Phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ XUYẾN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2014

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Xuyến
MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục các sơ đồ iii
Danh mục bảng biểu iv

1.5.2. Một số bài học cho NHTM Việt Nam 38
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 41
2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội 41
2.1.1 Lịch sử hình hành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động 43
2.1.3. Một số hoạt động kinh doanh chủ yếu 42
2.2. Thực trạng công tác phân tích BCTC tại Ngân hàng TMCP Quân đội 43
2.2.1. Công tác tổ chức phân tích BCTC tại NH Quân đội và các văn bản, quy
định có liên quan 43
2.2.2 Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn 46
Phân tích cơ cấu nguồn vốn 50
2.2.3. Phân tích tính hình vốn chủ sở hữu 52
2.2.4 Phân tích tình hình huy động vốn 54
2.2.5.Phân tích tình hình sử dụng vốn 58
2.2.6. Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng sinh lời 66
2.2.7 Phân tích dấu hiệu rủi ro và an toàn vốn 73
2.3. Nhận xét chung về chất lượng phân tích BCTC tại MB 74
2.3.1. Những kết quả đạt được 74
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 75
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI NHTM CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 80
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội 80
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội 80
3.1.2 Định hướng chung liên quan đến kế toán tài chính 82
3.1.3. Định hướng hoạt động phân tích Báo cáo tài chính 83
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại Ngân hàng
TMCP Quân đội 84


3
DTBB
Dự trữ bắt buộc
4
GTCG
Giấy tờ có giá
5
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
6
KBNN
Kho bạc Nhà nước
7
KKH
Không kì hạn
8
LN
Lợi nhuận
9
LS
Lãi suất
10
MB
Ngân hàng Quân đội
11
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
12
NHTM
Ngân hàng thương mại


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1.
Bảng 2.1
Cơ cấu tài sản của một số ngân hàng năm 2013
48
2.
Bảng 2.2
Cơ cấu nguồn vốn của MB giai đoạn 2010 - 2013
50
3.
Bảng 2.3
Cơ cấu vốn chủ sở hữu MB giai đoạn 2010 - 2013
52
4.
Bảng 2.4
Huy động vốn của MB giai đoạn 2010 – 2013
54
5.
Bảng 2.5
Huy động vốn của MB so sánh với các ngân hàng
khác năm 2013
55

12.
Bảng 2.12
Tình hình doanh thu MB giai đoạn 2010 – 2013
68
13.
Bảng 2.13
Tình hình chi phí MB giai đoạn 2010 – 2013
70
14.
Bảng 2.14
Lợi nhuận và chỉ số sinh lời tại MB giai đoạn 2010
– 2013
72
15.
Bảng 3.1
Một số chỉ tiêu kế hoạch 2014
80 iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1.
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức MB giai đoạn 2011-2015

Cơ cấu tài sản MB giai đoạn 2010 – 2013
47
3.
Biểu đồ 2.3
Cơ cấu VCSH MB giai đoạn 2010 - 2013
53
4.
Biểu đồ 2.4
Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế của MB
(2010–2013)
56
5.
Biểu đồ 2.5
Cơ cấu huy động theo kỳ hạn của MB giai đoạn
2010 – 2013
57
6.
Biểu đồ 2.6
Phân tích huy động theo loại tiền tệ của MB (2010–
2013)
58
7.
Biểu đồ 2.7
Tỷ lệ dư nợ cho vay thị trường 1/Huy động thị
trường 1 của MB giai đoạn 2010 -2013
60
8.
Biểu đồ 2.8
Tổng cho vay khách hàng MB giai đoạn 2010 -
2013

