PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết
Bản đồ hiện trạng là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác thiết
kế quy hoạch và quản lý đất đai. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng
như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết cá bài toán tổng thể
cần đến thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ vai trò nhất
định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là
nguồn tài liệu làm cơ sở để thành lập bản đồ địa chính và hổ trợ đắc lực cho
công tác thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ....
Thấy rõ tầm quan trọng đó, Bộ TN&MT ra chỉ thị đẩy nhanh công tác đo đạc,
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong phạm cả nước.
Do có sự chuyển đổi khá lớn giữa các loại đất trong thời gian 5 năm nên
đến thời kỳ kiểm kê đất đai các đơn vị hành chính phải tiến hành xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới thay thế cho bản đồ cũ đã được lập trước
đó, nhằm nâng cao độ chính xác của việc cập nhật các yếu tố liên quan đến
đất đai. Cứ vào mỗi năm thì bản đồ hiện trạng sẽ được chỉnh lý sao cho phù
hợp với hiện trạng thực tế thông qua việc thống kê đất đai hàng năm. Chính vì
vậy việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ở các cấp lãnh thổ
hành chính là nhiệm vụ cấp thiết để thay thế cho bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2005.
Hiện nay, người ta đã ứng dụng công nghệ GPS và máy toàn đạc điện tử
để đo vẽ và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, do đó chất lượng bản đồ
được đảm bảo. Nhưng trước đây thì một số cấp đơn vị hành chính đã sử dụng
phương pháp thủ công để đo vẽ và thành lập bản đồ do đó độ chính xác không
cao nên đã làm ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai. Vì vậy việc ứng dụng
công nghệ số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điều cần thiết
trong giai đoạn này.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhu cầu thực tiễn của địa bàn, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Sử dụng công nghệ GIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2010 tại xã Lộc Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”.
Các yếu tố hành chính xã hội.
Thủy hệ và các đối tượng liên quan;đừng bờ biển và mạng lưới thủy văn,
thủy lợi chính.
Mạng lưới giao thông: đường sắt, đường bộ, các công trình giao thông .
Dáng đất: điểm độ cao đối với vùng đồng bằng và đường bình độ đối với
vùng đồi núi.
Ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng các loại đất, ranh giới
lãnh thổ sử dụng đất.
Các loại đất sử dụng. Mức độ chi tiết của các nhóm đất được thể hiện trên
bản đồ phụ thuộc tỷ lệ của bản đồ cần thành lập.
2.1.3 Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
- Khoanh đất theo mục đích sử dụng;
- Khoanh đất theo thực trạng bề mặt;
- Ranh giới các khu vực đất theo chức năng làm khu dân cư nông thôn,
khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình, dự
án; ranh giới các nông trường, lâm trường;
- Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất;
- Bảng chú dẫn.
2.1.4. Nội dung và nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã, khu công nghệ cao, khu kinh tế:
a. Biên giới, địa giới hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa giới
hành chính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước
3
có thẩm quyền. Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì thể
hiện đường địa giới hành chính cấp cao nhất;
b. Thể hiện các khoanh đất theo mục đích sử dụng và khoanh đất theo
thực trạng bề mặt;
c. Các yếu tố thuỷ văn hình tuyến như sông suối, kênh mương và các
công trình có liên quan như đập ngăn nước, đê, trạm bơm phải thể hiện và
ghi chú tên gọi bằng các ký hiệu trong tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
học, mức độ đầy đủ về nội dung theo tỷ lệ, sử dụng các phương pháp ký hiệu
truyền thống.
Dữ liệu bản đồ được thể hiện theo nguyên lý số.
Bản đồ số có thể hiển thị dưới dạng bản đồ truyền thống, thể hiện trên
màn hình, hoặc in ra giấy hoặc các vật liệu phẳng.
Tính linh hoạt của bản đồ số rất cao: thông tin thường xuyên được cập
nhật và hiện chỉnh, có thể in ra ở các tỷ lệ khác nhau, có thể sửa đổi ký hiệu
hoặc điều chỉnh kích thước mảnh bản đồ so với kích thước ban đầu, có thể
tách lớp hoặc chồng xếp thông tin bản đồ.
