Tiểu luận:
TÌM HIỂU VỀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
KIM LOẠI NẶNG BĂNG THỰC VẬT
TRONG ĐẤT
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thế Bình
Người thực hiện: Nhóm 6
Logo
Nội dung báo cáo
Nội dung
slide.tailieu.vn
Logo
Lý do chọn đề tài
khoảng 70-80% các
nguyên tố
KLN trong
nước thải lắng xuống bùn
trên đường đi của nó
rửa đất,cố định các chất ô
Logo
Khái quát nội dung đề tài
1.Cơ chế hấp
thu.
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO
LUẬN
2.Tích lũy As
của dương xỉ
3.tích luỹ Cu
của cỏ
Vetiver.
slide.tailieu.vn
1.Cơ chế hấp thu.
Logo
KLN
chuyển từ tế bào
này sang tế bào
131±16,5 đến 3756± 105,5
483±35,9 ÷ 2256±111,9
Chọn mẫu
slide.tailieu.vn
Logo
khả năng tích lũy của dương xỉ P.vittata và
P.calomelanos
khả năng tích luỹ As theo thời gian của hai loài dương xỉ chọn lọc.
sinh khối của loài dương xỉ P.calomelanos tăng dần tới tháng thứ
3 nhưng đến tháng thứ 4 thì sinh khối cây lại giảm
slide.tailieu.vn
khả năng tích lũy của dương xỉ
P.vittata và P.calomelanos
Logo
Bảng 2.1. Lượng As được dương xỉ tách ra khỏi đất
Thời
đất
(mg/kg)
(mg)
0,3 ± 0,1
662,7 ±59,1
0,2
0,8±0,1
1525,9±110,5
1,2
0,8 ± 0,1
2100,4±127,9
1,7
2,9±0,5
2269,8±184,2
6,6
2
tháng
3
tháng
4
tháng
slide.tailieu.vn
Logo
Quy trình sử dụng dương xỉ để xử lý ô nhiễm As
trong đất
slide.tailieu.vn
Logo
Mô hình xử lý đất ô nhiễm As ở mỏ
thiếc Núi Pháo, Hà Thượng
Hai loài dương xỉ P.calomelanos L. - loài bản địa mọc tại xã Hà
Thượng (Đại Từ, Thái Nguyên) và loài dương xỉ P.vittata L. mọc
tại khu mỏ chì - kẽm làng Hích xã Tân Long (Đồng Hỷ, Thái
Nguyên) là những loài siêu tích lũy As
Hình 2.6.2 P.vittata
tạimô hình trình diễn
(KCl)
(%)
(mgđl/
(mg/kg)
(mg/kg)
170
230
Thịt TB
567,6
425,3
Thịt TB
Đất ban đầu
4521±122,4
3,4
3,29
Đất kết thúc sau QCCP
lượngAs
trồng dương xỉ
trồng dương xỉ
1,5năm
(mg/kg đất
trồng 03/2008
dương xỉ và sau BTNMT
2,5năm thínghiệm
2765,6 ± 40,7 1360 ± 27,7
As tổng
As
linh
879,2 ± 24,6
656,9 ± 14,0
12
Mô hình trồng cỏ
Vetiver
slide.tailieu.vn
Kết luận
Logo
Kết luận 1
Kết luận 2
Hai loài dương xỉ Pteris vittata và Pityrogramma có khả năng
chống chịu khá tốt trong đất có hàm lượng As linh động
tương ứng lên tới 1500 mg/kg và 900 mg/kg.
Cỏ Vetiver có khả năng phát triển trong các
môi trường đất khác nhau(thành phần cơ giới
nặng/nhẹ; giàu và nghèo hữu cơ) với mức độ
ô nhiễm Cu vượt
TCVN 7209-2002 từ 1-2 lần.
slide.tailieu.vn
Kiến nghị
Logo
trong đất ở Việt Nam, QCVN
03:2008/BTNMT.
3,
http://vi.wikipedia.org/wiki/%C
4%90%E1%BA%A1i_T%E1%BB%AB
4, http://
vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_
Th%C6%B0%E1%BB%A3ng
slide.tailieu.vn
Thank you!