Tài liệu Thuyết minh báo cáo tài chính của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Phương Nam - Pdf 84

Thuyết minh báo cáo tài chính của Ngân hàng
thuơng mại cổ phần Phương Nam
Báo cáo thường niên
2007
32
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thuyết minh báo cáo tài chính
I. Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng
1. Giấy phép thành lập
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam (sau đây gọi tắt là “Ngân hàng”) được
thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép thành lập số 393/GP - UB ngày
15 tháng 04 năm 1993 của Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Giấy phép
số 0030/NH-GP ngày 17 tháng 03 năm 1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, với thời gian hoạt động là 50 năm kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt
động.
Các hoạt động chính của Ngân hàng là:
•
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn;•
Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển;•
Vay vốn các tổ chức tín dụng khác;•
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;•
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác;•
Hùn vốn liên doanh và mua cổ phần;•
Làm dịch vụ thanh toán;•

Hội đồng Quản trị
Ông Mạch Thiệu Đức
Ông Trầm Bê
Ông See Chin Thye
Ông Trịnh Phước Hiệp
Bà Đào Thị Hồng Linh
Bà Dương Hoàng Quỳnh Như
Ông Thng Tiến Tất
Bà Trần Hải Anh
Ông Trương Ty
Ông Diệp Tấn Dũng
Ông Lê Anh Huy
Báo cáo thường niên
2007
34
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Ngọc Thịnh
Bà Trần Hải Anh
Ông Uông Văn Ngọc Ẩn
Ông Phan Huy Khang
Ông Nguyễn Ngọc Tuấn
Ông Trần Phát Minh
Ông Lý Việt Hưng
Chức vụ
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc

23/04/2007
29/07/1999
Báo cáo thường niên
2007
35
Quận 12
Chợ Lớn
Chợ Thiếc
Sài Gòn
Hồng Bàng
Nguyễn Văn Trỗi
Gò Vấp
Hà Nội
Thanh Xuân
Đống Đa
An Giang
Đồng bằng Sông C. Long
Đà Nẵng
Minh Phụng
Bình Thuận
Tiền Giang
29/07/1999
23/10/2006
08/11/2007
23/10/2006
23/10/2006
23/10/2006
23/10/2006
06/11/2001
19/01/2007


Báo cáo thường niên
2007
36
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
01
21
02
24
29
23
28
03
17
06
14
10
16
Chuẩn mực về Quy định chung
Chuẩn mực về Trình bày Báo cáo tài chính
Chuẩn mực về Hàng tồn kho
Chuẩn mực về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuẩn mực về Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán sai sót
Chuẩn mực về Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Chuẩn mực về Báo cáo bộ phận
Chuẩn mực về Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực về Thuế TNDN
Chuẩn mực về Thuê tài sản
Chuẩn mực về Doanh thu

479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 04 năm 2004, Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN
ngày 10 tháng 07 năm 2006 và các văn bản có liên quan về việc ban hành và sửa đổi
Hệ thống tài khoản kế toán của các Tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam ban hành.
IV. Chính sách kế toán áp dụng tại tổ chức Tín dụng
1. Chuyển đổi tiền tệ
Tài sản và nợ phải trả bằng tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá
tại ngày lập báo cáo cân đối kế toán. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ phát sinh trong
năm được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá xấp xỉ tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh
lệch qui đổi tỷ giá và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ được ghi nhận trong Báo
cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh Hợp nhất.
Chuẩn mực về Thông tin về các bên liên quan
Chuẩn mực về Báo cáo tài chính hợp nhất và Kế toán các khoản đầu tư
vào công ty con
Chuẩn mực về Kế toán các khoản đầu tư vào Công ty liên kết
Chuẩn mực về Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và
các tổ chức tài chính tương tự
Chuẩn mực về góp vốn liên doanh
Chuẩn mực về Lãi trên cổ phiếu
Chuẩn mực về Báo cáo tài chính giữa niên độ
Chuẩn mực về Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực về Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Chuẩn mực về Hợp nhất kinh doanh
26
25
07
22
08
33
34

