Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng chính sách xã hội huyện thọ xuân - Pdf 31

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

MỤC LỤC

TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH huyện Thọ Xuân (20102012)
Sơ đồ 1.1.Mô hình tổ chức quản lí của NHCSXH huyện Thọ Xuân
Bảng 2.1.Cơ cấu nguồn vốn tại PGD NHCSXH huyện Thọ Xuân.
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn NHCSXH huyện Thọ Xuân
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền
Bảng 2.3.Dư nợ hộ nghèo và đối tượng vay vốn của NHCSXH Thọ Xuân theo
địa bàn xã.
Bảng 2.4.Dự nợ vốn vay theo tổ chức hội đoàn thể
Bảng 2.5.. Dư nợ theo thời hạn vay
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung hạn năm 2010-2012
Bảng 2.6.Dư nợ vốn vay phân theo ngành kinh tế
Biểu đồ 2.3.Tỷ trọng cho vay đầu tư phân theo ngành kinh tế
Bảng 2.7.kết quả hoạt động dịch vụ của chi nhánh
Bảng 2.8.Hiệu suất sinh lời vốn cho vay của Ngân hàng CSXH huyện Thọ Xuân
Bảng 2.9.Phân tích nợ quá hạn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách của

cả nước nói chung và huyện Thọ Xuân nói riêng là thiếu vốn sản xuất kinh
doanh. Để giải quyết thực trạng này thì Nhà nước đã có nhiều giải pháp trong
đó có việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Sự ra đời của
NHCSXH có ý nghĩa to lớn, đã thiết lập được một kênh tín dụng chính thức
hỗ trợ cho người nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,
từng bước giúp hộ nghèo và đối tượng chính sách khác làm quen với nền sản
xuất hàng hoá, để hộ nghèo và các đối tượng chính sách có một địa chỉ tin cậy
khi cần vốn.
NHCSXH huyện Thọ Xuân đã hoàn thành tốt 8 chương trình tín dụng cho
vay ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách, nhờ vốn vay từ NHCS
huyện Thọ Xuân từng bước thoát nghèo, ổn định việc làm, giúp nền kinh tế
huyện Thọ Xuân từng bước phát triển.
Tuy nhiên thực trạng cho thấy có nhiều hộ sử dụng vốn vay chưa hiệu quả,
và cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thì nhu cầu vốn vay của của nghèo và
các đối tượng chính sách ngày càng tăng. Nhu cầu vay thì lớn trong khi đó
nguồn vốn của ngân hàng thì lại thiếu và hoạt động cho vay và hiệu quả vốn vay
3
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

chưa cao, cơ cấu cán bộ công nhân viên chưa hợp lý. Chính từ vấn đề khó khăn
này nên em đã chọn đề tài: tình hình hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Thọ Xuân” nhằm nâng cao hoạt động hiệu quả của Ngân hàng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của bài báo cáo được trình bày theo 3 phần:
Phần 1: Công tác tổ chức , quản lý của Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Thọ Xuân.
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Thọ Xuân.
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện hoạt động của Ngân
hàng chính sách xã hội huyện Thọ Xuân.

5
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

PHẦN I: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ

NGÂN

HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THỌ XUÂN.
1.



ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

- Chương trình cho vay hộ nghèo: Là chương trình nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, để phát triển kinh doanh,cải
thiện đời sống và thoát nghèo. Đến nay chương trình này được triển khai
rộng khắp trên toàn huyện, ủy thác cho 103 hội đoàn thể, cấp xã, ủy
nhiệm cho 556 Tổ TK&VV ở 339 thôn trên địa bàn 41 xã, thị trấn và
đang đem lại hiệu quả kinh tế rất tốt.
- Chương trình cho vay giải quyết việc làm: Với mục tiêu giải quyết
việc làm giảm thiểu thất nghiệp. Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng
vật nuôi, chuyển giao khoa học kĩ thật trong nông nghiệp, nông thôn, cải
thiện mức thu nhập. Chương trình đang được áp dụng, phổ biến rộng rãi.
Tuy nhiên, nguồn vốn nhỏ giọt không đủ đáp ứng nhu cầu vốn. Đây cũng
là hạn chế cần khắc phục kịp thời
- Chương trình cho vay học sinh, sinh viên: Đây là chương trình vay
vốn có tầm ảnh hưởng và tác động tích cực tới toàn xã hội.Chương trình
tạo điều kiện cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với nguồn vốn
ưu đãi để trang trải chi phí, yên tâm học tập. NHCSXH huyện đã thực
hiện rất tốt chương trình này và không có trường hợp nào trên địa bàn
phải bỏ học vì không đủ chi phí trang trải trong quá trình học tập.giúp các
sinh viên ra trường có công việc ổn đinh .
- Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó
khăn: Chương trình được thực hiện với mức lãi suất thấp hơn Ngân hàng
Thương mại với thủ tục gọn nhẹ và đối tượng rộng.
Ngoài ra còn một số chương trình cho vay tín dụng ưu đãi như chương
trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường, chương trình cho vay hộ
nghèo về nhà ở, chương trình cho vay thương nhân hoạt đông thương mại

hợp với yêu cầu của thị trường.

8
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

Bảng 1.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (2010-2012)
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh

Năm
2010

2011

2012

Chỉ tiêu

2011/2010

2012/2010

Số tiền


35,1

Thu dịch vụ

968

1.153

1.589

185

19

37,8

Thu khác

4.097

2.192

1.439

-1.904

-46,5 -754

-34,4


13.667

7.867

6.535

-5.782

-42,3 -1.346

-17,1

Lợi nhuận

7.246

6.131

9.840

-1.145

-15,4 3.709

60,5

436

10.242

2.2 Nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH huyện Thọ Xuân
1. Huy động vốn:
-Nhận tiền gửi có lãi và tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; nhận tiền gửi tiết
kiệm của người nghèo;
-Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ; vốn ủy thác của địa phương, các tổ chức
kinh tế, tổ chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính
phủ, các cá nhân trong và ngoài và ngoài nước theo quy định của Tổng giám
đốc.
- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi Tổng giám đốc cho
phép.
2. Cho vay:
- Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thọ Xuân thực hiện cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các đối tượng được quy định
tại nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về
tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
3. Thực hiện các dịch vụ ngân hàng theo chỉ đạo của Tổng giám đốc

10
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

4. Thực hiện hạch toán kế toán thống nhất trong toàn hệ thống.Chấp hành
chế độ quản lý tài chính theo quy định


THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức quản lý của NHCSXH Thọ Xuân

Phòng Giám đốc

Phòng
tín
dụng

Phòng
kế toán
ngân
quỹ

Phòng
hành
chính
nhân sự

Phòng
kiểm
tra,
kiểm
soát
nội bộ

Phòng
công


Là phòng chuyên trách hoạt động độc lập với các phòng ban khác.Giúp
Giám đốc điều hành đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng.
Hạn chế rủi ro kinh doanh cũng như bảo về tài sản
Thực hiện kiểm tra, giám sát mọi hoạt động về ngân hàng CSXH huyện Thọ
Xuân.
- Phòng hành chính nhân sự:
Là phòng tham mưu cho Giám đốc kế hoạch chiến lược phát triển kinh
doanh, phát triển nguồn nhân lực, LĐ tiền lương, thi đua khen thưởng , bổ
nhiệm cán bộ.
Quản lý, thực hiện các nhiệm vụ về quản lý tài sản tổ chức, nhân sự toàn
chi nhánh và các hoạt động về đời sống, cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh cho chi nhánh.
- Phòng công nghệ thông tin:
Tổng hợp thống kê, lưu trữ số liệu.Thông tin tới hoạt động của ngân
hàng.Sử dụng các nghiệp vụ tín dụng, kế toán hạch toán, kế toán thống kê và
một
số nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Tổ GD tại các xã, thị trấn:
Mở rộng 41 điểm giao dịch dưới sự quản lý của Ngân hàng CSXH huyện
Thọ Xuân với 13 ngày giao dịch cố định ( Ngân hàng làm việc kể cả ngày nghỉ,
ngày lễ để phục vụ nhân dân)
Năm 2010 phần mềm IPCAS được và đưa vào sử dụng tại NHCSXH Thọ
Xuân giúp giảm nhẹ khối lượng công việc cho cán bộ, nhân viên ngân hàng từ
đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tới khách
13
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


hộ chính sách với lãi suất ưu đãi. Bên cạnh việc thực hiện các hoạt động cho
14
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

vay, nhận uỷ thác của các cá nhân và tổ chức, để đảm bảo có vốn phục vụ cho
hoạt động tín dụng thì NHCSXH cũng giống như các ngân hàng khác cũng
phải thực hiện công tác huy động vốn. Để tìm hiểu hoạt động huy động vốn
của NHCSXH huyện Thọ Xuân ta theo dõi bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn tại PGD NHCS huyện Thọ Xuân
Đơn vị: tỷ
đồng
Chỉ tiêu

Vốn trung
ương
Vốn ngân

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012


9,15%

5,4

sách địa

11,51

phương
Vốn huy

%
0,43

1,17%

0,89

2,08%

1,32

động tiết
kiệm
Cộng

2,81%

36,65
100%

Nguồn vốn huy động tuy có tăng qua các năm, nhưng chiếm tỷ trọng rất
nhỏ là do trên địa bàn huyện Thọ Xuân có nhiều Ngân hàng cùng hoạt động
với cơ chế và lãi suất rất linh hoạt, phù hợp với nhu cầu gửi tiền của nhân
dân, trong khi đó cơ chế huy động tiết kiệm của NHCSXH còn hạn chế, khó
thu hút được nhiều tiền gửi của dân cư. Do đó ngân hàng cần phải xem xét
đổi mới cơ chế huy động, có các biện pháp khuyến khích người gửi tiền để có
thể thu hút được nhiều tiền gửi
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền.
Đơn vị: tỷ đồng
Cơ cấu nguồn vốn

Năm 2010
Số tiền Tỷ

Tổng nguồn vốn

36,65

trọng
100%

Nguồn vốn nội tệ

33,04

90,15

Năm 2011
Số
Tỷ


91,85

8
43,56

92,71

%
118,46

%
111,41

%

%

%

%

%

16
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5



-Sự phân tích tình hình dư nợ theo địa bàn xã sẽ cho ta thấy được sự nỗ lực
của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động cho vay tới các xã. Cùng với số
hộ vay vốn tín dụng tại mỗi xã, số dư nợ theo địa bàn xã cũng cho thấy được
khả năng xoá đói giảm nghèo, phát triển sản xuất, giải quyết việc làm của
từng xã trong tương lai nhờ vào vốn vay. Từ đó để tìm ra những giải pháp
thích hợp để nâng cao số dư nợ phù hợp với nhu cầu vay vốn cho từng xã góp
phần tích cực vào công cuộc CNH-HĐH đất nước. Có thể thấy sự biến động
của số dư nợ theo địa bàn xã qua các năm như sau

17
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

Bảng 2.3: Dư nợ hộ nghèo và đối tượng vay vốn của NHCSXH Thọ Xuân
theo địa bàn xã.
Đơn vị: triệu đồng


Xuân Trường
TT Thọ Xuân
Xuân Hòa
Xuân Yên
Xuân Lai
Tây Hồ

1.633
1.522
1.229
901
2.012
1.222
1.732
1.968
992
1.302
34.424

2011
Số tiền

Tăng giảm %

3.018
1.851
2.208
2.794
1.123
1.821
2.910
1.359
1.065
3.817
1.596
2.003
1.821

-171
-317
5.566

2012
Số tiền

Tăng giảm %
so với 2011

30,14
-4,73
31,51
23,52
10,1
79,94
24,52
51,51
26,18
5,881
-19,9
22,66
19,65
18,06
-5,88
20,87
65,06
10,91
8,18
-17,24