72
15.
Biểu đồ 2.15
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tại MB giai đoạn 2010 –
2013
74
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển và hội nhập quốc tế của nền kinh tế Việt Nam, trong
thời gian qua hoạt động tài chính tiền tệ nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng
đã có những thay đổi đáng kể. Sự xuất hiện của một loạt ngân hàng thương mại cổ
phần (NH TMCP) trong và ngoài nước đã tạo ra tính cạnh tranh ngày càng gay gắt
cho thị trường ngân hàng Việt Nam. Đối mặt với những khó khăn đó, buộc các NH
TMCP phải chủ động phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để
theo kịp với sự thay đổi của môi trường. Trong điều kiện đó, BCTC với các thông
tin tài chính tổng hợp nhất là phương tiện cung cấp những thông tin hữu ích cho
mọi đối tượng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và phát triển. Song BCTC là
sản phẩm của kế toán, nó mang nhiều yếu tố kỹ thuật để có thể đọc và hiểu. Để các
thông tin trên BCTC “biết nói” phải thông qua các phương pháp phân tích, các
chuyên gia đánh giá. Vì vậy, phân tích BCTC là một tro`ng các công cụ phổ biến
nhất đang được sử dụng hiện nay để hỗ trợ cho nhà quản lý trong công tác quản trị.
Trong những năm qua, hệ thống NHTM Việt Nam đã quan tâm đến việc đánh
giá, phân tích tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên việc đánh
giá và phân tích của các NHTM còn yếu và thiếu thể hiện ở phương pháp phân tích
chưa được toàn diện, chưa đầy đủ, cách thức xem xét và đánh giá, tiêu chuẩn đánh

riêng, việc phân tích BCTC là một công việc thường kỳ và đã thể hiện rõ tầm quan
trọng trong việc hoạch định chính sách, chiến lược của các nhà quản trị. Do đó, đề
tài phân tích BCTC tại các NHTM nói chung và tại MB nói riêng đã được một số
tác giả lựa chọn để đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu. Từ các công trình nghiên cứu
này, các tác giả đã đưa ra được nhiều đóng góp cho công tác phân tích của Việt
Nam nói chung và công tác BCTC của Ngân hàng thương mại nói riêng.
Về ưu điểm của việc phân tích BCTC trong các NHTM, các công trình nghiên
cứu trước đã trình bày được những kết quả đạt được của các NHTM Việt Nam trong
công tác phân tích BCTC hiện nay:
- Luận văn “Phân tích báo cáo tài chính tại NH TMCP Techcombank – thực
trạng và giải pháp” của tác giả Lê Khánh Hòa phát hiện rằng: công tác phân tích
BCTC đã đề cập tới hầu hết tất cả các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính tại

3

Techcombank, nhiều chỉ tiêu đi sâu phân tích theo nhiều hướng, khía cạnh khác
nhau. Do vậy, Techcombank được đánh giá là một trong những ngân hàng có công
tác phân tích BCTC tương đối tốt. Có được thành quả này một phần phải nói tới
Techcombank đã rất mạnh tay đầu tư cho hệ thống phần mềm công nghệ thông tin,
giúp ngân hàng tự động hóa nhiều báo cáo và các số liệu, thông tin… cần để sử
dụng cho phân tích BCTC nhanh chóng, đầy đủ và chính xác.
- Luận văn “Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã chỉ ra được việc phân tích đầy đủ
các chỉ tiêu trên BCTC của công tác phân tích bắt nguồn từ việc Ngân hàng VCB đã
có được bộ phận phân phân tích tài chính chuyên trách việc thực hiện phân tích
BCTC của toàn hàng theo định kỳ và thực hiện đánh giá, khen thưởng từng chi
nhánh dựa trên kết quả phân tích đó. Do vậy, chất lượng công tác phân tích BCTC
được quan tâm và kết quả phân tích đã góp phần thiết thực cho ban lãnh đạo đưa ra
các quyết định.
Về nhược điểm của việc phân tích BCTC trong các Ngân hàng thương mại,

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là BCTC và công tác phân tích BCTC tại MB.
Phạm vi nghiên cứu đề tài là phân tích BCTC tại MB trong 4 năm 2010, 2011,
2012, 2013. Trong đó, đề tài tập trung chủ yếu vào hệ thống các chỉ tiêu và phương
pháp phân tích BCTC thực hiện tại Hội sở MB.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, phân tích, bình
luận, ngoài ra còn sử dụng các biểu đồ, đồ thị, bảng biểu minh hoạ, làm phong phú
thêm cho nội dung của đề tài.
6. Dự kiến đóng góp của đề tài
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác phân tích BCTC tại NHTM
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC của MB,
đề tài đã nêu rõ được những kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế cũng như
nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện
công tác phân tích BCTC nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại MB.
- Đề tài đã đưa ra được những giải pháp và các kiến nghị cần thiết để hoàn
thiện công tác phân tích BCTC nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại MB.

5

7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP
Quân đội.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính Ngân
hàng TMCP Cổ phần Quân đội.

6

CHƢƠNG 1


bao gồm chứng khoán Chính phủ, các tổ chức khác, các khoản đầu tư dưới dạng
góp vốn mua cổ phần, đầu tư chứng khoán để hưởng lãi hay chênh lệch giá.
- Ngoài ra còn có các tài sản khác như tài sản cố định, các khoản phải thu, lãi
dự thu và các TSC khác.
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của ngân hàng tại
thời điểm lập báo cáo. Bên nguồn vốn bao gồm các khoản mục chủ yếu sau:
- Các khoản tiền gửi: Đây là khoản mục nợ chủ yếu trong hoạt động của ngân
hàng thể hiện khả năng huy động vốn của ngân hàng.
- Các khoản tiền vay: các NHTM có thể đi vay trên thị trường liên ngân hàng,
vay NHNN, khoản mục này NHTM không phải thực hiện dự trữ bắt buộc.
- VCSH: thể hiện giá trị vốn góp của người sở hữu ngân hàng. Khoản mục này
chiếm tỷ lệ không lớn nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của
NHTM. VCSH càng lớn càng thể hiện được sự lớn mạnh về quy mô và năng lực tài
chính của NHTM.
Ngoài các khoản mục được theo dõi trong bảng cân đối kế toán, các Ngân
hàng thương mại còn một bộ phận tài sản được theo dõi ngoại bảng có ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Đó là những khoản chưa được thừa nhận là tài
sản hoặc nguồn vốn của Ngân hàng, dưới đây là một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Các cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng, bao gồm: bảo lãnh vay vốn, bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, cam kết trong nghiệp vụ L/C,…
- Các cam kết của ngân hàng với khách hàng trong việc thực hiện các giao dịch
trong tương lai như: các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ,…
- Các khoản công nợ khách hàng chưa thực hiện theo hợp đồng, làm ảnh hưởng
đến tài sản, lợi nhuận của ngân hàng như các khoản nợ gốc, nợ lãi không có khả
năng thu hồi đã được đơn vị xử lý hay các khoản lãi cho vay quá hạn chưa thu
Mặc dù không nằm ở nội bảng nhưng các hoạt động này vẫn chứa đựng những
rủi ro nhất định ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân
hàng. Do đó, khi đánh giá hoạt động của Ngân hàng thương mại, các nhà phân tích
vẫn phải quan tâm đến sự biến động của các tài sản ngoại bảng.

trị ngân hàng có thể dự đoán các dòng tiền phát sinh trong hoạt động kinh doanh để
có các biện pháp quản lý trong tương lai. BCLCTT được tổng hợp từ kết quả của ba
loại hoạt động:

9

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào,
chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NH như thu lãi cho vay, thu từ
hoạt động dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, chi trả lãi tiền gửi,…
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào, chi
ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của NHTM như đầu tư cơ sở vật chất kỹ
thuật cho bản thân NHTM, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ, đầu tư vào các
đơn vị khác; đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức liên doanh, đầu tư chứng
khoán không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn …
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh dòng tiền thu vào, chi ra
liên quan đến các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của NHTM như góp
vốn liên doanh, vay vốn trong dân cư và các tổ chức tài chính quốc tế như IMF,
WB, nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu hay trái phiếu, trả nợ vay
BCLCTT kết hợp với báo cáo Thu nhập chi phí và BCĐKT phản ánh chất
lượng của lợi nhuận thông qua dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh tạo ra.
Vì một lí do lợi nhuận và khả năng thanh toán không có liên quan gì đến nhau cả,
do vậy lợi nhuận cao không có nghĩa là tình hình tài chính của NHTM vững mạnh
và khả năng thanh toán tốt.
1.1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC NHTM là báo cáo thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng
số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các BCTC khác.
Thuyết minh BCTC là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa các khoản mục trọng yếu trên bảng
CĐKT, TNCP, giúp cho người đọc BCTC hiểu được bản chất cũng như lý do biến
động các khoản mục, từ đó đánh giá chính xác hơn các mặt hoạt động của NHTM.
Theo chuẩn mực VAS 21 và VAS 22, bản thuyết minh BCTC thường được

tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau.
1.2.1.2 Mục tiêu của phân tích BCTC
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của mỗi
Ngân hàng. Mỗi đối tượng lại quan tâm theo góc độ và với mục đích khác nhau. Do
nhu cầu về thông tin tài chính rất đa dạng, đòi hỏi phân tích BCTC phải được tiến hành
bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng được nhu cầu thông tin của các
đối tượng quan tâm. Phân tích BCTC nhằm đáp ứng các mục tiêu chủ yếu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động
quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời,
khả năng thanh toán cũng như thấy được những rủi ro tiền ẩn trong ngân hàng.

11

- Phân tích BCTC là cơ sở đưa ra những quyết định trong tương lai, hướng các
quyết định của Ban điều hành theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của
Ngân hàng như quyết định về đầu tư, cho vay, huy động, phân phối lợi nhuận…
Như vậy, phân tích BCTC ngân hàng là công cụ hữu ích được dùng để xác
định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của mỗi ngân
hàng để từ đó tìm ra nguyên nhân giúp nhà quản lý lựa chọn và đưa ra được những
quyết định phù hợp với thực trạng kinh doanh của ngân hàng.
1.2.2. Phương pháp phân tích BCTC của NHTM
Phƣơng pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả,
xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích. Khi phân tích, các
nhà phân tích thường so sánh theo thời gian (so sánh kỳ này với kỳ trước) để nhận
biết được xu hướng thay đổi tình hình tài chính của ngân hàng và so sánh theo
không gian (so sánh với mức bình quân của ngành, với các đơn vị khác) để đánh giá
vị thế của ngân hàng trong ngành. Tác dụng của phương pháp so sánh:
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà ngân hàng đã đặt ra bằng
cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế với trị số của chỉ tiêu kỳ kế hoạch.

Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính
trong các quan hệ tài chính. Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu
quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian
liên tục hoặc theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải
tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính.
Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định
mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ
của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc
trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về
năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời.

13

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt
động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân
tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình.
Phƣơng pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần
lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu
thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu.
Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết
là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp
dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó
xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố.
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả
định các nhân tố khác không thay đổi.

nhiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Vốn tự có NHTM được ví như tấm chống đỡ
sự sụt giảm giá trị TSC cũng như thể hiện khả năng chống đỡ rủi ro của NHTM, là
cơ sở để NHTM mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, việc tính toán các
chỉ tiêu phân tích liên quan đến vốn tự có của NHTM được chú trọng và phức tạp
hơn. NHTM tính toán chỉ tiêu an toàn vốn (capital adequacy ratio) còn doanh
nghiệp thì không sử dụng chỉ tiêu này.
Thứ tư, hoạt động kinh doanh NHTM có rất nhiều rủi ro đặc thù mà những rủi
này này ít xuất hiện trong các ngành kinh doanh khác như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi
suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động Rủi ro trong NHTM có tính
mắt xích và lan truyền rất nhanh, một NHTM bị phá sản có thể ảnh hưởng đển cả hệ
thống ngân hàng và gây tác động xấu đến nền kinh tế. Do đó, việc phân tích rủi ro
của NHTM chiếm một vị trí quan trọng trong phân tích BCTC NHTM, trong khi đó
ở doanh nghiệp, phần phân tích này tương đối đơn giản và không phải là phần phân
tích trọng yếu.
Trên đây là một số điểm khác biệt cơ bản giữa phân tích BCTC NHTM và
doanh nghiệp. NHTM với những đặc điểm kinh doanh riêng biệt, đã được xây dựng
một hệ thống BCTC riêng. Do đó, các chỉ tiêu phân tích BCTC NHTM bên cạnh
một số chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu khác cũng sẽ khác biệt so với doanh nghiệp.

Trích đoạn Phân tích tình hình huy động vốn Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng sinh lời Những tồn tại và nguyên nhân Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội Định hướng chung liên quan đến kế toán tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status