Tiểu ban:Sinh học và Nguồn lợi Sinh học biển
451
KH NĂNG NG D NG CÔNG NGH GIS TRONG THÀNH L P
B N Đ HI N TR NG PHÂN B RONG Đ (RHODOPHYTA) Ở
VÙNG VEN BI N VI T NAM
1
Võ Xuân Mai, 1Lê Nh H u, 2Hoàng Công Tín,
Viện Nghiên c u và ng dụng Công nghệ Nha Trang. 02 Hùng Vương, Nha Trang
2
Trung tâm Nghiên c u Quản lý và Phát triển vùng Duyên hải. Trư ng Đại Học Khoa Học Huế.
77 Nguyễn Huệ, Thành phố Huế
Email:
1
Tóm tắt
Dữ liệu c a 4 chuyến điều tra khảo sát thuộc đề tài "Nghiên c u hiện
trạng phân bố và giải pháp bảo vệ nguồn lợi rong Đỏ" đã được triển khai
vào các tháng I, III, V và VII trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2010. Trong
tổng số 268 trạm điều tra, dữ liệu về hiện trạng phân bố c a rong đã được
thu thập tại 209 trạm. Tại các trạm, 391 mẫu rong đã được thu thập và 174
loài đã được xác định thuộc ngành rong Đỏ, thuộc 2 lớp, 16 bộ, 29 họ và 48
chi. Dựa vào kết quả điều tra khảo sát, công nghệ GIS (Geograhic
Information System) đã được ng dụng trong thành lập các bản đồ chuyên đề
hiện trạng phân bố nguồn lợi rong Đỏ ven biển Việt Nam.
Với dữ liệu bước đầu về hiện trạng phân bố rong Đỏ ven biển Việt Nam sẽ
là cơ sở góp phần phục vụ xây dựng các hoạch định chính sách bảo vệ và
định hướng phát triển bền vững nguồn lợi rong Đỏ nói riêng và rong biển
Việt Nam nói chung.
Lam có 77 loài, ngành rong Lục có 152, ngành rong Nâu có 124 và 309 loài thuộc ngành
rong Đỏ [4]. Tuy nhiên theo Lê Như Hậu (2009) đã thống kê ngành rong Đỏ Việt Nam
hiện có 367 loài và được xếp vào 4 lớp, 20 bộ, 41 họ và 129 chi. Trong đó, 57 loài đã được
cập nhật [2].
Hiện nay công nghệ GIS
và viễn thám (Remote Sensing)
đã tr thành công cụ ưu việt
trong quản lý tài nguyên môi
trư ng biển trên thế giới. Một
số kết quả ng dụng GIS trong
nghiên c u, quản lý tổng hợp
tài nguyên và môi trư ng sinh
thái vùng biển ven b đã được
một số tác giả trong và ngoài
nước nghiên c u như: Edmund
P. Green (2000); Vinh X.
Nguyen (2000); Du Hai Lian &
cs.(2008); Phạm Quang Sơn
(2008);Võ Xuân Mai & cs.
(2010)...[9,10,8,5 & 7]. Trong
khuôn khổ báo cáo này, chúng
tôi đề cập hiển thị dữ liệu
không gian phân bố rong biển
tại 209 trạm thu mẫu thuộc đề
tài "Nghiên c u hiện trạng
phân bố và giải pháp bảo vệ
nguồn lợi rong Đỏ" đã được
triển khai vào các tháng I, III, V
và VII trong giai đoạn từ năm
2009 đến 2010. Cũng như cung
• Nguồn dữ liệu không gian gồm các thể loại ảnh viễn thám và bản đồ giấy tham khảo:
- Bản đồ hải đồ tỉ lệ 1/1.000.000, TL: 1/200.000 (1980).
- Bản đồ địa hình ven biển TL: 1/50.000. Nha Địa dư Đà Lạt (1976, 1986).
- Các lớp cơ s nền GIS c a Việt Nam, nguồn ảnh Landsat ( và
ảnh DigitalMap từ GoogleEarth đã được sử dụng làm bản đồ nền và thông tin bổ sung
trong nghiên c u.
• Nguồn dữ liệu thuộc tính: Số liệu điều tra đã được triển khai vào các tháng I, III, V và
VII từ năm 2009 đến 2010. Dữ liệu và tiêu bản mẫu vật đã định loại được lưu trữ
phòng mẫu c a Viện Nghiên c u & ng dụng Công Nghệ Nha Trang.
II.3. Ph
ng pháp nghiên c u
II.3.1. Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng nguồn lợi rong Đỏ
Điều tra nguồn lợi rong biển theo “Quy phạm tạm thời điều tra tổng hợp biển” (phần
Rong biển) c a Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật (1981) [6] tại 28 tỉnh, thành phố ven biển.
Gồm 268 trạm thu rong, riêng dữ liệu hiện trạng phân bố c a rong Đỏ đã được thu thập tại
209 trạm (Hình 1).
II.3.2. Qui trình xây dựng bản đồ GIS và thành lập bản đồ hiện trạng phân bố rong Đỏ
Thực hiện qui trình theo "Xây dựng bộ chuẩn cơ s dữ liệu phục vụ việc xây dựng bản
đồ môi trư ng Việt Nam" c a Cục Bảo vệ Môi trư ng, Bộ Tài nguyên Môi trư ng (2006),
Vinh X. Nguyen (2000) [1,10].
Hiệu chỉnh các bản đồ nền, ảnh viễn thám vào cùng hệ thống tọa độ GIS chuẩn VN2000.
Xây dựng chồng các lớp thông tin vectơ cơ bản (địa hình đáy, điểm đo sâu, đẳng sâu). Xây
dựng các lớp thông tin chuyên ngành và cơ s dữ liệu (database) các điểm khảo sát phân
bố rong Đỏ được hiển thị trong hệ thống GIS, theo qui trình được trình bày hình 2.