Cho phép tự động hoá quy trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập số
liệu đến khi in ra bản đồ.
Khâu nhập số liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn, phức tạp, nhưng
khâu sử dụng về sau có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả về thời
gian, kinh phí.
2.1.3. Các đối tượng của bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số.
Dưới dạng bản đồ số, các đối tượng của bản đồ được phân biệt ra làm ba
kiểu: kiểu điểm, kiểu đường, kiểu vùng, ngoài ra còn có thành phần ký tự để
thể hiện nhãn hoặc ghi chú thuyết minh, lưu trong các file đồ hoạ như DXF, DGN.
Mỗi yếu tố riêng biệt bao hàm hai loại dữ liệu: dữ liệu định vị và dữ liệu
thuộc tính.
- Dữ liệu định vị cho biết vị trí của các yếu tố trên mặt đất hoặc trên bản
đồ và đôi khi bao gồm cả hình dạng.
- Dữ liệu thuộc tính bao gồm thông tin về các đặc điểm cần có của yếu tố.
(ví dụ thuộc tính của yếu tố điểm có thể là địa danh, tên đường...). Có hai loại
thuộc tính là thuộc tính định lượng bao gồm kích thước, diện tích, độ nghiêng;
5
thuộc tính định tính gồm phân lớp, kiểu, tên, ...
* Thể hiện đối tượng bản đồ số trong File DXF.
Về phân lớp đối tượng: trong File DXF phân lớp đối tượng được thể hiện
dưới dạng tên lớp (Layer).
Cấp xã, khu công
nghệ cao, khu kinh
tế
1: 1000
1: 2000
1: 5000
1: 10 000
Dưới 150
Trên 150 đến 300
Trên 300 đến 2.000
Trên 2.000
Cấp huyện
1: 5.000
1: 10.000
1: 25.000
Dưới 2000
Trên 2000 đến 10.000
Trên 10.000
Cấp tỉnh
1: 25.000
1: 50.000
1: 100.000
Dưới 130.000
Trên 130.000 đến 500.000
Trên 500.000
Vùng lãnh thổ 1: 250.000
Cả nước 1: 1.000.000
( Nguồn: Quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
số 22/2007/QĐ-BTNMT)
- Cấp xã, phường, thị trấn: tỷ lệ 1:1000 – 1:10000.
tin địa lý hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ. Các phần mềm ứng dụng của
Mapping Office được tích hợp trong một môi trường đò họa thống nhất
MicroStation để tạo nên một bộ các các công cụ mạnh và linh hoạt phục vụ
cho việc thu thập và xử lý các đối tượng đồ họa. Đặc biệt trong lĩnh vực biên
tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều tính năng mở của MicroStation cho
8
phép người thiết kế sử dụng các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng vùng
và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng với
các phần mềm khác (AutoCAD, Mapinfo…) lại được sử dụng dễ dàng trong
MicroStation. Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa
trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán
học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính toán theo giá trị thật ngoài thực địa làm
tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ.
MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường
đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện
các yếu tố bản đồ.
Sau khởi động Microstation, màn hính có cửa sổ như sau:
Hình 2: Màn hình giao diện của Microstation
2.5.2. Phần mềm Famis
Famis (Field Work and Mapping Intergrated Software) là phần mềm thích
hợp đo vẽ và lập bản đồ địa chính. Đây là một phần mềm nằm trong hệ thống
phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ
sơ địa chính. Nó có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và
quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ
ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Liên kết
9
với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và
hồ sơ địa chính thống nhất.
Các chức năng của phần mềm Famis:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
chức năng Analysis).
11
Phần mềm Cad có 3 đặc điểm nổi bật sau:
- Chính xác.
- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh ).
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác.
AutoCad là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ
kỷ thuật trong nhiều ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ.
