. ðó là một số thiệt
hại do lũ và ngập lụt gây ra trên thế giới [13].
Tại Việt Nam, năm 1998 toàn tỉnh Bình ðịnh có 62 người chết, 10 người bị
thương. Năm 1999 có 73 người chết, 21 người bị thương. Trận lũ vào tháng
9/2012, tại Thanh Hoá ñã có 4 người chết, một người mất tích. Hàng chục ngàn
hecta lúa và hoa màu bị ngập úng, hơn 1.732 nhà dân bị ngập trong ñó 45 ngôi nhà
bị nước lũ cuốn trôi. Cũng thời ñiểm ñó tại Nghệ An toàn tỉnh ñã có 10.873 ha lúa
hè thu, 6156,61ha hoa màu bị ngập trong lũ và nghiêm trọng hơn là có 3 người chết
và mất tích. ðó là một trong số rất nhiều hậu quả của lũ lụt gây ra [13].
+ Nguồn lợi do ngập lụt mang lại
Tuy chưa có một nghiên cứu chi tiết về nguồn lợi do lũ mang lại song việc
bồi ñắp phù sa hàng năm do lũ, vệ sinh ñồng ruộng, cải thiện môi trường, cung cấp
nguồn và giống thủy sản nước ngọt từ thượng lưu về là những giá trị cực kỳ quý
báu mà lũ mang lại.
Bên cạnh những thiệt hại khi ngập lụt thì chính ngập lụt cũng mang lại
những lợi ích không nhỏ trong việc phát triển kinh tế xã hội. Mỗi khi mùa lũ về thì
nó mang lại nguồn tài nguyên thủy sản vô cùng phong phú và ña dạng với nhiều
+ Vùng úng ngập thường xuyên.
+ Vùng ngập lụt ứng với tần suất mưa, lũ khác nhau.
+ Khu vực nguy hiểm khi có lũ lớn.
+ Khu vực có nguy cơ bị trượt lở, sạt lở ñất.
+ Vết xói lở bờ sông, sạt lở bờ biển, trượt lở sườn [10].
2.1.2.2 Một số yêu cầu khi thành lập bản ñồ ngập lụt
Việc thành lập bản ñồ ngập lụt phải ñảm bảo những yêu cầu sau ñây:
+ Phản ánh ñược tính chất cùng thời gian ñặc trưng của các ñối tượng, hiện
tượng. Các ñối tượng, hiện tượng luôn biến ñộng theo không gian và thời gian. Vì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
vậy chỉ tiêu và chỉ số ñưa lên bản ñồ càng cập nhật thì bản ñồ càng có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn cao. Các chỉ tiêu ñó phải thống nhất về thời gian.
+ Tài liệu sử dụng ñể thành lập bản ñồ phải ñảm bảo sự thống nhất và ñầy ñủ
ñối với toàn lãnh thổ ñược biểu hiện trên bản ñồ. Sự không ñồng nhất và khác nhau
về chất lượng của những tài liệu ñể thành lập bản ñồ sẽ dẫn ñến sự không ñồng
nhất của bản ñồ trên những lãnh thổ khác nhau, cũng như làm sai lệch tính khách
quan và mối tương quan của các hiện tượng ñối tượng. Vì vậy, cần phải chọn và
dựa trên các nguồn tài liệu cơ bản và ñáng tin cậy nhất, có tham khảo các tài liệu
khác ñể chỉnh lý và bổ sung.
+ Phương pháp biểu hiện bản ñồ phải gần gũi nhất với ñặc tính ñịa lý của các
ñối tượng, hiện tượng. Mỗi loại ñối tượng, hiện tượng có các ñặc ñiểm phân bố
khác nhau (như theo ñiểm, ñường, ñiện, phân bố, phân tán,...). ðể bản ñồ có tính
ñịa lý cao, phản ánh tốt nhất ñặc trưng hiện tượng phải vận dụng phương pháp biểu
hiện phù hợp nhất và phối hợp các phương pháp thể hiện một cách khoa học.