454
Nghi Tiến (Nghệ An) đến Phú Quốc (Kiên
Giang). Các loài trong họ rong Câu (Gracilariaceae) phân bố phổ biến. Các loài thuộc chi
Betaphycus và Kappaphycus chỉ có ven biển các tỉnh miền Trung từ Thừa Thiên Huế đến
Bình Thuận còn ven biển những nơi khác tại Việt Nam chưa phát hiện [3].
ng thành ph n loài rong Đ phân b theo vùng địa lý
Với kết quả từ cơ s dữ liệu rong
Đỏ (2009-2010), đã phân tích số lượng
phân bố thành phần loài theo các vùng
chí tuyến khác nhau dọc ven biển Việt
Nam như sau:
Số lượng thành phần loài rong Đỏ phân bố
III.2. S l
100
89
90
80
70
60
50
40
30
27
- Vùng duyên hải đồng bằng sông Cửu Long: Ven b từ Tiền Giang đến Kiên Giang. Có 20
loài/174 loài chiếm 11,49%.(Hình 3)
Như vậy, xét về đa dạng thành phần loài rong Đỏ có thể thấy vùng duyên hải Nam
Trung Bộ là khu vực có thành phần loài rong Đỏ lớn nhất (89 loài), tiếp đó là vùng duyên
hải Bắc Trung Bộ (31 loài), vùng duyên hải Bắc Bộ (21 loài), vùng duyên hải đồng bằng
sông Cửu Long (20 loài) và thấp nhất là vùng duyên hải Đông Nam Bộ với 7 loài.
III.3. B n đ chuyên đ hi n tr ng phân b ngu n l i rong Đ
Công nghệ GIS đã đáp ng khả năng ng dụng xây dựng các bản đồ chuyên đề về
hiện trạng phân bố thành phần loài rong Đỏ nói riêng và nguồn lợi rong biển nói chung
trong đánh giá hiện trạng và sự biến động c a nguồn lợi nhằm đề ra các giải pháp bảo tồn
và sử dụng hợp lý nguồn lợi rong ven biển Việt Nam. Cụ thể các thể loại bản đồ chuyên đề
đã được xây dựng như sau:
Bản đồ biến động đới ven b (đánh giá sự biến động thành phần loài). Bản đồ kết nối dữ
liệu (Hình 4). Bản đồ phân bố loài rong Đỏ. Bản đồ hiện trạng phân bố rong Đỏ khu vực
(Vịnh Nha Trang) (Hình 5). Bản đồ phân bố mật độ loài rong Đỏ (Hình 6). Bản đồ phân
bố các chi rong Đỏ. Bản đồ phân bố mật độ chi rong Đỏ. Bản đồ phân bố tỉ lệ mật độ
chi_loài rong Đỏ. Bản đồ phân bố nhóm rong Agarophyte. Bản đồ phân bố nhóm rong
Carrageenophyte...
Hình 4. Mối quan hệ giữa thuộc tính c a các khu vực phân bố và
bản đồ kết nối thông tin hiện trạng loài rong Đỏ ở đảo Hòn Dấu Hải Phòng.
Hình 5. Bản đồ hiện trạng diện tích - loài
phân bố rong Đỏ ở vịnh Nha Trang.
456
Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần th V
3. Lê Như Hậu, Đàm Đ c Tiến, Võ Duy Triết, Trần Mai Đ c, Trần Kha, Nguyễn Bách
Khoa, Ngô Thanh Trúc, Võ Xuân Mai, Trần Quang Thái, Nguyễn Thị Hương, Vũ Thị
Mơ, Võ Thành Trung, Báo cáo đề tài KHCN cấp Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam
"Nghiên c u hiện trạng phân bố và giải pháp bảo vệ nguồn lợi rong Đỏ", mã số:
VAST07, 139tr.(2011)
4. Nguyễn Văn Tiến,“Nguồn lợi rong biển”. Trong sách “Biển Đông”, tập IV, Sinh vật và
Sinh thái Biển, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội: tr.140-157 (2003)
5. Phạm Quang Sơn, “ ng dụng thông tin viễn thám và GIS trong nghiên c u, quản lý
tổng hợp tài nguyên và môi trường ở vùng ven biển và hải đảo”, Journal of Water
Resources and Environmental Engineering, No. 23, November 2008, tr. 321-327
(2008).
Tiểu ban:Sinh học và Nguồn lợi Sinh học biển
457
6. Uỷ ban Khoa học & Kỹ thuật Nhà nước, “Quy phạm tạm thời điều tra tổng hợp biển”.
Nxb. KH & KT, Hà Nội, (1981).
7. Võ Xuân Mai, Hoàng Công Tín, Lê Như Hậu, Bùi Minh Lý, Trần Quang Thái, Võ
Thành Trung, Ngô Thanh Trúc, Vũ Thị Mơ, “ ng dụng công nghệ GIS và Viễn thám
trong xây dựng bản đồ vùng phân bố rong biển ở đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi". Hội
nghị Khoa học kỷ niệm 35 năm Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội,
tr.248-253 (2010).
8. Du Hai Lian, Jillian Ooi Lean Sim, Rosmadi Fauzi, Phang Siew Moi,"Spatial patterns
of seaweed distribution in Malaysia using GIS". Proc. of Spie., Vol.7145 71452H-171452H-9 (2008).
9. Edmund P. Green, Peter J. Mumby, Alasdair J. Edwards and Christopher D. Clark,
“Remote Sensing handbook for Tropical Coastal Management”, 279 pages, UNESCO,
Paris (2000).