ĐẠI HỌCTHÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---- --------------------------------
ĐINH THỊ THẢO
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NÔNG THÔN MỚI TỚI SỦ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NINH GIANG,
HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2010-2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên HD
:
:
:
:
:
:
Chính quy
Địa chính môi trường
K43 – ĐCMT N03
Quản lý Tài nguyên
2011 – 2015
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tình hình biến động dân số của xã Ninh Giang giai đoạn 2010-2014 .....40
Bảng 4.2. Dự báo dân số, lao động xã Ninh Giang đến năm 2020 ...........................41
Bảng 4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Ninh Giang giai đoạn 2010 - 2014 ...39
Bảng 4.4. Sự biến động mục đích sử dụng đất của xã Ninh Giang giai đoạn 2010 –
2015 ...........................................................................................................................43
Bảng 4.5. Kết quả giao đất của xã Ninh Giang giai đoạn 2010 - 2014.....................44
Bảng 4.6. Kết quả thu hồi đất ở xã Ninh Giang giai đoạn 2010 - 2014 ....................46
Bảng 4.7. Tình hình biến động đất đai của xã Ninh Giang từ năm 2010 đến năm
2014 ...........................................................................................................................48
Bảng 4.8. Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ .....................................................49
Bảng 4.9. Tình hình biến động đất đai của hộ trước và sau khi thu hồi ...................50
Bảng 4.10. Tình hình nghề nghiệp của hộ trước và sau nông thôn mới ...................51
Bảng 4.11. Thay đổi thu nhập của hộ qua quá trình nông thôn mới .........................53
Bảng 4.12. Tình hình sử dụng nguồn tiền bồi thường đất đai của hộ .......................53
Bảng 4.13. Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động của nông thôn mới .......55
Bảng 4.14. Ý kiến của các hộ điều tra về kế hoạch trong thời gian tới ....................56
iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Ninh Giang giai đoạn 2010 2014 ...........................................................................................................................39
Hình 4.2 Tình hình biến động mục đích sử dụng đất tại xã Ninh Giang ..................44
Hình 4.3. Cơ cấu sử dụng tiền bồi thường đất đai của hộ .........................................54
CSHT
Cơ sở hạ tầng
XH
Xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NN
Nông nghiệp
HTX
Hợp tác xã
HĐND
Hội đồng nhân dân
v
MỤC LỤC
vi
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................32
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ninh Giang ảnh hưởng
đến sử dụng đất nông nghiệp ....................................................................................32
3.3.2. Ảnh hưởng của nông thôn mới đến sử dụng đất nông nghiệp ........................32
3.3.3. Ảnh hưởng của nông thôn mới đến đời sống của hộ nông dân mất đất nông
nghiệp ........................................................................................................................33
3.3.4. Đánh giá chung tác động của nông thôn mới ..................................................33
3.3.5. Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo đời sống của hộ nông dân mất đất nông
nghiệp, tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trong quá trình nông thôn mới tại xã
Ninh Giang – Huyện Hoa Lư – Tỉnh Ninh Bình.......................................................33
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................34
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ......................................................................34
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................35
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................36
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ninh Giang ...........................................36
4.1.1. Điều kiên tự nhiên ...........................................................................................36
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................................37
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng nông thôn mới .................................38
4.1.4. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự
phát triển kinh tế - xã hội và nông thôn mới xã Ninh Giang ....................................41
4.2. Ảnh hưởng của NTM đến sử dụng đất nông nghiệp ..........................................42
4.2.1. Thực trạng của quá trình chuyển mục đích sử dụng đất .................................42
4.2.2. Thực trạng của công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất .......44
4.2.3. Sự biến động về đất đai trong quá trình nông thôn mới của xã Ninh Giang ..47
4.3 Ảnh hưởng của nông thôn mới tới đời sống kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã
Ninh Giang ................................................................................................................49
4.3.1. Nông thôn mới với hộ nông dân mất đất nông nghiệp ...................................49
4.3.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của nông thôn mới tới đời sống kinh tế - xã hội của
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt không gì có thể thay thế được đối với các ngành sản xuất nông - lâm
nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nền tảng cho sự
sống của con người và nhiều sinh vật khác.
Việt Nam là một nước gắn liền với nông nghiệp nông thôn và nông dân vì
vậy song song với vấn đề phát triển đất nước thì vấn đề phát triển nông thôn luôn
được đặt lên hàng đầu. Xây dựng nông thôn mới là giải pháp chủ yếu, quan trọng và
có tính chiến lược để thực hiện thành công Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần
thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Ðảng khóa X về phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn, là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân của Ðảng, nhà nước, đã
được nhân dân đồng tình và hưởng ứng tích cực. Xây dựng nông thôn mới đã trở
thành phong trào quần chúng sôi nổi và tương đối đều khắp trong cả nước; bộ máy
chỉ đạo thực hiện từ Trung ương đến cơ sở được tổ chức thống nhất, đồng bộ.
Hiện nay, cùng với xu hướng phát triển của thế giới thì quá trình nông thôn mới
(NTM) đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới vấn đề sử dụng đất nói chung và sử dụng
đất nông nghiệp nói riêng. Cùng với xu thế đó, tốc độ NTM phát triển mạnh mẽ tại tỉnh
Ninh Bình và ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất nông nghiệp.
