phân tích và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ PHƯƠNG THUYÊN
MSSV: 4104718

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ PHƯƠNG THUYÊN
MSSV: 4104718

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ


phòng Kế hoạch tổng hợp của BIDV Cần Thơ đã giúp đỡ em được thực
tập tại ngân hàng và góp ý cho một số phần để em hoàn thành Luận văn
tốt nghiệp của mình.
- Một số bạn bè cùng lớp đã giúp đỡ, động viên em về mặt tinh thần.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô, các cô chú, anh chị làm việc
trong ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong
cuộc sống.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện

Lê Phương Thuyên

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết Luận văn này được chính tôi thực hiện v à hoàn thành.
Số liệu thu thập và phân tích trong bài là trung thực, không sao chép bất cứ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện

Lê Phương Thuyên

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬ P
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

1.3 Phạm vi ngh iên cứu ...............................................................................................2
1.3.1 Không gian..........................................................................................................2
1.3.2 Thời gian .............................................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................2
1.4 Lược khảo tài liệu ..................................................................................................3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................4
2.1 Cơ sở lý luận ..........................................................................................................4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại .................................................................4
2.1.2 Mục tiêu và vai trò của phân tích t ài chính trong hoạt động của ngân
hàng thương mại ..........................................................................................................7
2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại .............9
2.1.4 Một số tỷ số tài chính được dùng trong phân tích và đánh giá tình hình
tài chính của ngân hàng thương mại ..........................................................................11
2.2 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................................13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu..........................................................................13
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ .......................................16
3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (B IDV)..........16
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Cần Thơ ..........................................17
3.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV Cần Thơ .....................................................................18

iv


3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Cần Thơ ........................................................18
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .....................................................18
3.4 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của BIDV Cần Thơ .....................................26
3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ giai đoạn
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ......................................................................26

của BIDV Cần Thơ ....................................................................................................67
5.1.1 Những thành tựu đạt được ................................................................................67
5.1.2 Một số tồn tại trong hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ ......................67
5.2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho BIDV
Cần Thơ .....................................................................................................................68
5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng .............................................68
5.2.2 Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng và nợ xấu ................................69
5.2.3 Giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính, góp phần làm tăng thu nhập,
lợi nhuận và giảm bớt chi phí cho ngân hàng ............................................................70
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................71
6.1 Kết luận ................................................................................................................71
6.2 Kiến nghị ..............................................................................................................71
6.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ..............................71
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương .....................................................................72

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
___________________________________________________________________
Bảng 3.1 Tình hình tín dụng của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 .................27
Bảng 3.2 Tình hình tính dụng của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 ...............27
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 2012 ...........................................................................................................................34
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ..................................................................................35
Bảng 4.1 Tình hình tài sản của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6
tháng đầu năm 2013 ...................................................................................................40
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012..............44
Bảng 4.3 Tình hình nguồn vốn của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 .............45

Hình 4.1 Tổng tài sản của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 .............................................................................................................38
Hình 4.2 Tình hình tài sản của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6
tháng đầu năm 2013 ...................................................................................................39
Hình 4.3 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6
tháng đầu năm 2013 ...................................................................................................47
Hình 4.4 Cơ cấu thu nhập của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6
tháng đầu năm 2013 ...................................................................................................52
Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 .............................................................................................................56
Hình 4.6 Tình hình lợi nhuận trước thuế của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ..................................................................................58

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV

:

Bank for Investment and Development of Vietnam

TMCP :

Thương mại cổ phần

NHNN :

Ngân hàng Nhà nước


GTCG :

Giấy tờ có giá

TCKT :

Tổ chức kinh tế

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, cá c doanh nghiệp nói
chung và các ngân hàng thương mại nói riêng đang phải tồn tại, hoạt động
trong một môi trường kinh doanh khắc nghiệt. Tuy nhiên, do còn nhiều yếu
kém về vốn, công nghệ, năng lực quản trị… nên đa số các ngân hàng thương
mại Việt Nam hiện còn gặp nhiều thử thách trong việc cạnh tranh, không
những giữa những ngân hàng thương mại trong nước với nhau mà còn phải
cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Vì
vậy, để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững trên thị trườn g thì đòi hỏi các
ngân hàng phải có sự chuẩn bị tốt về nội lực cũng như có những chiến lược
kinh doanh đúng đắn trong từng thời kỳ nhất định.
Một trong những công việc cần thiết trong quá trình hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng là phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình
tài chính để tìm ra các điểm mạnh cần phát huy cũng như các điểm yếu và
hướng giải quyết. Mục tiêu kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại là
tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Khi sự gia tăng lợi nhuận càng cao và rủi
ro càng thấp thì chứng tỏ được hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu

đầu năm 2013. Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện các hoạt động
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của ngân hàng và một
số tỷ số tà i chính liên quan.
Mục tiêu 2: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số tỷ số tài
chính liên quan.
Mục tiêu 3: Đề ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh cho ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ. Số liệu được lấy từ phòng Kế hoạch tổng hợp của
ngân hàng.
1.3.2 Thời gian
Số liệu phân tích trong đề tài được thu thập trong ba năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá tình hình tài
chính của ngân hàng dựa trên các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi
phí, lợi nhuận và một số tỷ số tài chính được thu thập từ bảng cân đối kế toán
và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

2


1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Văn Thi (2009), đề tài Phân tích tình hình tài chính tại
Eximbank Cần Thơ . Trong bài viết, tác giả đã dựa vào các báo cáo tài chính và


3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật các tổ chức tín dụng 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận.
2.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, Điều 98 – Điều 107, hoạt động của
ngân hàng thương mại bao gồm:
a. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các
loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
vốn trong nước và nước ngoài.
-

Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đâ y:
 Cho vay;
 Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá
khác;
 Bảo lãnh ngân hàng;
 Phát hành thẻ tín dụng;
 Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân
hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;

Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà
nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn
mức dự trữ bắt buộc.
Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng
khác.
Ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán
ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
e. Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán
Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ
thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau
khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
f. Góp vốn, mua cổ phần
Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp
vốn, mua cổ phần theo quy định.
Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty
liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân
phối chứ ng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán và mua, bán cổ phiếu;
-

Cho thuê tài chính;

5


-

Bảo hiểm.

và nước ngoài các sản phẩm sau đây:
-

Ngoại hối;

-

Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, n goại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác.

Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối; điều
kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối; kinh doanh, cung
ứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại.

6


Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng thương mại cho khách
hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
i. Nghiệp vụ ủy thác và đại lý
Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong
lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàn g, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài
sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
j. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản
lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an t oàn.
Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.
Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
Dịch vụ môi giới tiền tệ.
Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác

đúng đắn, có phù hợp với thực tiễn hay chưa để có những điều chỉnh lại cho
phù hợp.
Qua phân tích tài chính NHTM sẽ còn đánh giá được việc lựa chọn các
nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng có phù hợp với tình hình phát triển chung
của nền kinh tế. Ngân hàng cần thay đổi định hướng đầu tư hay phải tiếp tục
phát triển theo định hướng đã chọn.
c. Phân tích tài chính là công cụ để xác định được mặt mạnh và mặt
yếu của NHTM
Việc tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt hạn chế để có thể
đưa ra giải pháp khắc phục có ý nghĩa rất lớn đối với các nhà quản trị ngân
hàng. Kết quả phân tích tài chính của NHTM là tổng hợp các phép đo và đánh
giá thực trạng kinh doanh của một NHTM. Thông qua phân tích này giúp cho
ngân hàng có thể đánh giá được khả năng quản trị của ngân hàng, trình độ
chuyên môn của cán bộ, cơ sở vật chất, công nghệ và thiết bị hoạt động của
ngân hàng có thích hợp cho điều kiện phát triển và cạnh tranh của ngân hàng
hay chưa. Những mặt nào cần phát huy, những điểm nào cần khắc p hục và
hoàn thiện thêm.
Có thể việc phân tích tài chính hoạt động NHTM giúp cho ngân hàng rút
ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn và có những sách lược, chiến lược
mới phù hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh của ngân hàng ở hiện tại
và trong tương lai. Đồng thời cũng qua đó có các giải pháp nâng cao chất
lượng kinh doanh của mình phù hợp với tình hình thực tế.
d. Phân tích tài chính là một công cụ để kiểm soát sự chính xác của
hoạt động kế toán và thống kê trong ngân hàng
Để phân tích tà i chính thì người quản trị cần dựa vào những số liệu được
thu thập từ các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Số liệu được thu thập này là do bộ phận
kế toán và thống kê của ngân hàng cung cấp, nên qua việc phân tích tài chính

8

- Thu phí dịch vụ, hoa hồng, bao gồm các khoản thu nhập do những dịch vụ
khác nhau của ngân hàng như nhận sự ủy thác của khách hàng, mở L/C cho
khách hàng, bảo lãnh tín dụng, lệ phí cấp tín dụng…
- Thu nhập ngoài lãi khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt động kinh
doanh, từ cho thuê tài chính trực tiếp…

