ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRƯƠNG NGỌC DIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
NHTMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯƠNG NGỌC DIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
NHTMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính NHTM……………………15
1.2.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán…………………………………… 15
1.2.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh……………………25
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác phân tích tài chính
…………………………………………………………………………………27
1.3.1. Các nhân tố nội tại trong ngân hàng…………………………………….….27
1.3.1.1. Sự quan tâm của lãnh đạo ngân hàng đối với công tác phân tích tài
chính……………………………………………………………………… 27
1.3.1.2. Năng lực và trình độ của cán bộ phân tích tài chính…………… …28
1.3.1.3. Yếu tố công nghệ trong phân tích tài chính.……….……………… 28
1.3.2. Nhân tố bên ngoài……………………… …………………………………28
1.3.2.1. Chế độ kế toán của NHTM………………………………………….28
1.3.2.2. Chỉ tiêu trung bình tham chiếu toàn hệ thống NHTM………………29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU
PETROLIMEX…………………………………………………………………30
2.1. Tổng quan về NHTMCP Xăng dầu Petrolimex………………………… 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Xăng dầu Petrolimex 30
2.1.2. Mô hình tổ chức và hoạt động của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex…31
2.1.3. Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Xăng dầu
Petrolimex…………………………………………………………………………32
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn………………………………………………… 32
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng……………………………………………… 34
2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ……………………………………………37
2.1.3.4. Hoạt động đầu tư tài chính…………………………………………… …37
2.1.3.5. Hoạt động tác nghiệp và dịch vụ ngân hàng………………………………39
2.1.3.6. Kinh doanh thẻ…………………………………………………………….41
2.2. Thực trạng công tác phân tích tài chính tại NHTMCP Xăng dầu
Petrolimex…………………………………………………………………………42
2.2.1. Thực trạng cơ cấu mô hình tổ chức phân tích tài chính của NHTMCP
3.2.2.4. Về phân tích khả năng sinh lời……………………………………………80
3.2.3. Giải pháp phương pháp phân tích tài chính…………………………… 84
3.2.4. Giải pháp tổ chức và nhân sự cho công tác phân tích tài chính……… 86
3.2.5. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ………………………………………….87
3.2.6. Giải pháp công tác kế toán, kiểm toán và thống kê…………………… 87
3.3. Một số đề xuất nhằm thực hiện các giải pháp…………………………… 88
3.3.1. Đề xuất với NHNN…………………………………………………………88
3.3.2. Đề xuất với Ban lãnh đạo NHTMCP Xăng dầu Petrolimex…………….88
KẾT LUẬN……………………………………………………………………… 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… 91
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa
các đơn vị, tổ chức kinh tế như hiện nay, muốn thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị
trường và đạt lợi nhuận cao nhất có thể các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động
kinh doanh và tự chủ về tài chính. Để thực sự tự chủ trong hoạt động kinh doanh và
tự chủ về tài chính các doanh nghiệp phải tiến hành phân tích tài chính. Phân tích tài
chính là công cụ hữu ích giúp tất cả các nhà quản lý, nhà kinh doanh, chủ doanh
nghiệp và người quan tâm nắm được hoạt động tài chính cùng toàn bộ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, nắm được điểm mạnh, điểm yếu của mình để đưa ra những
chiến lược phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển phù hợp với xu
thế chung của nền kinh tế.
Ngày nay các doanh nghiệp đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác phân
tích tài chính và rất quan tâm tới lĩnh vực này. Bởi vì để biết được một doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả hay không, có đáp ứng và đi đúng các mục tiêu mà ban lãnh
đạo doanh nghiệp đó đặt ra hay không hoặc để đưa ra được các chiến lược đầu tư
đúng đắn đều phải thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp.
Petrolimex thông qua các báo cáo tài chính như bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và bản cáo bạch của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính tại NHTMCP Xăng dầu
Petrolimex trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là:
phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp
logíc, phương pháp thống kê…
6. Những đóng góp mới của luận văn
Nghiên cứu và phân tích đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính và tình hình
tài chính tại NHTMCP Xăng dầu Petrolimex
Đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính, góp
phần nâng cao chất lượng tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy phát triển
kinh doanh của Ngân hàng.
37. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn được trình bày theo kết cấu gồm có 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động phân tích tài chính tại các Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về công tác phân tích tài chính tại Ngân hàng TMCP xăng
dầu Petrolimex
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác phân
tích tài chính tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex
các điều chỉnh kịp thời giúp NH không đi chệch hướng.
- Phân tích tài chính của NH còn là điều kiện cần thiết cho các nhà quản lý có
cơ sở đưa ra các biện pháp thích hợp trong việc sử dụng nguồn vốn, sử dụng nguồn
nhân lực góp phần hạn chế rủi ro và nâng cao lợi nhuận cho NH.
1.2.
Nội dung của phân tích tài chính Ngân hàng thương mại.
1.2.1.
Nội dung phân tích tình hình tài chính Ngân hàng thương mại.
Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn:
Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn cho biết quy mô của tổng tài sản và
nguồn vốn của Ngân hàng cũng như tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng
nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, đánh giá khái quát về tính hợp lý
của việc phân bổ và cấu trúc tài sản của đơn vị.
Đánh giá tình hình vốn tự có:
Nội dung chủ yếu của việc đánh giá tình hình vốn tự có là xem xét mức vốn tự có của
NH có khả năng chịu đựng được các rủi ro trong kinh doanh hay không.
Đánh giá tình hình huy động vốn:
Để đánh giá tình hình huy động vốn, các nhà phân tích thường xem xét trên các
nội dung về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, chất
lượng nguồn vốn và chi phí huy động vốn.
Đánh giá tình hình dự trữ và khả năng thanh toán:
5
Dự trữ của NHTM chia làm hai phần chính: dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán.
Khả năng thanh toán của NH thường được các nhà phân tích xem xét trên hai nội
dung: đánh giá khả năng thanh khoản – khả năng đáp ứng nhu cầu tiền mặt ở mọi
thời điểm và đánh giá khả năng thanh toán cuối cùng – khả năng chịu đựng được các
tổn thất của vốn tự có.
Đánh giá tình hình tín dụng và đầu tư
Việc đánh giá tình hình tín dụng thường được các nhà phân tích xem xét trên các nội
biến động của các chỉ tiêu phân tích.
1.2.3.
Quy trình phân tích
1.2.3.1.
Lập kế hoạch phân tích
Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc:
+ Xác định mục tiêu, pham vi phân tích, thời gian tiến hành phân tích
Có nhiều nội dung phân tích tình hình tài chính NH, do đó tùy thuộc vào yêu cầu
thông tin của các nhà quản trị NH mà kế hoạch phân tích cần xác định rõ các nội
dung sẽ tiến hành phân tích để công việc phân tích được hiệu quả, tránh lãng phí thời
gian và công sức. Tương ứng với nội dung phân tích, tùy thuộc vào mức độ chi tiết
hóa thông tin, khả năng sẵn có và độ tin cậy của thông tin, nguồn gốc thông tin mà
xác định các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích thích hợp.
+ Xác định những tài liệu, thông tin cần thu thập, tìm hiểu:
Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích đó xác định, kế hoạch phân
tích cần chỉ rõ những tài liệu, thông tin cần thu thập, tìm hiểu cũng như các nguồn
cung cấp thông tin để đảm bảo sưu tầm được nguồn tài liệu đầy đủ và thích hợp cho
việc phân tích.
+ Xác định nhu cầu về nhân sự và tổ chức lực lượng phân tích:
Con người luôn là yếu tố quan trọng để thực hiện phân tích tình hình tài chính. Để
đảm bảo việc phân tích tài chính diễn ra đúng tiến độ, theo quy trình khoa học thì kế
hoạch phân tích cần xác định nhu cầu cụ thể về nhân sự cũng như phân công công
việc, xác định nhiệm vụ của mỗi cá nhân và mối liên hệ giữa các cán bộ phân tích
nhằm thực hiện phân tích một cách hiệu quả, tiết kiệm.
1.2.3.2.
Tiến hành phân tích
+ Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu
+ Thực hiện việc phân tích.
1.2.3.3.