Năm 2012, tỉnh Ninh Bình đã tổ chức lễ phát động “Ninh Bình chung tay
xây dựng nông thôn mới”.Tốc độ NTM diễn ra mạnh mẽ kể từ đây. Trong chiến
lược phát triển tỉnh, xã Ninh Giang là nơi được chọn để tập trung phát triển NTM
mẫu của huyện Hoa Lư.. NTM đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình sử
dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Ninh Bình nói chung và xã Ninh Giang nói riêng. Quá
trình NTM đã làm cho diện tích đất nông nghiệp tại xã Ninh Giang có những thay
đổi đáng kể: diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã bị thu hẹp dần
nhường cho diện tích đất của các công trình phục vụ NTM tăng lên nhanh chóng
2
Do biến động của quan hệ sử dụng đất trong quá trình nông thôn mới tình
1.3 Yêu cầu
- Nắm vững hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai mà Nhà nước đã ban
hành, đặc biệt là các văn bản có liên quan đến sử dụng đất.
- Số liệu, tài liệu điều tra phải chính xác, đầy đủ, đảm bảo cơ sở pháp lý, đảm
bảo tính khách quan.
- Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng để
củng cố và nâng cao kiến thức.
- Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địa
phương.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Là cơ hội cho bản thân củng
cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận
với vấn đề NTM.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của
quá trình NTM ảnh hưởng tới vấn đề sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất ra
những giải pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần
đẩy nhanh quá trình này trong thời gian tới.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Cơ sở lý luận về nông thôn và phát triển nông thôn
2.1.1.1. Khái niện về nông thôn
- Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, và môi
trường trong một số cơ chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức
khác, phân biệt với đô thị.
phát từ đặc điểm của nước ta là nước sản xuất nông nghiệp là chủ yếu , 70% dân số
sống bằng nghề nông
Là địa bàn sản xuất nông sản, thực phẩm cho người tiêu dùng của toàn xã hội
Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽ đáp ứng nhu cầu lương thực vàthực
phẩm cho toàn xã hội
Với 70% dân số sống bằng nghề nông là địa bàn cung cấp lao động cho
đô thị.
Là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm của đô thị hiện đại, phát triển nông
thôn sẽ góp phần phát triển, công nghiệp, dịch vụ trên phạm vi toàn xã hội
Nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau chung sống.Nên mỗi sự biến động
dù tích cực hay tiêu cực đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến chính trị, kinh tế, ANQP của
cả nước.
Phát triển bền vững nông thôn có ảnh hưởng to lớn đến môi trường sinh thái.
2.1.1.3. Đặc điểm của nông thôn và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước.
2.1.1.3.1. Đặc điểm của nông nghiệp
- Đối tượng sản xuất NN là sinh vật
- Sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ cao trong sử dụng lao động, vốn
và các nguồn lực khác
- Năng suất lao động NN phụ thuộc vào năng suất sinh vật
- Trong NN đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
- Sản xuất NN đươc tiến hành chủyếu trên địa bàn nông thôn
- Sản xuất NN diễn ra trong không gian rộng lớn và thời gian dài. Chủ thể
chính sản xuất NN là nông dân.
6
+ Đặc điểm của nông nghiệp Việt Nam:
- NN Việt Nam sản xất lương thực chủ yếu là cây lúa nước
- NN Việt Nam đang chuyển từ nền sản xuất nhỏ, lac hậu, phân tán sang nền
- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia như phong tục
tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền
thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh…Đây chính là nơi chứa
đựng kho tàng văn hóa dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí và du lịch sinh thái
phong phú và hấp dẫn đối với mọi người.
2.1.1.3.3. Đặc điểm của nông dân
- Tinh thần yêu quê hương, làng bản cao.
- Truyền thống đoàn kết gắn bó cộng đồng
- Thích tự do, tùy tiện, tác phong vàlối sống nông nghiệp
- Số đông có trình độ văn hóa thấp, có tính ngưỡng vọng cao
- Thích nhiều con và thích có con trai
- Tính tư hữu cao về tài sản
- E ngại, ít tự tin.