9


2.1.3.4 Chi phí
Chi phí của ngân hàng cũng bao gồm 2 loại là chi phí lãi và chi phí ngoài
lãi. Trong đó, chi phí lãi cần để huy động được ng uồn quỹ tiền tệ của ngân
hàng thường là chi phí chủ yếu.
Chi phí lãi là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay
ngắn hạn, khoản nợ dài hạn và các khoản nợ khác trên từng loại nợ phải trả cụ
thể. Đây là loại chi phí được trừ ra khi xác địn h thuế thu nhập của ngân hàng.
Chi phí ngoài lãi bao gồm:
- Dự phòng tổn thất tín dụng là một khoản tiền trích từ thu nhập để hình
thành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh.
Theo quy định dự phòng tổn thất tín dụng, đây là một khoản chi phí ngoài lãi,
làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, giảm tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
- Tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên thể hiện toàn bộ các
khoản bù đắp đã chi cho tất cả công nhân viên trong ngân hàng. Khoản bù đắp
này không chỉ bao gồm tiền lương mà còn bao gồm các khoản chi có tính chất
xã hội, cho sức khỏe nhân viên…
- Chi phí hoạt động bao gồm khoản khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê
mướn văn phòng, máy móc và thuế trên máy móc thiết bị.
- Chi phí khác là loại chi phí chung cho chi phí hoạt động còn lại của ngân
hàng. Khoản này thường bao gồm các khoản chi phí như quảng cáo, bảo hiểm,
chi phí giám đốc, bưu chính…

khác nhau. Thông qua việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp ngân hàng có những
quyết định chính xác các chiến lược đầu tư của NHTM trong từng thời kỳ nhất
định.
2.1.4.2 Phân tích tổng quát nguồn vốn
Tỷ trọng % từng khoản NV =

Số dư từng khoản mục NV
x 100%
Tổng NV

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng. Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí,
tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nh au… Do đó, ngân hàng cần phải
quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến
lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
2.1.4.3 Phân tích vốn huy động
Tỷ trọng % từng loại tiền gửi =

Số dư từng loại tiền gửi
Tổng vốn huy động

x 100%

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng . Mỗi loại tiền
gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản… Do đó, việc xác
định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể
gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng.
2.1.4.4 Nhóm tỷ số tài chính phản á nh khả năng sinh lời
- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân - ROA (%)
Chỉ số ROA cho nhà quản trị ngân hàng thấy được khả năng trong việc

- Hệ số thu nhập lãi ròng (NIM)
NIM

=

Thu nhập lãi – Chi trả lãi
x 100%
Tài sản sinh lời

Chỉ tiêu này đo lường khả năng quản lý tài sản trong việc tạo ra lợi nhuận
ròng và mức lãi ròng biên tế. Mức lãi ròng được nhà quản lý ngân hàng theo
dõi chặt chẽ, bởi vì căn cứ vào đó có thể dự đoán khả năng sinh lãi của hàng.
Tỷ số này cho biết Ngân hàng sẽ nhận được bao nhiêu đồng thu nhập ròng khi
đầu tư một đồng vốn vào các đối tượng sinh lời từ lãi suất.

12


- Khoảng cách thu nhập
Khoảng cách thu nhập = [(Tổng thu nhập lãi/T ổng tài sản sinh lời) –
(Tổng chi phí lãi/Nguồn vốn chịu lãi)]
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ chênh lệch giữa lãi suất bình quân đầu ra và lãi
suất bình quân đầu vào của ngân hàng. Tỷ lệ này càng lớn càng phản ánh hoạt
động kinh doanh từ lãi của ngân hàng đạt hiệu quả cao.
2.1.4.5 Nhóm tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng
- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động.
- Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)

giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày,
tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát
đối tượng nghiên cứu (Mai Văn Nam, 2008).
Thống kê mô tả bao gồm một số phương pháp: bảng phân phối tần số,
phân tích so sánh, các số đo độ tập trung (Võ Thị Thanh Lộc, 2010).
Phương pháp thống kê suy luận
Là bao gồm các phương pháp ước lượng đặc trưng của tổng thể, phân
tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đưa r a quyết
định trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu (Mai Văn Nam,
2008).
Thống kê suy luận bao gồm các phương pháp: phân tích Cross – tab, phân
tích phương sai, phân tích hồi quy và tương quan, mô hình dự báo (Võ Thị
Thanh Lộc, 2010).
Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
y = yt – y0
Trong đó :
y0: chỉ tiêu năm gốc
yt: chỉ tiêu năm đang nghiên cứu
y: là phần chênh lệch tăng /giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm nghiên cứu với số liệu
năm gốc của các chỉ tiêu để xác định mức biến động về khối lượng, quy mô và
tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp
thích hợp.
Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status