Tit 4:
GIAO TIP, VN BN V PHNG
THC BIU T
A. MC TIấU BI HC: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học.
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt.
B. CHUN B:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ
- Học sinh:
+ Soạn bài
C. CC BC LấN LP:
1. ổn định tổ chức.
2. Kim tra bi
c:
3. Bi mi
TaiLieu.VN
*. Gii Cỏc em ó c tip xỳc vi mt s vn bn tit 1
thiu
v 2. Vy vn bn l gỡ? c s dng vi mc ớch
bi
giao tip nh th no? Tit hc ny s giỳp cỏc em
gii ỏp nhng thc mc ú.
thân ở xa mà không thể
trò chuyện thì em làm thế
nào?
* GV: Các em nói và viết
như vậy là các em đã
dùng phương tiện ngôn
từ để biểu đạt điều mình
muốn nói. Nhờ phương
tiện ngôn từ mà mẹ hiểu
được điều em muốn nói,
bạn nhận được những
tình cảm mà em gưỉ gắm.
Đó chính là giao tiếp.
- Trên cơ sở những điều
vừa tìm hiểu, em hiểu thế - HS rút ra khái
nào là giao tiếp?
nịêm
* GV chốt: đó là mối
quan hệ hai chiều giữa
TaiLieu.VN
- Giao tiếp là một hoạt động
truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng,
tình cảm bằng phương tiện ngôn
Page 2
người truyền đạt
người tiếp nhận.
* GV chốt: Bài ca dao là
một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết
mạch lạc và diễn đạt trọn
vẹn ý.
TaiLieu.VN
* VD:
- HS trả lời
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta
phải có lập trường kiên định
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục
bát, Có sự liên kết chặt chẽ:
. Về hình thức: Vần ên
. Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau
giải thích rõ ý câu trước.
⇒ Bài ca dao là một văn bản: nó
có chủ đề thống nhất, có liên kết
mạch lạc và diễn đạt một ý trọn
vẹn
Page 3
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu
trưởng :
+ Đây là một văn bản vì đó là
- HS rút ra khái
nệm
* Khái niệm: Văn bản là một
chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết
mạch lạc, vận dụng phương thức
biểu đạt phù hợp để thực hiện ục
đích giao tiếp
Hướng dẫn cho HS nắm 2. Kiểu văn bản và phương thức
được kiểu văn bản và biểu đạt:
phương thức biểu đạt
a. VD:
Kiểu văn
bản
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
phương
thức
TaiLieu.VN
Page 4
Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm,
tính chất, phương
pháp.
6
Hành chính
công vụ
+ Miêu tả cảnh
+ Cảnh sinh hoạt
+ Tục ngữ: Tay làm...
+ Làm ý nghị luận
Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết
minh thí .ngiệm
Trình bày ý mới quyết Đơn từ, báo cáo, thông báo,
định thể hiện, quyền
giấy mời.
hạn trách nhiệm giữa
người và người .
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản - HS quan sát bảng
và phương thức biếu đạt.
- 6 HS lần lượt mỗi - 6 Kiểu văn bản và phương thức
- Lấy VD cho từng kiểu văn em điền một VD biểu đạt:: tự sự, miêu tả, biểu
bản?
- Biểu cảm
- Nghị luận
- HS đọc
2. Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào?
- Mỗi em làm một a. Tự sự
câu
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
đ. Thuyết minh
3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu
Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì:
các sự việc trong truyện đợc kể
kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp
sự việc kia nhằm nêu bật nội
TaiLieu.VN
Page 6
- ớ đứng tại chỗ trả dùn, ý nghĩa.
lời
4. Hớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- -Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.
TaiLieu.VN