2.1.1.3.4. Quan điểm và mục tiêu phát triển nông thôn
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) nông nhiệp và kinh
tề nông thôn, đưa nông nghiệp, kinh tế nông thôn lên sản xuất hang hóa lớn. Đây là
nhiệm vụ rất quan trọng của cả nước về trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn định
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, củng cố liên mimh công - nông - trí thức theo
định hướng XHCN.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nông nghiệp với công
nghiệp chế biến, ngành nghề, gắn sản xuất với thị trường để hình thành sự liên kết
công nông nghiệp – dịch vụ và thị trường trên địa bàn nông thôn và trên phạm vi cả
nước, gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới, gắn công nghiệp hóa
với dân chủ hóa và nâng cao dân trí, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết
việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo, thu hẹp dần khoản cách về đời
sống giữa thành thị và nông thôn, thực hiện có kết quả mục tiêu dân số và kế hoạch
hóa gia đình
8
9
Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị
vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được
xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông
nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được
nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.[7]
2.1.2.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.[7]
2.1.2.3. Đặc trưng của nông thôn mới
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao
động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 20102020, bao gổm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
đất, cấp giấy chứng nhận để các chủ trang trại yên tâm sản xuất; ưu tiên cho thuê
đất đối với đất chưa giao, chưa cho thuê ở địa phương để phát trển trang trại,
khuyến khích khai hoang, phục hóa để phát triển mở rộng trang trại. Nghi định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai (năm 2003) đã đưa ra
loại đất nông nghiệp khác bao gồm các loại đất phi nông nghiệp sử dụng để phục vụ
sản xuất nông nghiệp được hưởng các chế độ sử dụng đất như đối với đất sản xuất
nông nghiệp. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 lại quy định cụ thể hơn
12
là khi chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông nghiệp (trừ đất chuyên trồng
lúa nước), đất rừng sản xuất sang làn đất nông nghiệp khác thì không phải nộp tiền
sử dụng đất. Hơn nữa, các trang trại chăn nuôi tập trung được hưởng chế độ ưu đãi
về sử dụng đất như đối với các khu công nghiệp. Đây là một chính sách rất quan
trọng để tạo điều kiện cho các chủ trang trại tổ chức sản xuất kết hợp giữa nông
nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ. Chính phủ đã quyết định miễn, giảm
thuế thu nhập cho trang trại với thời gian tối đa theo quy định hiện hành; miễn,
giảm tiền thuê đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản
xuất, trồng cây lâu năm và diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo
để sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Vấn đề tồn tại cơ bản hiện nay chủ yếu liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt
hại, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Ở đây có cả vấn đề khách quan và chủ
quan và liên quan đến nhiều khía cạnh. Trước hết là hệ thống văn bản có liên quan
đến vấn đề trên còn có những điểm bất cập và sau đó là nhận thức của người thực
thi pháp luật trong vấn đề tuyên truyền phổ biến pháp luật và nhận thức của bản
thân những người chịu tác động của pháp luật.
Đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng, quốc phòng, an ninh, việc triển khai bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khá thuận lợi và ít gặp trở ngại từ phía người có đất bị thu hồi. Các quy định về thu
- Nhiều dự án chưa có khu tái định cư đã thực hiện thu hồi đất ở. Nhìn
chung, các địa phương chưa coi trọng việc lập khu tái định cư chung cho các dự án
tại địa bàn, một số khu tái định cư đã được lập nhưng không bảo đảm điều kiện tốt
hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngày càng được Nhà nước
quan tâm giải quyết thỏa đáng hơn; tuy nhiên, việc thay đổi chính sách cùng với sự
vận dụng thiếu cụ thể, linh hoạt tại các dự án áp dụng các mức bồi thường khác
nhau do sự thay đổi chính sách đã dẫn tới sự suy bì và khiếu kiện kéo dài của người
có đất bị thu hồi, do vậy việc giải phóng mặt bằng để thực hiện một số dự án không
bảo đảm tiến độ.
Với những đổi mới trong chính sách pháp luật đất đai như trên đời sống vật chất và
tinh thần của dân cư nông dân nước ta chắc chắn sẽ không ngừng được nâng cao, nền nông
nghiệp sẽ được phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn,
14
chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực
quốc gia cả trước mắt và lâu dài.[7]
2.2. Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới. Lượng mưa vừa đủ
cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nước ngầm cho phép tưới rộng
khắp cho những nơi thiếu mưa.
Bên cạnh đó, các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng lao động
có trình độ cao cũng góp phần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ. Điều
kiện làm việc của người nông dân làm việc trên cánh đồng rất thuận lợi: máy kéo
với các ca bin lắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèm theo những máy cày, máy xới và máy
gặt có tốc độ nhanh và đắt tiền. Công nghệ sinh học giúp phát triển những loại
giống chống được bệnh và chịu hạn. Phân hóa học và thuốc trừ sâu được sử dụng
phổ biến, thậm chí, theo các nhà môi trường, quá phổ biến. Công nghệ vũ trụ được
sử dụng để giúp tìm ra những nơi tốt nhất cho việc gieo trồng và thâm canh mùa
màng. Định kỳ, các nhà nghiên cứu lại giới thiệu các sản phẩm thực phẩm mới và
những phương pháp mới phục vụ việc nuôi trồng thủy, hải sản, chẳng hạn như tạo
các hồ nhân tạo để nuôi cá.
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông
nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của nhiều
doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại. Kinh doanh nông nghiệp
bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại đa dạng, từ
các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty
16
đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật
liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm
cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều
nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình
sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. Đôi khi được sở hữu
người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiều
khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là
phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình.[15]
2.3.1.3. Nông thôn mới tại Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn
Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn
không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp
bằng lá. Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường
xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi
đói, nghèo.
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực
vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí điểm
đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động
phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà
mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp;
các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng. Phương thức canh tác
được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi
nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích
và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu
nhập cho nông dân.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Trong
8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với
đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường
ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu