1
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ Tài chính
Học viện Tài chính
TRầN TRUNG HIếU
GIảI PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợng phân tích báo
cáo tài chính của ngân hàng thương mại cổ
phần quân đội
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số: 60.34.30
luận văn thạc sỹ kinh Tế
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Tuấn Phương
2
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Báo cáo tài chính
4
BSVĐL
Bổ sung vốn điều lệ
5
CĐKT
Cân đối kế toán
6
CNTT
Công nghệ thông tin
7
DPTC
Dự phòng tài chính
8
DTBB
Ngân hàng
14
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
15
NHTM
Ngân hàng thương mại
16
QĐ
Quyết định
17
TCKT
Tài chính kế toán
18
TCTD
Vốn chủ sở hữu
24
VTC
Vốn tự có
4
MC LC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................ 2
Tác giả luận văn ........................................................................................................ 2
LI M U ..................................................................................................................... 7
Chng 1: Lí LUN CHUNG V PHN TCH BO CO TI CHNH CA
NGN HNG THNG MI........................................................................................ 9
1.1. Báo cáo tài chính ........................................................................................................... 9
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................... 9
1.1.2. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính NHTM ............................................................ 10
1.1.3. Các báo cáo tài chính NHTM cơ bản................................................................... 12
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán:.......................................................................................... 12
1.1.3.2 Báo cáo thu nhập chi phí .................................................................................... 14
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................................................. 16
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính............................................................................ 17
1.2. Phân tích BCTC NHTM ............................................................................................. 19
1.2.1. Khái niệm phân tích BCTC NHTM .................................................................... 19
1.2.2. Phương pháp phân tích BCTC của NHTM ......................................................... 20
1.2.2.1 Phương pháp so sánh .......................................................................................... 21
1.3.7.4 Rủi ro thị trường.................................................................................................. 50
1.4 Kinh nghiệm phân tích Báo cáo tài chính của NHTM trên thế giới .......................... 51
1.4.1 Phân tích ngành nghề kinh doanh (Business lines) ............................................. 51
1.4.2 Các chỉ tiêu tài chính căn bản (Key performance indicator KPI) .................... 52
1.4.3 Phân tích hiệu quả theo mô hình Dupont............................................................. 53
1.4.3. Hệ số RAROC (risk adjusted return on capital)................................................. 54
1.4.4. Giá trị kinh tế bổ sung EVA (Economic value Added) ....................................... 54
Chng 2: THC TRNG CễNG TC PHN TCH BO CO TI CHNH
TI NGN HNG THNG MI C PHN QUN I....................................... 56
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội ...................... 56
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: ......................................................................... 56
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ...................................................................................... 61
2.1.3. Một số hoạt động kinh doanh chủ yếu................................................................. 62
2.2. Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Quân
đội 63
2.2.1. Công tác tổ chức phân tích BCTC tại MB và các văn bản, quy định có liên
quan 64
2.2.1.1 Công tác tổ chức phân tích BCTC ....................................................................... 64
2.2.1.2 Hệ thống văn bản, quy định có liên quan ........................................................... 66
2.2.2. Phân tích khái quát về quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn ............................. 67
2.2.3 Phân tích vốn tự có ................................................................................................ 71
2.3.4. Phân tích hoạt động huy động vốn ...................................................................... 74
2.3.5. Phân tích hoạt động tín dụng ............................................................................... 77
2.3.6. Sự cân bằng giữa nguồn vốn huy động và cho vay .............................................. 84
2.3.7. Phân tích hoạt động liên ngân hàng và đầu tư .................................................... 85
2.3.8. Phân tích tình hình thu nhập chi phí................................................................... 92
2.3.9 Phân tích rủi ro .................................................................................................... 99
2.3.10 Một số chỉ tiêu phân tích nội bộ khác tại MB .................................................... 99
2.3 Nhận xét chung về chất lượng phân tích BCTC tại MB ........................................... 100
2.3.1 Những kết quả đạt được ...................................................................................... 100
3.2.4.6. Phân tích rủi ro ............................................................................................... 138
3.2.4.7. áp dụng kinh nghiệm phân tích BCTC của NHTM tại MB .......................... 141
3.3 Đề xuất ....................................................................................................................... 142
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý .............................................. 142
3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội .................................................................. 143
KT LUN ..................................................................................................................... 145
PH LC ........................................................................................................................ 146
TI LIU THAM KHO............................................................................................... 148
7
LI M U
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Cùng với sự phát triển và hội nhập quốc tế của nền kinh tế Việt Nam,
trong thời gian qua, hoạt động tài chính tiền tệ nói chung và lĩnh vực ngân
hàng nói riêng đã có những thay đổi đáng kể. Sự xuất hiện của một loạt ngân
hàng TMCP (NH TMCP) trong nước và nước ngoài đã đưa đến cho thị trường
ngân hàng Việt Nam tính cạnh tranh ngày càng cao. Đối mặt với những khó
khăn đó, buộc các NH TMCP phải chủ động phân tích các điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức để theo kịp với sự thay đổi của môi trường. Trong đó,
phân tích Báo cáo tài chính là một công cụ quản lý không thể thiếu đối với bất
kì nhà quản trị ngân hàng nào.
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đã trải qua hơn 17 năm hoạt động và
phát triển. Đến nay, MB đã gặt hái được khá nhiều thành công và có một vị
thế khá lớn trên thị trường tài chính. Phân tích báo cáo tài chính từ lâu là một
công việc thường kỳ của MB, và đã thể hiện rõ tầm quan trọng trong việc
hoạch định chính sách, chiến lược của các nhà quản trị MB. Phân tích báo cáo
tài chính đã giúp cho nhà quản trị có được cái nhìn sâu sắc hơn về chất lượng
hoạt động dịch vụ, cụ thể hóa thành những con số biết nói, từ đó đưa ra
phong phú thêm cho nội dung của đề tài.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về Phân tích Báo cáo tài chính ngân hàng
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích Báo cáo tài chính của
Ngân hàng TMCP Quân đội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích Báo cáo tài
chính của Ngân hàng TMCP Quân đội
9
Chng 1: Lí LUN CHUNG V PHN TCH BO CO TI CHNH
CA NGN HNG THNG MI
1.1. Báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm
Báo cáo tài chính là bản báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động của
một doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ
yếu của doanh nghiệp. Theo đó, BCTC chứa đựng những thông tin tổng hợp
nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình
tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Khái niệm báo
cáo tài chính được quy định ở nhiều văn bản pháp lý khác nhau, tuy nhiên về
cơ bản các báo cáo tài chính đều thống nhất bao gồm các báo cáo cơ bản như
bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập chi phí, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
thuyết minh báo cáo tài chính.
Trên thế giới, các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 1, IAS 30) quy định
những thông tin phải được công bố trên BCTC của doanh nghiệp nói chung và
Tổ chức tín dụng nói riêng. Theo chuẩn mực kế toán ở Việt Nam, báo cáo tài
sách thích hợp cho từng thời kì. Đối với nhà đầu tư, cổ đông, thông tin trên
báo cáo tài chính là cơ sở để lựa chọn và đưa ra các quyết định đầu tư đúng
đắn. Đối với khách hàng thông tin trên báo cáo tài chính sẽ giúp khách hàng
đánh giá về chất lượng dịch vụ và uy tín của doanh nghiệp. Đối với các cơ
quan nhà nước, báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng trong việc
quản lý và điều hành vĩ mô các vấn đề kinh tế phát sinh. Đặc biệt, BCTC của
NHTM cung cấp thông tin về tình hình lưu thông tiền tệ, hoạt động tín dụng
đối với nền kinh tế, các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng, từ đó NHNN có
thể kiểm soát và thực thi các chính sách tiền tệ hiệu quả và kịp thời. Với tầm
quan trọng như trên, việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính NHTM
được chú trọng và quy định một cách chặt chẽ và khoa học.
1.1.2. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính NHTM
Báo cáo tài chính của NHTM vừa phải tuân thủ theo nguyên tắc lập
BCTC của doanh nghiệp (VAS 21), vừa phải tuân thủ theo VAS 22 về trình
bày bổ sung BCTC của NHTM. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính NHTM
phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình
hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của NHTM
(VAS 21)
11
- Báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc: hoạt động liên tục, cơ sở
dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh (VAS 21)
- Ngoài các nguyên tắc cơ bản khi lập BCTC của một doanh nghiệp,
việc trình bày BCTC của các NHTM cần đảm bảo các nguyên tắc riêng theo
VAS 22. Trong đó quy định:
+ Các khoản mục tài sản và nợ phải trả tối thiểu phải trình bày trên
Bảng cân đối kế toán của các NHTM
đáng tin cậy của thông tin tài chính trong quá trình phân tích.