Nhờ có nhiều tính năng hữu dụng mà việc ứng dụng phần mềm Autocad
trong việc biên tập bản đồ ngày càng rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi.
12
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng các phần mềm tin học chuyên ngành trắc địa: Microstation,
Famis và Mapinfo để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Lộc Thủy,
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Lộc Thủy,
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ: 06/01/2010 –
09/05/2010.
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình biến động đất đai, tình hình
quản lý và sử dụng đất của xã Lộc Thủy.
- Ứng dụng các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất như:
Microstation, Famis, Mapinfo để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã
Lộc Thủy.
- Đánh giá ưu và nhược điểm trong quá trình ứng dụng các phần mềm tin
- Phía Đông giáp xã Phong Thủy.
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Xã Lộc Thủy có địa hình tương đối bằng phẳng, nghiêng dần về phía Tây
bắc. Phần lớn các khu vực tiếp giáp với các xã xung quanh là các con sông.
4.1.1.3. Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu:
Lộc Thuỷ nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng
của khí hậu miền Bắc có mùa Đông lạnh, mưa nhiều; mùa hè nóng, mưa ít có
gió Tây Nam thổi mạnh từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm với tốc độ trung bình
20m/s, làm cho nhiệt độ tăng lên, độ ẩm không khí thấp trong những tháng có
gió mùa phía Tây - Nam (gió Lào).
Lộc Thuỷ có nền nhiệt độ cao, số giờ nắng trung bình hàng năm là 1750
giờ; nhiệt độ trung bình năm là 24,6
o
c; lượng mưa trung bình cả năm là 2159
mm ; số ngày mưa trung bình trong năm trên địa bàn là 148 ngày. Tần suất
những trận mưa lớn trên 300mm trong 24 giờ có nhiều vào tháng 10,11. Tháng
có lượng mưa lớn nhất là tháng 10,11 là 366 - 596 mm, tháng có lượng mưa ít
nhất là tháng 2, tháng 3
Độ ẩm không khí hàng năm khá cao (83%), ngay những tháng khô hạn nhất
của mùa hè có gió Tây - Nam, độ ẩm trung bình vẫn thường xuyên trên 70%.
Bão lụt thường xuất hiện từ tháng 9 - 10, trung bình hàng năm có 2-3 cơn
bão trực tiếp ảnh hưởng đến các vùng ven biển gây nhiều ảnh hưởng xấu đến
sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng.
15
* Thuỷ văn:
Lộc Thuỷ có sông Kiến Giang chảy qua với chiều dài khoảng 4 km và có
các con hói chảy bao quanh các khu vực canh tác và các khu dân cư tạo điều
kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống dân cư. Nhờ có
hồ An Mã ở đầu nguồn và đập giữ nước Mỹ Trung nên chủ động được
chiếm 28,6%.ngành kinh
b. Thực trạng phát triển của các tế
*. Khu vực kinh tế nông nghiệp
16
- Nông nghiệp
+ Tổng sản lượng lương thực (kể cả màu quy thóc) năm 2009 là 4.737
tấn, tăng so với kế hoạch 207 tấn, tăng so với năm 2005 là 431 tấn.
+ Tổng đàn gia súc: Trong đó tổng đàn trâu năm 2009 có 196 con, tổng
số đàn bò năm 2009 là 50 con, tổng số đàn lợn năm 2009 là 4700 con.
Trong đó lợn nái có 81 con, đàn thỏ 650 con. Tổng đàn gia cầm năm 2009
là 95.600 con.
- Thuỷ sản
+ Thực hiện chủ trương mô hình lúa cá toàn xã đã thả được 300.000 con.
*. Khu vực kinh tế công nghiệp-TTCN
- Ngành công nghiệp - TTCN của xã Lộc Thuỷ trong những năm đã qua có
những bước phát triển đáng kể. TNhiều ngành nghề mới phát triển, dịch vụ cơ khí
nông nghiệp, nông thôn, dịch vụ điện tử phát triển mạnh; mức độ cơ giới hoá
trong các khâu sản xuất chế biến đều tăng.
*. Khu vực kinh tế dịch vụ
- Phát triển đa dạng, thị trường giá cả bình ổn. cơ sở kinh doanh cá thể và
nhiều điểm sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế khác. Trên địa bàn
xã có Chợ Hôm đáp ứng được nhu cầu mua bán của nhân dân trong xã.
4.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
a. Giao thông
Trên địa bàn xã Lộc Thuỷ có đường giao thông liên xã, liên thôn và
đường từ các ngõ xóm đã được đổ dải nhựa và đổ bê tông. Đặc biệt năm
2005 huyện Lệ Thuỷ đã khánh thành đường lưu niệm về nhà Đại tướng Võ
Nguyên Giáp từ TT Kiến Giang về Lộc thuỷ mặt đường rộng 7m, đường từ
thôn ra đồng và đường sông khá thuận lợi cho việc giao lưu đi lại của nhân
dân và vận chuyển hàng hoá.
e. Văn hoá
Quảng Bình nói chung và Lệ Thuỷ nói riêng là khu vực chuyển tiếp nền văn
hoá giữa các miền Bắc - Nam và Đông - Tây, đồng thời cũng là nơi tạo hoá để
lại cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ mở ra tiềm năng cho sự phát triển các loại hình
văn hoá, du lịch như : Làn điệu hò khoan giàu chất dân gian. Lộc Thuỷ có di
tích lịch sử được Bộ Văn Hoá công nhận đó là : Nhà lưu niệm Đại tướng Võ
Nguyên Giáp và chùa An Xá.
18
4.1.2.5. Nhận xét chung về phát triển kinh tế xã hội.
Trong những năm qua xã Lộc Thuỷ đã có những nỗ lực phấn đấu vươn
lên trong quá trình phát triển kinh tế. Nền kinh tế từng bước thích ứng với cơ
chế mới, tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng khá. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế phát triển đúng hướng nông nghiệp có tỷ trọng giảm dần, công nghiệp
- TTCN, thương mại dịch vụ có tỷ trọng tăng dần. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở
nông thôn từng bước được tập trung đầu tư đúng hướng phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, kênh mương thuỷ
lợi, từng bước được đầu tư phát triển. Đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ
của nhân dân được cải thiện và nâng lên rõ rệt.
Đời sống của người dân đã được cải thiện, song sự phân hoá giàu nghèo
vẫn đang còn, trình độ dân trí chưa đồng đều.
Tuy vậy, nền nông nghiệp vẫn chưa thoát ra khỏi thế độc canh, tỷ suất
hàng hoá thấp và chưa ổn định. Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công
nghệ mới vào sản xuất đang còn chậm. Phát huy nội lực của địa phương còn
yếu, tư tưởng ỷ lại, trông chờ đầu tư, hỗ trợ của cấp trên đã làm hạn chế sự
phát triển kinh tế trên địa bàn.
4.2. Hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo kết quả thống kê cuối năm 2009, hiện trạng sử dụng quỹ đất của xã
Lộc Thuỷ như sau:
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 775,77 ha chiếm, trong đó:
Diện tích theo mục
đích sử dụng đất
Tổng số
Đất khu
dân cư
nông thôn
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 561,30 24,95
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 559,45 23,10
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 559,45 23,10
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 536,21 -
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 22,94 23,10
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,82 -
1.3.1 Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 1,82 -
(Nguồn : Xã Lộc Thủy báo cáo thống kê diện tích đất nông nghiệp
đến ngày 01/01/2010)
4.2.1.1. Đất sản xuất nông nghiệp
Năm 2009 đất sản xuất nông nghiệp có 559,45 ha chiếm 99,67% diện
tích đất nông nghiệp, 72,12% diện tích tự nhiên, bao gồm:
Đất trồng cây hàng năm 559,45 ha chiếm 100% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp, trong đó diện tích đất trồng lúa có 536,51 ha chiếm 95,9% diện
tích đất trồng cây hàng năm, phân bố trên đất phù sa, có địa hình thấp bằng.