+ Bố cục bản ñồ phải chặt chẽ, khoa học. Các ñối tượng, hiện tượng biểu
hiện trên bản ñồ không những ñược phản ánh về sự phân bố mà còn cả những ñặc
giải bản ñồ.
+ Các ñối tượng trên bản ñồ phải ñảm bảo tính chính xác ñịa lý. Tính chính
xác ñịa lý là một nguyên tắc quan trọng của bản ñồ ñịa lý. Tất cả những chỉ số làm
nội dung ñưa lên bản ñồ phải ñược quy về những ñiểm và những vùng cụ thể. Nếu
không tuân thủ nguyên tắc này sẽ dẫn ñến sự sơ ñồ hóa bản ñồ, mất hết ý nghĩa
khoa học và thực tiễn của bản ñồ [10].
2.1.2.4 Các phương pháp xây dựng bản ñồ ngập lụt
Khí hậu thời tiết ngày càng có những diễn biến bất thường. Trái ðất nóng
dần lên do ảnh hưởng từ những hoạt ñộng sống của con người kéo theo ñó là các
hiện tượng băng tan, nước biển dâng, hạn hán, ngập lụt, biến ñổi khí hậu trên thế
giới ngày càng cao.
Do ñó việc nghiên cứu ñể có biện pháp giản thiểu thiệt hại do ngập lụt xảy ra
ngày càng trở lên cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết. Chính vì những lý do trên
mà các phương pháp ñể xây dựng và thành lập bản ñồ ngập lụt ngày càng ñược ña
dạng và nâng cao, có thể kế ñến những phương pháp dưới ñây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
+ Phương pháp ño vẽ trực tiếp ngoài thực ñịa
Bằng phương pháp trắc ñịa có thể ño ñộ sâu ngập lụt, ñánh dấu các ñiểm ñã
bị ngập lụt thông qua các dấu vết của các trận ngập lụt ñã xảy ra ñể lại. Rồi từ ñó
khoanh vùng ngập lụt trên bản ñồ ñịa hình và từ ñó thành lập bản ñồ chuyên ñề về
ngập lụt. Tuy nhiên phương pháp này ñỏi hỏi nhiều công sức, khinh phí và thời
gian. Do vậy hiệu quả không cao.
+ Phương pháp nghiên cứu cơ chế và biến trình lũ thông qua các mô hình
dự báo lũ dưới góc nhìn thủy văn học
Phương pháp này dựa vào quy luật chuyển ñộng của nước trong sông và quy
luật tập trung nước của lưu vực từng nhánh sông. Phân phối nó dọc theo ñể tính
và ñặc biệt có sự trợ giúp của hệ thống thông tin ñịa lý.
ðặc ñiểm của viễn thám là cho phép thu nhận ñồng thời ñặc ñiểm của các
ñối tượng trên một diện tích rộng lớn tại thời ñiểm bay chụp. Việc chiết tách các
lớp thông tin liên quan ñến lũ lụt từ ảnh có thể giúp các nhà nghiên cứu thành lập
ñược bản ñồ hiện trạng lũ lụt hay ñặc ñiểm của vùng ngập lụt ở các thời ñiểm khác
nhau trên cùng một khu vực. Cho phép người sử dụng có thể so sánh ñược những
thay ñổi của các ñối tượng theo thời gian, cùng với sự trợ giúp của các phần mềm
trong Hệ thống thông tin ñịa lý trong việc phân tích tính toán các dữ liệu không
gian và các liên kết các dữ liệu viễn thám với mô hình số ñộ cao ñể ñưa ra những
nhận ñịnh về các khu vực nhạy cảm lũ lụt và những vùng có nguy cơ tai biến.
Ảnh máy bay ngoài ưu ñiểm có tỷ lệ lớn, người sử dụng còn có thể thu ñược
những tấm ảnh chụp liên tục trong suốt thời gian diễn ra lũ, từ thời ñiểm lũ bắt ñầu
xuất hiện, trong thời gian lũ diễn ra, khi lũ rút và sau khi lũ rút. ðó là những tài liệu
trong việc nghiên cứu và theo dõi diễn biến lũ lut. Tuy nhiên, ở Việt Nam cho ñến
nay ñể có trong tay những tài liệu như vậy là rất khó, thậm chí là những bức ảnh
chụp hiện trạng sau khi lũ. ðiều này một phần do cách quản lý và kinh phí bay
chụp quá cao.
Cùng với ảnh hàng không, công nghệ bay chụp ảnh vệ tinh ngày càng phát
triển mạnh mẽ và ñạt ñược những thành tựu to lớn. Ra ñời vào những năm ñầu thập
kỷ 70, ảnh vệ tinh thực sự là một ứng dụng thành công của viễn thám. Hiện nay, ñã
có hàng nghìn vệ tinh bay chụp ñã ñược phóng lên quỹ ñạo với mục ñích khác nhau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
(quan sát Trái ðất, nghiên cứu môi trường, theo dõi biến ñổi khí hậu, các vệ tinh
phục vụ mục ñích quân sự, Quốc phòng,....). Trong ñó ảnh của các vệ tinh
LANDSAT, SPOT và RADAR thường ñược sử dụng trong nghiên cứu lũ lụt ở quy
mô vùng, còn ở quy mô lớn hơn có ảnh NOAA, MOS-1, MESSR,...
ñịa không gian; hỗ trợ ra quyết ñịnh trong việc quy hoạch và quản lý về sử dụng
ñất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, các tiện ích ñô thị và nhiều lĩnh
vực quản lý khác.
GIS là một hệ thống thông tin có khả năng xây dựng, cập nhật, lưu trữ, truy
vấn, xử lý, phân tích và xuất ra các dữ liệu có liên quan tới vị trí ñịa lý, nhằm hỗ trợ
ra quyết ñịnh trong các công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên thiên nhiên và
môi trường [6].
Hệ GIS khác với các hệ ñồ họa máy tính ñơn thuần ở chỗ: các hệ ñồ họa
máy tính không có các công cụ ñể làm việc với các dữ liệu phi ñồ họa (dữ liệu
thuộc tính gắn liền với các ñối tượng nghiên cứu).
Hệ GIS khác với hệ thống trợ giúp thiết kế bằng máy tính CAD (Computer
Aided Design) dùng ñể thành lập các bản vẽ số, các ñối tượng kỹ thuật ở chỗ: các
ñối tượng ñồ họa của CAD không bắt buộc phải gắn với thế giới thực thông qua vị
trí ñịa lý của ñối tượng.
2.2.2 Các thành phần của GIS
GIS bao gồm 4 thành phần cơ bản là: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu,
cơ sở tri thức chuyên gia (con người) [6].
Sơ ñồ 2.1: Các thành phần cơ bản của GIS
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
2.2.2.1 Hệ thống phần cứng
Về cơ bản, hệ thống phần cứng ñược chia ra:
+ Bộ xử lý trung tâm (Central Processting Unit – CPU): Có thể coi các máy
tính cá nhân PC (Personal Computer) là bộ phận này. Chúng chịu trách nhiệm thao
tác, xử lý với cơ sở dữ liệu. Tùy thuộc vào quy mô, phạm vi ứng dụng của hệ GIS
cũng như mức ñộ ñầu tư cho hệ thống, các máy tính ñược nối với nhau qua mạng.
- ER Mapper của ER Mapper…
Các phần mềm sử dụng trong GIS cần có các chức năng sau:
+ Có khả năng thu thập và cập nhật dữ liệu (cả dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính) từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, có các chức năng cho phép liên kết
dữ liệu không gian với dữ liệu thuộc tính.
+ Phân tích không gian: Phân tích dữ liệu vector, xây dựng topology, tạo
vùng ñệm, chồng xếp các lớp dữ liệu không gian, phân tích mạng lưới .
+ Quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ và tích hợp cơ sở dữ liệu cho việc trao ñổi
dữ liệu qua mạng.