1.1.3. Các báo cáo tài chính NHTM cơ bản
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, BCTC của NHTM và các tổ chức tài
chính tương tự bao gồm các loại báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
- Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành đối với TCTD do thống đốc
NHNN và Bộ tài chính quy định, BCTC bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Như vậy, so với thông lệ quốc tế, hiện nay các NHTM Việt Nam không
phải lập báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, tuy nhiên theo VAS 21, đoạn 66 yêu
cầu các doanh nghiệp trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu
trong thuyết minh BCTC.
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán:
a. Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán NHTM là báo cáo tổng hợp thể hiện giá trị tài sản
và nợ phải trả của một NHTM tại một thời điểm nhất định. Bảng CĐKT luôn
đảm bảo tính cân đối kế toán TNG TI SN = TNG NGUN VN, và
các khoản mục thuộc tài sản (hoặc nguồn vốn) đều được sắp xếp theo thứ tự
13
phản ánh tính thanh khoản giảm dần.
+ Chứng chỉ tiền gửi
+ Kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ nhận nợ;
+ Các khoản đi vay khác
Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 ban hành Chế độ
BCTC đối với các tổ chức tín dụng quy định về mẫu Bảng cân đối kế toán số
B02/TCTD còn quy định chi tiết một số khoản mục sau:
- Khoản mục tài sản:
+ Về chứng khoán đầu tư: QĐ 16 phân chia ra 2 loại chứng khoán đầu
tư sẵn sàng để bán và chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.
+ Về góp vốn đầu tư: QĐ 16 chi tiết đầu tư vào công ty con, vốn góp
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư dài hạn khác.
+ Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác (dư Nợ)
+ Dự phòng rủi ro, dự phòng giảm giá, dự phòng khác
+ Tài sản cố định: QĐ 16 chi tiết tài sản cố định hữu hình, tài sản cố
định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình (giống với mẫu B01-DN theo
QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
- Khoản mục nguồn vốn:
+ Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác (dư Có)
+ Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng
Các thông tin trên bảng CĐKT sẽ giúp nhà phân tích đánh giá khái quát
tình hình tài sản và nguồn vốn của NHTM, các mảng hoạt động kinh doanh
chính cũng như quy mô vốn tự có của NHTM. Tuy nhiên, để có cái nhìn sâu
sắc và toàn diện hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của NHTM thì bảng
CĐKT là chưa đủ và nhà phân tích phải sử dụng các thông tin trên các BCTC
khác.
1.1.3.2 Báo cáo thu nhập chi phí
a. Khái niệm:
Báo cáo thu nhập chi phí là một BCTC phản ánh tóm lược các khoản
như:
- Thu nhập lãi thuần là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi hay
16
nói cách khác là chênh lệch của lãi suất và giá trị khoản đi vay và cho vay.
- Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt
động dịch vụ và chi phí hoạt động dịch vụ.
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: đây là khoản chi phí đặc trưng của
hoạt động tín dụng, là khoản chi phí thực tế chưa phát sinh luồng tiền nhưng
vẫn được trích lập nhằm dự phòng trong tương lai có khoản nợ không thu hồi
được từ khách hàng.
Trên cơ sở thu thập các thông tin trên BC TNCP, nhà phân tích sẽ đánh
giá được kết quả kinh doanh theo các mảng hoạt động của NHTM, mảng kinh
doanh nào mang lại lợi nhuận cao nhất, chi phí hoạt động có hợp lý hay
không... Tuy nhiên, BC TNCP chỉ cung cấp thông tin về lợi nhuận trong kỳ
chứ chưa phản ánh được hiệu quả kinh doanh của NHTM. Vì hiệu quả hoạt
động kinh doanh của một NHTM xem xét lợi nhuận đạt được trong mối liên
hệ với các thông tin trên các BCTC khác như thông tin về quy mô tài sản, mức
độ rủi ro của NHTM...
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a. Khái niệm:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của NHTM. BC
LCTT của NHTM được trình bày dựa trên chuẩn mực VAS 24 Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ. Theo đó, BC LCTT cung cấp thông tin giúp người sử dụng
đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển
đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của NH trong việc
tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. BC LCTT làm tăng khả năng
chỉ số chủ yếu trong dự đoán yêu cầu về tiền trong tương lai của những người
cung cấp vốn cho NH. Số chênh lệch dòng tiền ra và vào gọi là lưu chuyển
thuần từ hoạt động tài chính.