Hàng năm diện tích gieo trồng lúa đạt 536,51 ha, năng suất lúa ngày
càng tăng, năm 2009 đạt 42,7 tạ/ha. Diện tích lúa cao sản đang được chú trọng
phát triển.
Đất trồng cây hàng năm khác có 22,94 ha chiếm 0.04% diện tích đất sản
xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây
thực phẩm, cây làm thức ăn gia súc và đất vườn tạp trồng cây hàng năm.
Trong những năm qua xã đã chú trọng đầu tư xây dựng củng cố hệ thống
thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường thâm canh tăng vụ,
2.2.3
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp
CSK 0.97 -
2.2.3.2
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 0.97 -
2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 78.47
24.04
2.2.4.1 Đất giao thông DGT
35.28
-
2.2.4.1.1 Đất giao thông không kinh doanh GT0 35.28 -
2.2.4.2 Đất thủy lợi DTL
40.84
-
2.2.4.2.1 Đất thủy lợi không kinh doanh TL0 40.84 -
2.2.4.4 Đất cơ sở văn hóa DVH
0.55
-
2.2.4.4.1 Đất cơ sở văn hóa không kinh doanh VH0 0.55 -
2.2.4.5 Đất cơ sở y tế DYT
0.06
-
2.2.4.5.1 Đất cơ sở y tế không kinh doanh YT0 0.06 -
2.2.4.6 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD
1.94
-
2.2.4.6.1 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo không GD0 1.94 -
22
kinh doanh
4.2.2.2. Đất chuyên dùng: Có 79,62 ha chiếm 42,89% diện tích đất phi nông
nghiệp; 10,26% diện tích tự nhiên bao gồm :
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 0,18 ha chiếm 0,23% diện
tích đất chuyên dùng, bao gồm đất trụ sở của UBND xã, trụ sở các thôn.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 0,97 ha chiếm 1,2% diện
tích đất chuyên dùng.
- Đất có mục đích công cộng có 78,47 ha chiếm 98,56% diện tích đất
chuyên dùng, trong đó :
+ Đất giao thông : Có 35,28 ha chiếm 44,96% diện tích đất công cộng,
gồm đường liên xã, đường liên thôn, đường xóm và giao thông nội đồng. Hệ
thống giao thông của xã tương đối hoàn chỉnh.
23
+ Đất thủy lợi : Toàn xã có diện tích 40,84 ha chiếm 52,04% diện tích
đất công cộng, gồm các hệ thống kênh mương tưới tiêu và hệ thống đê kè.
Chương trình kiên cố hóa kênh mương đang được tiến hành trong những năm
vừa qua.
+ Đất cơ sở y tế có 0,06 ha chiếm 0,07% diện tích đất có mục đích
công cộng.
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 1,94 ha chiếm 2,47% diện tích đất có
mục đích công cộng. Gồm có :
* Khối mẫu giáo có 2 điểm trường ở các thôn, xóm.
* Khối tiểu học có 2 trường.
* Khối trung học cơ sở có 1 trường.
Nhìn chung các trường lớp ở xã tương đối đủ diện tích cho học sinh
các khối.
+ Đất tín ngưỡng có 0,35 ha chiếm 0,45% diện tích đất có mục đích
công cộng, bao gồm các di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng.
4.2.2.3. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Diện tích là 11,20 ha chiếm 6,03% diện tích đất phi nông nghiệp. Thấp
hơn so với bình quân chung của cả nước (22,15%), thấp hơn so với bình quân
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa
chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền.
- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ.
- Biên tập, trình bày bản đồ.
Bước 5. Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ.
- In bản đồ.
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ.
Bước 6. Kiểm tra, nghiệm thu.
- Kiểm tra, nghiệm thu.
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
4.3.1 Xử lý bản đồ địa chính
4.3.1.1. Trường hợp 1
Nếu trường hợp đã có bản đồ tổng hay bản đồ gốc thì ta sử dụng
bản đồ này để biên tập bản đồ hiện trạng.
25