Kết thúc phân tích
Dư nợ tín dụng
x 100
so với nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động
Ghi chú:
- Trường hợp tỷ lệ này > 1, cho biết nguồn vốn huy động tại địa bàn không đủ cân
đối dư nợ phát sinh tại chi nhánh hay nói cách khác phải sử dụng vốn của hệ thống.
- Trường hợp tỷ lệ này ≤ 1, cho biết nguồn vốn huy động trên địa bàn không những
cân đối đủ mà còn hỗ trợ nguồn vốn cho toàn hệ thống.
Tỷ lệ nợ quá hạn ròng
Ý nghĩa: Tỷ lệ này đánh giá chất lượng tín dụng sau khi đã sử dụng quỹ DPRR tín
dụng để bù đắp cho nợ quá hạn của Ngân hàng.
Công thức:
Nợ quá hạn - DPRR tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn ròng (%) =
Tổng dư nợ - DPRR tín dụng
x 100
8
Yêu cầu: Về nguyên tắc, tỷ lệ này luôn nhỏ hơn tỷ lệ nợ quá hạn (chỉ tiêu 9). Mặt
khác tỷ lệ này càng thấp thì khả năng bù đắp tổn thất càng cao, do đó tỷ lệ này ở mức
càng nhỏ càng tốt.
Tỷ lệ nợ xấu ròng
Ý nghĩa: Tỷ lệ này đánh giá chất lượng tín dụng sau khi đã sử dụng Quỹ DPRR tín
dụng để bù đắp cho nợ xấu của Ngân hàng.
Công thức:
Nợ xấu - DPRR tín dụng
2.1. Tổng quan về NHTMCP Xăng dầu Petrolimex
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PGBank), tiền thân là Ngân hàng TMCP
Nông thôn Đồng Tháp Mười, thành lập vào ngày 13/11/1993.
Tháng 2 năm 2007, Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười đổi tên thành
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PGBank).
Trải qua gần 20 năm hoạt động, đến 30/09/2011 tổng tài sản PGBank là 23.653 tỷ
đồng, tổng vốn huy động đạt 21.137 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 461 tỷ
đồng, đạt 82% kế hoạch năm 2011 là 560 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
vốn điều lệ bình quân dự kiến đạt hơn 28%.
2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu
Petrolimex
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex
(Nguồn: Bản cáo bạch PGBank năm 2011)
2.1.3. Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần xăng dầu Petrolimex
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Quy mô và tỷ trọng tiền gửi huy động từ dân cư và các TCKT của PGBank đã
không ngừng tăng mạnh qua các năm theo hướng an toàn, đặc biệt là năm 2009
(với tốc độ tăng trưởng đạt 214%).
TRỤ SỞ CHÍNH
CHI NHÁNH
PHÒNG GIAO DỊCH
QUỸ TIẾT KIỆM
Nợ đủ tiêu chuẩn 6.137 10.639 11.348
Nợ cần chú ý 53 93 304
Nợ dưới tiêu chuẩn 7 55 83
Nợ nghi ngờ 52 69 55
Nợ có khả năng mất vốn 18 31 122
Cho vay khách hàng 6.267 10.886 11.912
(Nguồn: Bản cáo bạch PGBank năm 2011)
Nợ đủ tiêu chuẩn (nợ nhóm 1) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, từ 95% - 99%.Tỷ lệ nợ
quá hạn của PG Bank cũng được duy trì dưới 5% là mức tốt nhất theo quy định TT
11
49/2004/TT-BTC ngày 31/5/2004 của Bộ Tài chính trong các năm từ 2008 đến
9/2011. Như
vậy, chất lượng tín dụng của PG Bank là tương đối tốt.
2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng mang về cho PG Bank nguồn thu khá lớn kể từ
năm 2007.
Bảng 2.6: Doanh số mua bán ngoại tệ qua các năm
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu 12/2009 12/2010 09/2011
Doanh số mua ngoại tệ
- USD
2.844
2.985
3.469
-
Petrolimex
2.2.1. Thực trạng cơ cấu mô hình tổ chức phân tích tài chính của NHTMCP
Xăng dầu Petrolimex
Công tác phân tích tình hình tài chính được thực hiện tại trụ sở chính của PGBank.