trong đó:
Hợp nhất báo cáo của Công ty con: Việc hợp nhất được thực hiện theo phương •
pháp mua. Giá phí mua bao gồm giá trị hợp lý của các tài sản, các công cụ vốn tại
ngày mua cộng với các chi phí liên quan trực tiếp. Phần chênh lệch do giá mua cao
hơn giá trị hợp lý của tài sản được mua Ngân hàng sẽ ghi nhận là Lợi thế thương
mại trong Báo cáo tài chính Hợp nhất và phân bổ vào kết quả kinh doanh trong
thời gian không quá 10 năm. Phần chênh lệch do giá mua thấp hơn giá trị hợp lý
của tài sản được mua Ngân hàng ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Lợi ích của cổ đông thiểu số : Là lợi nhuận hoặc lỗ tương ứng cho phần lợi ích •
không phải do Công ty mẹ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các Công
ty con.
Hợp nhất báo cáo của các Công ty liên doanh, liên kết: Các Công ty liên doanh, •
liên kết là các Công ty mà Ngân hàng có thể gây ảnh hưởng đáng kể thông qua
tỷ lệ vốn góp của mình (thông thường là từ 20% đến 50%). Trong trường hợp này
việc hợp nhất được thực hiện theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Phương pháp
vốn chủ sở hữu là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu
theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của
Báo cáo thường niên
2007
39
nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh Hợp nhất phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả
kinh doanh của bên nhận đầu tư.
3. Các công cụ tài chính phái sinh
Các công cụ tài chính phái sinh được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán theo giá trị
hợp đồng tại ngày giao dịch, sau đó được đánh giá lại theo giá trị hợp lý. Lợi nhuận
hoặc lỗ khi thực hiện các công cụ tài chính phái sinh được ghi nhận trong Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện được ghi nhận vào
khoản mục chênh lệch đánh giá lại tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
4. Kế toán thu nhập lãi, chi phí lãi và ngừng dự thu lãi

phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Các khoản nợ trong hạn mà Ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi đúng thời hạn;
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và Ngân hàng đánh giá có khả năng thu hồi cả
gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi các khoản còn lại đúng hạn.
Nhóm 2 : Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn
trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
Báo cáo thường niên
2007
41
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc

cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì Ngân hàng
chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao
hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
Ngoài ra, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng sẽ phải phân loại
lại các khoản nợ vay và các cam kết ngoại bảng theo hướng dẫn tại Quyết định
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Theo Quyết định số 493/2006/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 và Quyết
định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, các khoản dự phòng cụ thể được trích theo tỷ lệ sau:
Phân loại

Mức dự phòng
Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
Nợ cần chú ý 5%
Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
Nợ nghi ngờ 50%
Nợ có khả năng mất vốn 100%
Báo cáo thường niên
2007
43
Dự phòng cụ thể được trích trên giá trị khoản vay tại ngày 30 tháng 11 trừ giá trị
của tài sản đảm bảo cho từng khách hàng vay. Trong đó, giá trị của tài sản đảm
bảo là giá thị trường được chiết khấu theo tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam qui định cho từng loại tài sản đảm bảo.
Theo quyết định trên, một khoản dự phòng chung cũng được lập nhằm duy trì
mức dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ (bao gồm cả
các cam kết ngoại bảng) ngoại trừ nợ có khả năng mất vốn tại ngày 30 tháng 11.
Mức dự phòng chung này được yêu cầu phải đạt được trong vòng 5 năm kể từ
ngày quyết định có hiệu lực.