773
91
252
-71
252
356
-14
285
83
363
161
-232
804
92
503
191
18
4.717

20,74
4,32
22,19
-13,82
68,83
4,99
8,66
-5,22
23,66
9,33
-0,88

chương trình phát triển sản xuất và giải quyết việc làm tăng dần, số vốn giải
ngân đã mở rộng qua các năm phần nào đáp ứng được nhu cầu vốn vay cho các
đối tượng vay vốn. Mặt khác,sự tăng lên về vốn đầu tư cho hộ nghèo qua các
năm của ngân hàng đã chứng tỏ sự nỗ lực của ngân hàng trong công cuộc xoá
đói giảm nghèo, chứng tỏ ngân hàng ngày càng phục vụ tốt hơn, góp phần thúc
đẩy nhanh việc thực hiện kế hoạch xoá đói giảm nghèo và mục tiêu phát triển
kinh tế của huyện Thọ Xuân nói riêng và của cả nước nói chung.
2.2.1.2. Tình hình dư nợ phân theo hội đoàn thể
Hiện nay NHCSXH thực hiện cho vay thông qua cho vay uỷ thác qua các
hội đoàn thể. Trong các hội đoàn thể lại thành lập các tổ tiết kiện và vay vốn.
Các hộ có nhu cầu vay vốn thì phải thông qua các tổ và hội đoàn thể trực thuộc.
Tìm hiểu tình hình dư nợ phân theo hội đoàn thể sẽ cho biết vai trò, trách nhiệm
và sự tích cực của các hội đoàn thể trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, giải
quyết học tâp, việc làm, mở rộng sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình,. Từ
đó tìm ra những giải pháp nâng cao vai trò của các hôi đoàn thể, giảm bớt gánh
nặng cho ngân hàng. Đồng thời cũng tìm ra được những giải pháp tạo điều kiện
cho người nghèo và các đối tượng tín dụng khác. Vì các hội đoàn thể là người
hiểu rõ nhất về các đối tượng này. Sự hoạt động tích cực của các hội đoàn thể sẽ
giúp cho ngân hàng cho vay đúng đối tượng, giảm bớt được các khâu kiểm tra.
Hiện nay NHCSXH huyện Thọ Xuân đang thực hiện hoạt động cho vay thông
qua 4 hội đoàn thể là Hội Phụ nữ, hội Nông dân, Đoàn thanh niên, hội Cựu
chiến binh. Tình hình dư nợ phân theo các hội đoàn thể qua các năm của
NHCSXH huyện Thọ Xuân như sau:
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay vốn của NHCSXH huyện Thọ Xuân
phân theo hội đoàn thể.
Đơn vị: Triệu đồng
19
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


29,11
56,20
0,28
14,41
100

đồng)
12.947
21.842
149
5.025
39.990

trọng

(%)

(triệu

(%)

32,38
54,62
0,37
12,57
100

đồng)
14.375


20
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

2.2.1.3. Tình hình dư nợ theo thời hạn cho vay các hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Thọ Xuân
Thời hạn cho vay của ngân hàng chính sách cũng giống như các ngân hàng
thương mại, có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
NHCSXH chỉ thực hiện cho vay hộ nghèo theo loại cho vay ngắn hạn và
trung hạn, không có dài hạn. Trong năm 2010 NHCSXH Thọ Xuân thực hiện
cho vay trung hạn nhiều hơn, dư nợ trung hạn chiếm tỷ trọng lớn. Sang đến các
năm sau, số dư nợ đã tăng dần lên nhưng chủ yếu lại là dư nợ ngắn hạn, dư nợ
trung hạn giảm dần.
Bảng 2.5: Dư nợ hộ nghèo theo thời hạn cho vay
Chỉ tiêu