+ Xây dựng các mô hình số ñịa hình: Chồng xếp các lớp, tạo vùng ñệm,
chuyển ñổi raster, vector tạo các mô hình số ñộ cao, phân tích hệ thống thủy hệ...
+ Các chức năng xử lý ảnh: Nâng cao chất lượng ảnh, xử lý màu, phân loại
ảnh, phân tích ño ñạc ảnh, chuyển ñổi ảnh...
+ Hỗ trợ các phép toán học bản ñồ như: Phép chiếu bản ñồ, biểu diễn ñồ họa,
tao ra các bản ñồ, chuyển ñổi raster, vector,...
2.2.2.3 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu của hệ GIS là tập hợp tất cả các số liệu có dạng bản ñồ số
(Digital Map), dạng ký tự (Text), dạng ảnh (Raster); ñược lưu trữ, xử lý và quản lý
bởi các phần mềm GIS. Nó là tập hợp của các dữ liệu ñồ họa và phi ñồ họa. Thể
hiện sự trừu tượng hóa các ñối tượng tự nhiên, mối quan hệ giữa chúng, ñược tổ
chức và lưu trữ theo một khuôn dạng dữ liệu nào ñó của hệ thống.
Cơ sở dữ liệu, khi ñã ñược xây dựng, cho phép người sử dụng có thể truy
vấn, phân tích nó. Kết quả ñược lấy ra dưới dạng các tệp văn bản, các biểu ñồ phân
tích, các bản ñồ số, các ảnh số,... phục vụ cho các mục ñích nghiên cứu hay quản lý
khác nhau. Cơ sở dữ liệu trong GIS phải luôn ñược cập nhật theo thời gian.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
15
2.2.3.1 Nhập dữ liệu
Trước khi dữ liệu ñịa lý có thể ñược dùng cho GIS, dữ liệu này phải ñược
chuyển sang dạng số thích hợp. Quá trình chuyển dữ liệu từ bản ñồ giấy sang các
file dữ liệu dạng số ñược gọi là quá trính số hóa.
Công nghệ GIS hiện ñại có thể ñược thực hiện tự ñộng hoàn toàn quá trình
này với công nghệ quét ảnh cho các ñối tượng lớn; những ñối tượng nhỏ hơn ñòi
hỏi một số quá trình số hóa thủ công (dùng bàn số hóa). Phải thực hiện ñúng các
yêu cầu kỹ thuật ñể ñảm bảo ñộ chính xác của sản phẩm ñầu ra (bản ñồ,…).
Ngày nay, nhiều dạng dữ liệu ñịa lý thực sự có các ñịnh dạng tương thích
GIS. Những dữ liệu này có thể thu ñược từ các nhà cung cấp dữ liệu và ñược nhập
trực tiếp vào GIS.
2.2.3.2 Thao tác và tổ chức dữ liệu
Có những trường hợp các dạng dữ liệu ñòi hỏi ñược chuyển dạng và thao tác
theo một số cách ñể có thể tương thích với một hệ thống nhất ñịnh.
Ví dụ, các thông tin ñịa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ, hệ quy
chiếu khác nhau (bản ñồ ñịa hình cần thiết phải kết hợp với bản ñồ hiện trạng tài
nguyên rừng). Trước khi các thông tin này kết hợp với nhau, chúng phải ñược
chuyển về cùng một tỷ lệ (mức chính xác hoặc mức chi tiết) hay một hệ quy chiếu
thống nhất. ðây có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho các mục ñích hiển thị
hoặc cố ñịnh cho yêu cầu phân tích. Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho
các thao tác trên dữ liệu không gian, cho loại bỏ dữ liệu không cần thiết và cắt ranh
giới khu vực nghiên cứu.
2.2.3.3 Quản lý dữ liệu
ðối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin ñịa lý dưới dạng các
file ñơn giản. Tuy nhiên, khi kích thước các dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng
người dùng cũng nhiều lên, cách tốt nhất là sử dụng hệ quả trị cơ sở dữ liệu
(DBMS) ñể giúp cho việc lưu trữ, tổ chức và quản lý thông tin. Một DBMS chỉ ñơn