nhận ban đầu theo giá vốn có tính đến các yếu tố giảm trừ (lãi nhận trước, chiết
khấu…). Đến thời điểm kết thúc niên độ, chứng khoán được ghi nhận theo giá
vốn có trừ khoản dự phòng giảm giá chứng khoán.
Phương pháp đánh giá mức giảm giá trị và trích lập dự phòng giảm giá chứng
khoán đầu tư: Việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán được lập căn cứ
theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21/2/2006 và Thông tư
số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 do Bộ Tài chính ban hành. Các chứng khoán
không niêm yết được ghi nhận theo giá vốn vì không thể đo lường một cách
đáng tin cậy giá trị hợp lý của những khoản chứng khoán này.
8. Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài
sản cố định thuê tài chính (Tài sản cố định thuê tài chính chưa thuộc quyền sở
hữu của Ngân hàng nhưng Ngân hàng có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý
và sử dụng như tài sản của Ngân hàng). Ngân hàng ghi nhận tài sản cố định theo
các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định theo Quyết định
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, trong đó:
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố
định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Ngân hàng áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu
hao được tính như sau:
Báo cáo thường niên
2007
45
- Nhà cửa vật kiến trúc 05 - 40 năm
- Máy móc thiết bị 03 - 10 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn 03 - 10 năm
- Thiết bị văn phòng 05 - 10 năm
- Tài sản cố định khác 03 - 05 năm
- Phần mềm tin học 03 - 05 năm
- Quyền sử dụng đất dài hạn chỉ ghi nhận giá trị, không trích khấu hao

Bộ Tài chính, mức trích hàng năm từ 1% đến 3% tổng quỹ lương tính bảo hiểm
xã hội.
Các cam kết và các công nợ chưa xác định: Ngân hàng cũng có các cam kết để
cấp tín dụng dưới dạng các khoản cho vay và thấu chi đã được chấp thuận. Ngân
hàng cũng cung cấp các khoản bảo lãnh tài chính và thư tín dụng để bảo lãnh
việc thực hiện của khách hàng đối với bên thứ ba. Nhiều khoản cam kết và công
nợ chưa xác định sẽ hết hạn mà không phát sinh bất kỳ một phần hay toàn bộ
một khoản tạm ứng nào. Do đó, các khoản này không phản ánh dòng tiền dự
kiến trong tương lai.

12. Thuế
a. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp của Ngân hàng bao gồm thuế thu nhập hiện hành
và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập Ngân hàng phải nộp
trên lợi nhuận và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được tính theo phương pháp công nợ cho
các chênh lệch tạm thời giữa giá trị tính thuế của tài sản và công nợ theo mục
đích kế toán và giá trị được sử dụng cho mục đích tính thuế. Thuế hoãn lại được
tính theo mức thuế suất tại ngày lập bảng cân đối kế toán. Tài sản thuế hoãn lại
chỉ được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi chắc chắn là sẽ có lợi nhuận chịu
Báo cáo thường niên
2007
47
thuế trong tương lai mà Ngân hàng có thể dùng tài sản này để đối trừ. Tài sản
thuế hoãn lại chỉ được giảm đi khi không còn thấy rõ khả năng lợi ích thuế liên
quan sẽ được thực hiện.
b. Thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tỷ lệ 0% đối với các khoản thu nhập từ hoạt
động tín dụng, 10% giá trị gia tăng đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
V. Thông tin bổ sung chỉ tiêu trình bày trên bản cân đối kế
toán
1. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Tiền mặt bằng VND
Tiền mặt bằng ngoại tệ
Chứng từ có giá trị ngoại tệ
Vàng tiền tệ
Vàng phi tiền tệ
Kim loại quý, đá quý khác
Tổng
Cuối kỳ
277.243
98.132
-
656.586

1.031.961
Đầu kỳ
155.770
79.472
3
502.609

737.854
2. Tiền gửi tại NHNN
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Đầu kỳ
202.425

Tiền, vàng gửi không kỳ hạn:
Bằng VND
Bằng ngoại tệ, vàng
Tiền, vàng gửi có kỳ hạn:
Bằng VND
Bằng ngoại tệ, vàng
Đầu kỳ
1.994.495

40.066
73.826

1.349.697
530.906
Cuối kỳ
4.821.926

23.472
123.081

4.183.090
492.283
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
3.2 Cho vay các TCTD khác
Bằng VND
Bằng ngoại tệ, vàng
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
Tổng tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các
TCTD khác
Cuối kỳ

-
1.141.053
Đầu kỳ
465.829

465.829

-
-
-
465.829
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
- Chứng khoán Nợ
- Đã niêm yết
- Chưa niêm yết
- Chứng khoán Vốn
- Đã niêm yết
- Chưa niêm yết
- Chứng khoán kinh doanh khác
- Đã niêm yết
- Chưa niêm yết
Tổng
4.5 Thuyết minh về tình trạng niêm yết của các chứng khoán kinh
doanh
Cuối kỳ
1.141.053
170.000
971.053
1.141.053
Đầu kỳ

529.720
Tại ngày đầu kỳ
Công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Công cụ tài chính phái sinh khác
6. Cho vay khách hàng
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
Cho thuê tài chính
Các khoản trả thay khách hàng
Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
Cho vay theo chỉ định của chính phủ
Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý
Tổng
Cuối kỳ
5.857.229
479
-
-
9.937
-
-
6.472
5.874.117
Đầu kỳ
4.627.481
-
29.209
8.517

Cuối kỳ
5.376.000
256.570
38.632
102.773
100.142
5.874.117
Đầu kỳ
4.160.452
359.171
43.000
39.465
62.119
4.665.207
Nợ ngắn hạn
Nợ trung hạn
Nợ dài hạn
Tổng
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Cuối kỳ
4.040.491
1.623.864
209.762
5.874.117
Đầu kỳ
3.790.840
829.723
44.644
4.665.207
6.3 Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng

Công Nghiệp Khai Thác Mỏ
Công Nghiệp Chế Biến
Sản xuất và phân phối Điện, Khí Đốt, Nước
Xây dựng
Thương nghiệp; Sửa chữa xe có động cơ. Đồ dùng
cá nhân và gia đình
Khách sạn và nhà hàng
Vận tải kho bãi Thông tin liên lạc
Hoạt động tài chính
Hoạt động Khoa học và Công nghệ
Các họat động liên quan đến. Kinh doanh tài sản
và Dịch vụ tư vấn
Giáo dục và Đào tạo
Y tế và Hoạt động cứu trợ xã hội
Họat động Văn Hóa Thể Thao
Họat động Phục vụ Cá nhân và Cộng đồng
Hoạt động dịch vụ tại Hộ Gia Đình
Hoạt động các tổ chức và đoàn thể quốc tế
Tổng
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Cuối kỳ
10.816
3.535
406
8.796
3.500
688.871
1.779.477

15.359

21.189
4.665.207
6.4 Phân tích dư nợ cho vay theo ngànhDự phòng
chung
Năm 2007
Số dư đầu kỳ
Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/ (Hoàn
nhập dự phòng trong kỳ)
Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ
khó thu hồi bằng nguồn dự phòng
Số dư cuối kỳ
13.008
16.995
30.003
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
8.528

7.349
15.877
Dự phòng
cụ thể
7. Dự phòng rủi ro tín dụng

Báo cáo thường niên
2007
54
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007

-
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
8.2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
Chứng khoán Chính phủ
Chứng khoán nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
Chứng khoán nợ do các TCKT khác trong nước phát hành
Chứng khoán Nợ nước ngoài
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
Tổng
Cuối kỳ
834.730
134.730
700.000
-
-
-
834.730
Đầu kỳ
117.585
117.585
117.585
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
9. Góp vốn, đầu tư dài hạn
Phân tích giá trị đầu tư theo loại hình đầu tư:
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Tổng
Cuối kỳ

Công ty CP ĐT Tài chính RCE
Công ty CP ĐT Tài chính HD
Công ty CP TM Vàng Bạc Đá Quý Phương Nam
Các khoản đầu tư dài hạn khác
Tổng
Tỷ lệ
phần vốn
nắm giữ
(%)
Cuối năm
giá gốc
(đồng)
Cuối năm
giá gốc
(đồng)
Tỷ lệ
phần vốn
nắm giữ
(%)
6.7%
0.6%
6.6%
0.8%
9.9%
10.0%
8%
11%
11%
11%
11%

60
3.182
2.335
111.529
0.5%
0.4%
0.1%
3.0%
6.6%
1.2%
9.9%
20.0%
10.5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status