Năm 2010
Dư nợ Tỷ

Năm 2011
trọng Dư nợ Tỷ

Năm 2012

trọng

( Nguồn:phòng tín dụng, NHCSXH Thọ Xuân 2010- 2012)

21
TRỊNH THỊ TRÀ

TCNH4-K5


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung hạn của NHCSXH năm
2010- 2012
(Nguồn: Phòng tín dụng NHCSXH huyện Thọ Xuân 2010-2012).
Ngân hàng đã căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh của hộ để có
quyết định cho vay phù hợp.Trong những năm qua, các khách hàng chủ yếu
vay vốn với những mục đích sản xuất kinh doanh các loại cây trồng, vật nuôi
có chu kỳ sinh trưởng ngắn như chăn nuôi lợn, trồng rau…, hay các hàng hoá
dịch vụ có tính chất thu hồi vốn nhanh, với các phương án sản xuất kinh doanh
này ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn, chính vì vậy dư nợ ngắn hạn của Ngân
hàng trong hai năm 2011, 2012 đã tăng nhiều. Trong khi đó các phương án sản
xuất kinh doanh có chu kỳ hoàn vốn chậm đã giảm. Đồng thời vốn nguồn vốn
ngân hàng có hạn, việc cho vay ngắn hạn sẽ đáp ứng được nhu cầu vay vốn của
nhiều hộ hơn, vốn của ngân hàng cũng được quay vòng nhanh hơn.Tuy nhiên
trong những năm tới ngân hàng cần phải tăng nguồn vốn cho vay trung hạn để
đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng và phù hợp với những loại cây trồng vật
nuôi có giá trị kinh tế cao nhưng lại có thời gian sinh trưởng dài, có như vậy

Tỷ

Số

Số

Tỷ

tiền

trọng

tiền

tiền

(%)

(tr. đ)

(%)

(tr. đ)

(tr. đ)

tế

Nông nghiệp
Thuỷ sản

2571

3,57
6,43

trọng

40103
217
179

89,70
0,49
0,40

1602
2606

3,58
5,83

(Nguồn: NHCSXH huyện Thọ Xuân)
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng vay vốn đầu tư theo phân ngành kinh tế
Nhìn vào bảng 2.6,ta thấy các hộ vay vốn chủ yếu vẫn vay vốn đầu tư vào
sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, tiếp đó là đến ngành thương mại buôn bán.
Qua các năm số vốn các hộ vay từ ngân hàng đầu tư vào các ngành cũng đã
tăng lên, tuy nhiên đã có sự thay đổi trong cơ cấu.Theo đó cùng với xu hướng
chung là phát triển công nghiệp thì tỷ lệ vốn vay của các đối tượng đầu tư vào
lĩnh vực công nghiệp chế biến, xây dựng, thương nghiệp đã tăng lên trong
tổng số, đây là những ngành cũng chỉ cần vốn đầu tư nhỏ, phù hợp với khả


Chỉ tiêu

2010

2011

2012

So sánh
2011/2010
Số tiền

%

Thu dịch vụ
968
1.153
1.589
185
19
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng 2010-2012)

2012/2011
Số
%
tiền
436
37,8


Bảng 2.8: Hiệu suất sinh lời của vốn cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Thọ Xuân
Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2010
Lãi thu được trong 1923

Năm 2011
2392,4

Năm 2012

năm (L)
Dư nợ tính đến 34424

39990

44707

2821,01

cuối năm (D)
H=L/D
0.0559
0.0598
0,0631
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanhNHCSXH huyện Thọ Xuân)

Như vậy ta thấy rằng hiệu suất sinh lời vốn cho vay tín dụng ưu đãi ngày càng
tăng lên, tuy nhiêu hiệu suất sinh lời này vẫn rất nhỏ, năm 2010 một đồng vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status