Báo cáo LCTT có thể được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián
tiếp. Phương pháp trực tiếp căn cứ vào các khoản thực thu và thực chi tiền mặt
từ các hoạt động kinh doanh. Phương pháp gián tiếp xác định luồng tiền từ
hoạt động kinh doanh trên cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh
ảnh hưởng của giao dịch phi tiền tệ, dự thu, dự chi, thu nhập chi phí liên quan
đến hoạt động đầu tư và tài chính
Các NHTM Việt Nam lập BC LCTT theo mẫu số B04/TCTD (theo
phương pháp gián tiếp hoặc trực tiếp) của QĐ 16/2007/QĐ-NHNN
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
18
a. Khái niệm
Thuyết minh BCTC NHTM là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình
bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế- tài chính chưa được thể hiện trên
các BCTC khác. Thuyết minh BCTC là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa các khoản
mục trọng yếu trên bảng CĐKT, TNCP, giúp cho người đọc BCTC hiểu được
bản chất cũng như lý do biến động các khoản mục, từ đó đánh giá chính xác
và thấu đáo các mặt hoạt động của NHTM.
Bản thuyết minh BCTC cần đưa ra những thông tin sau:
- Đưa ra thông tin về cơ sở dùng để lập BCTC và các chính sách kế toán
cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng
- Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà
chưa được trình bày trong các BCTC khác
- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác,
nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý
Đối tượng nghiên cứu của phân tích BCTC là những thông tin trình bày trên
các BCTC bao gồm các thông tin như cơ cấu tài sản, nguồn vốn, thu nhập chi
phí, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Những thông tin trên
BCTC hợp lý và đầy đủ sẽ giúp cho công tác phân tích BCTC có được ý nghĩa
thiết thực và giúp người sử dụng thông tin BCTC đưa ra các quyết định đúng
đắn và kịp thời.
Thông qua việc phân tích BCTC người sử dụng có thể đánh giá tiềm
năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro tài chính trong tương lai của
NHTM. Do đó, phân tích BCTC là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng
thông tin khác nhau như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các
khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, người lao động... Mỗi đối tượng sẽ có
nhu cầu về các loại thông tin khác nhau, do đó sẽ có xu hướng tập trung phân
tích các khía cạnh khác nhau của bức tranh tài chính NHTM. Đối với các
nhà quản trị ngân hàng, việc thường xuyên tiến hành phân tích BCTC sẽ giúp
nhà quàn trị ngân hàng nắm rõ về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy
đủ và đúng đắn những nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
tình hình tài chính ngân hàng. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định
và tăng cường tình hình tài chính NHTM. Phân tích BCTC có tầm quan trọng
đặc biệt trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh ngân hàng, thể hiện ở
các khía cạnh sau:
20
Phân tích BCTC giúp nhà quản trị đánh giá được tổng quan về quy mô
hoạt động NH, khả năng sinh lời, cơ cấu cho vay và đầu tư, cơ cấu huy động
vốn..., so sánh với các tổ chức tài chính khác. Từ đó, có sự nhìn nhận đúng đắn
về vị trí của ngân hàng mình trên thị trường ngân hàng, thế mạnh và điểm yếu
và khả năng cạnh tranh trên thị trường
Phân tích BCTC giúp nhà quản trị kiểm soát được các giới hạn an toàn
1.2.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định
mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Đây là phương pháp sử dụng phổ
biến trong phân tích BCTC NHTM.
Để thực hiện phương pháp so sánh, đầu tiên phải xác định được gốc để
so sánh. Tùy thuộc mục đích so sánh, gốc so sánh có thể là theo gốc thời gian
(giữa các năm, giữa các tháng...), theo không gian (giữa các ngành nghề, khu
vực địa lý, giữa các ngân hàng...). Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện
hoặc kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước. Giá trị để so sánh có thể là số
tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. Phương pháp so sánh có thể được
thực hiện theo hai hình thức: so sánh theo chiều ngang và so sánh theo chiều
dọc. Trong đó, so sánh theo chiều ngang nhằm so sánh sự biến động của các
chỉ tiêu tài chính theo số tuyệt đối hoặc tương đối, còn so sánh theo chiều dọc
nhằm so sánh cơ cấu các khoản mục trên tài sản nợ, tài sản có, hoặc tỷ trọng
các chỉ tiêu thu nhập chi phí trên báo cáo lãi lỗ...
Các chỉ tiêu tài chính khi được so sánh với nhau phải đảm bảo các điều
kiện như đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính, đơn vị
tính. Ngoài ra cần đảm bảo điều kiện khác như cùng điều kiện kinh doanh
tương tự nhau, cùng ngành nghề kinh doanh... Phải đảm bảo các điều kiện trên
thì các chỉ tiêu tài chính mới có thể so sánh được với nhau.
Phương pháp so sánh được sử dụng khi so sánh một số nội dung như: so
sánh số thực tế với số kế hoạch để đánh giá xem mức độ hoàn thành kế hoạch
đề ra; so sánh số kỳ này với số của các kỳ kinh doanh trước, từ đó đánh giá tốc
độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính NHTM; so sánh giữa
số thực tế của NHTM với số trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để
đánh giá vị trí của NHTM trên thị trường...
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng.
Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân
tích nào của NHTM. Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của
NHTM, nó được sử dụng rất đa dạng và linh hoạt.
các điều chỉnh phù hợp.
1.2.2.3 Mô hình Dupont
Mô hình Dupont là phương pháp phân tích một tỷ lệ sơ cấp (phản ánh
hiện tượng) thành tỷ lệ thứ cấp (phản ánh các nhân tố ảnh hưởng). Theo chu
23
trình này, người ta xây dựng một chuỗi các tỷ lệ có mối quan hệ nhân quả với
nhau. Nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát
hiện những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic
chặt chẽ.
Phân tích BCTC dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với
quản trị NHTM. Điều đó giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh một
cách sâu sắc và toàn diện. Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến
những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM. Từ đó giúp
nhà quản trị ngân hàng đưa ra được hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực
nhằm tăng cường kiểm soát hoạt động và có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của NHTM trong các kỳ tiếp theo.
1.2.3. Điểm khác biệt giữa phân tích BCTC doanh nghiệp và
NHTM
Hoạt động phân tích BCTC của NHTM về cơ bản là giống nhau với
phân tích BCTC của doanh nghiệp, đó là quá trình phân tích, đánh giá các chỉ
tiêu về tài chính, dựa trên các BCTC cơ bản. Tuy nhiên do đặc thù về hoạt
động kinh doanh nên thông tin trên BCTC cũng như các chỉ tiêu phân tích
BCTC có sự khác biệt so với doanh nghiệp.
Thứ nhất, đối tượng kinh doanh chính của NHTM là tiền tệ. Đây là một
loại hàng hóa đặc biệt có tính xã hội hóa và tính nhạy cảm cao. Giá cả của tiền
tệ được phản ánh thông qua lãi suất. Do đó, các NHTM sử dụng kênh lãi suất
nhằm thu hút vốn từ khách hàng cũng như trong hoạt động cho vay đối với
hiện khả năng chống đỡ rủi ro của NHTM, là cơ sở để NHTM mở rộng hoạt
động kinh doanh của mình. Do đó, việc tính toán các chỉ tiêu phân tích liên
quan đến vốn tự có của NHTM được chú trọng và phức tạp hơn. NHTM tính
toán chỉ tiêu an toàn vốn (capital adequacy ratio) còn doanh nghiệp thì không
sử dụng chỉ tiêu này.
Thứ tư, hoạt động kinh doanh NHTM có rất nhiều rủi ro đặc thù ít xuất
hiện trong các ngành kinh doanh khác như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi
ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động... Rủi ro trong NHTM có tính
mắt xích và lan truyền rất nhanh, một NHTM bị phá sản có thể ảnh hưởng đển
cả hệ thống ngân hàng và gây tác động xấu đến nền kinh tế. Do đó, việc phân
tích rủi ro của NHTM chiếm một vị trí quan trọng trong phân tích BCTC
NHTM, trong khi đó ở doanh nghiệp, phần phân tích này tương đối đơn giản
và không phải là phần phân tích trọng yếu. Ví dụ như trong phân tích thanh
khoản, việc phân tích chênh lệch kỳ hạn của tài sản và công nợ là rất quan
trọng đối với NHTM, trong khi chỉ tiêu này lại ít thấy ở phần phân tích BCTC
25
doanh nghiệp.
Trên đây là một số điểm khác biệt cơ bản giữa phân tích BCTC NHTM
và doanh nghiệp. NHTM với những đặc điểm kinh doanh riêng biệt, đã được
xây dựng một hệ thống BCTC riêng. Do đó, các chỉ tiêu phân tích BCTC
NHTM bên cạnh một số chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu khác cũng sẽ khác biệt
so với doanh nghiệp.
1.2.4 Chất lượng phân tích báo cáo tài chính
1.2.4.1. Quan điểm về chất lượng phân tích tài chính
Chất lượng phân tích là mục tiêu mà các nhà phân tích tài chính muốn
hướng đến. Phân tích tài chính bao gồm rất nhiều đối tượng quan tâm từ vĩ mô
cho đến vi mô, thông tin vô cùng đa dạng, nhiều phương pháp phân tích, nội