Công việc phân tích tình hình tài chính được giao cho phòng Kế toán Tài chính làm
đầu mối đảm nhiệm.
Theo đó, công việc phân tích tình hình tài chính mới chỉ được thực hiện định kỳ theo
hàng quí, năm với phạm vi phân tích là báo cáo tài chính. Trên thực tế phòng Kế toán
Tài chính thường tập trung vào tình hình hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống
Ngân hàng theo định kỳ 6 tháng và cả năm, phòng Kế toán phân tích chủ yếu là kết
quả kinh doanh và khả năng sinh lời, công tác phân tích tài chính chưa được tiến
hành thường xuyên và báo cáo phân tích cả năm chưa được thực hiện đầy đủ, chất
lượng các báo cáo phân tích chưa cao.
2.2.2. Quy trình phân tích tài chính của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex
* Giai đoạn lập kế hoạch phân tích
Tại PGBank, phòng Kế toán tài chính chưa thực hiện việc lập kế hoạch phân tích
một cách chu đáo. Công việc phân tích được trưởng phòng phân công cho từng người
trong phòng và thực hiện theo định kỳ. Trong đó, công việc phân tích thường do một
hay hai cán bộ phụ trách chính, các cán bộ khác thực hiện công việc trợ giúp theo sự
chỉ đạo của cán bộ phụ trách phòng.
* Giai đoạn tiến hành phân tích
Sưu tầm, kiểm tra tài liệu
13
Tài liệu được sử dụng để phân tích tài chính tại PGBank chủ yếu là báo cáo tài chính.
Ngoài ra còn sử dụng bảng cân đối các tài khoản và các tài liệu, thông tin do các
Khối, phòng ban chức năng cung cấp.
Tiến hành phân tích
Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được, cán bộ phụ trách phân tích tiến hành tính
toán so sánh các chỉ tiêu phân tích tương ứng, theo các nội dung phân tích được lựa
hình tài chính là phương pháp so sánh, phương pháp phân chia và phương pháp tỷ lệ.
Các báo cáo tài chính của NH được lập theo chế độ kế toán Việt Nam, niên độ tài
chính bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch. Đơn vị tính trong
các báo cáo tài chính là triệu đồng Việt Nam, các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá do NHNN Việt Nam công bố vào ngày lập báo cáo.
2.2.4. Một số nội dung phân tích tài chính chủ yếu của NHTMCP Xăng dầu
Petrolimex
2.2.4.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Quy mô vốn tăng mạnh, cơ cấu vốn khá đa dạng và an toàn
Sau hơn 3 năm tái cơ cấu, tính đến 30/09/2011, tổng nguồn vốn đã lên mức 23.653
tỷ đồng, tăng gấp 20 lần so với thời điểm trước khi chuyển đổi – một mức tăng ấn
tượng so với tốc độ trung bình của toàn hệ thống.
Tiền gửi từ các TCKT luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động của
PG Bank nhưng đã có xu hướng giảm dần, 56% (5.979 tỷ đồng) cuối năm 2010, và
đạt 44% (5.590 tỷ đồng) cuối quý 3/2011.
Trong 9 tháng đầu năm 2011, với nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn, PG
Bank thu hút một lượng dân cư khá lớn đến gửi tiền, góp phần đẩy khoản mục này
tăng lên mức 7.195 tỷ đồng, tương đương 56% tổng huy động.
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ chính phủ và các tổ chức tín dụng khác của PG Bank
ĐVT: tỷ đồng
Năm 2009 2010 9/2011
Nợ Chính phủ 181 - 400
Tiền gửi và vay TCTD khác 1.965 3.229 6.946
(Nguồn: Bản cáo bạch PGBank năm 2011)
15
Việc cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm dần tỷ trọng của lượng tiền gửi từ thị
trường 2 giúp PG Bank đỡ phụ thuộc vào thị trường này hơn trong khi tận dụng được
một nguồn vốn khác có tính ổn định cao và đa dạng hơn là tiền gửi từ dân cư và các
TCKT.
DP cho vay khách hàng -47
-105
-158
CK đầu tư và kinh doanh 967
1.942
2.082
Công cụ tài chính phái sinh -
2
6
Góp vốn đầu tư dài hạn 38
91
93
Tài sản cố định 92
150
161
thanh khoản ALCO thường được lập định kỳ theo quý và báo cáo nhanh hàng ngày.
Bảng 2.10: Các tỷ lệ thanh khoản nhanh của PGBank
Chỉ tiêu Tỷ lệ 2011 Tỷ lệ 2010 Quy định
Tỷ lệ chi trả ngày tiếp theo (quy đổi ra
VNĐ)
21,36% 19,08% >=15%
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) (quy đổi ra
VNĐ)
16,71% 20,64% >=9%
(Nguồn: Báo cáo ALCO quý 4 năm 2010 và năm 2011)
Tỷ lệ chi trả ngày tiếp theo năm 2011 tăng lên 21,36%, hơn 2,28% so với năm 2010,
thể hiện khả năng thanh toán ngay của PGBank khá cao, so với quy định là 6,36%.
Theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 và Thông tư 19/2010/TT-
NHNN ngày 27/9/2010 do NHNN ban hành quy định hệ số an toàn vốn (CAR) tối
thiểu là 9% và Tiêu chuẩn Basel 2 quy định tối thiểu 8%; hệ số CAR của PGBank
năm 2009 là 13%, 2010 là 21% và đến tháng 9 năm 2011 là 16%. Việc giảm hệ số
CAR nhưng vẫn duy trì ở mức hợp lý, đã thể hiện hiệu quả sử dụng vốn ngày càng
cao nhưng an toàn vốn vẫn được đảm bảo.
17
2.2.4.4. Phân tích khả năng sinh lời
(Nguồn: Bản cáo bạch PGBank năm 2011)
Các chỉ số sinh lời của PG Bank ở mức khá tốt trong hệ thống ngân hàng
TMCP. Sự ổn định trong tăng trưởng của hoạt động tín dụng, vốn đóng góp phần
lớn vào thu nhập sau thuế của PG Bank, giúp tỷ lệ ROE luôn duy trì ở quanh mức
16% qua các năm.
Hiện tại, kết thúc quý 3 năm 2011, ROE của PG Bank ước đạt mức 20%.
phát đã ảnh hưởng tới kết
quả kinh doanh của PG Bank. Cụ thể, thu nhập thuần từ lãi đạt 77% so với cả năm
2010, trong đó thu nhập từ cho vay đạt 130%.
PGBank đã và đang triển khai mở rộng cung ứng đa dạng các loại hình dịch vụ,
hoạt động thanh toán quốc tế. Nguồn thu từ hoạt động này đã không ngừng tăng
trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng trong các năm qua. Đến 30/09/2011, mảng
dịch vụ đã lãi hơn 36 tỷ đồng.
2.3. Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại NHTMCP Xăng dầu
Petrolimex
2.3.1. Kết quả đạt được
Công tác phân tích tình hình tài chính tại PGBank đạt được một số kết quả sau:
PGBank đã có được một bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích tình hình
tài chính, và việc phân công công việc đã được quy định khá rõ ràng về chức năng và
nhiệm vụ của từng Khối, phòng ban, Chi nhánh trực thuộc có liên quan.
Việc phân tích các nội dung không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ
cấu mà đã phần nào đi sâu phân tích cả về mặt chất lượng.
Phòng Kế toán Tài chính đã tiến hành phân công công việc cho từng cán bộ đảm
nhận việc phân tích cũng như thực hiện các bước trong quy trình phân tích.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
Mô hình tổ chức phân tích tình hình tài chính hiện tại của PGBank chưa thực sự phù
hợp, việc phân công công việc phân tích tình hình tài chính chưa thực sự hợp lý, bởi
vì nhân sự chỉ gồm 2 cán bộ, phòng Kế toán Tài chính khó có thể đáp ứng nhu cầu
thông tin về toàn bộ các hoạt động tài chính của NH, một cách thường xuyên, cụ thể
và chi tiết.
Công tác phân tích tình hình tài chính tại PGBank chủ yếu tập trung vào phân tích kết
quả kinh doanh và khả năng sinh lời, chưa chú trọng nhiều tới các nội dung còn lại.
19
Việc sắp xếp và lưu trữ hồ sơ phân tích chưa được thực hiện một cách có hệ thống và