BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
------------------------
LƯU THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HÀ TIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
------------------------
LƯU THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HÀ TIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng tham khảo tài liệu, trao đổi
tiếp thu ý kiến của thầy cô, bạn bè nhưng nghiên cứu cũng khó tránh khỏi những
thiếu sót, tôi mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để
luận văn hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả luận văn
Lưu Thị Thanh Loan
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục từ viết tắt
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài .......................................................... 3
7. Bố cục nghiên cứu ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ............................................................... 5
2.1. Những vấn đề cơ bản của hộ nghèo, tín dụng hộ nghèo .......................... 5
2.1.1. Khái niệm hộ nghèo ................................................................................... 5
4.2. NHCSXH thị xã Hà Tiên và hoạt động cho vay hộ nghèo .......................... 30
4.2.1. Khái quát về NHCSXH thị xã Hà Tiên ................................................... 30
iv
4.2.2. Hoạt động cho vay của NHCSXH thị xã Hà Tiên ................................... 32
4.2.2.1. Nguồn vốn cho vay ............................................................................... 32
4.2.2.2. Tình hình sử dụng vốn .......................................................................... 34
4.3. Đặc điểm các hộ điều tra.............................................................................. 36
4.3.1. Cơ cấu của các hộ điều tra ........................................................................ 36
4.3.2. Đặc điểm chung của các hộ điều tra ......................................................... 36
4.3.3. Hoạt động vay vốn của các hộ điều tra ..................................................... 38
4.4. Kết quả nghiên cứu ...................................................................................... 43
4.4.1. Kiểm định mô hình đo lường Cronbach Alpha ........................................ 43
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)........................................................... 45
4.4.3 Đánh giá thang đo hiệu quả cho vay.......................................................... 48
4.4.4. Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu ..................................................... 49
4.4.4.1. Phân tích tương quan giữa các biến độc lập .......................................... 49
4.4.4.2. Phân tích hồi quy ................................................................................... 51
4.4.4.2.1. Phân tích mô hình hồi quy đa biến tác động đến hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo ................................................................................................. 51
4.4.4.2.2. Ý nghĩa của hệ số Beta ....................................................................... 54
4.4.5. Mô hình hồi quy logictis ........................................................................... 55
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu ...................................................................... 59
Kết luận chương 4 ............................................................................................... 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ................................... 62
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ......................................................................... 62
5.2. Gợi ý chính sách .......................................................................................... 63
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................. 66
v
Bảng 4.13. Phân tích ANOVA............................................................................ 52
Bảng 4.14. Hệ số hồi quy .................................................................................... 53
Bảng 4.15. Kiểm định độ phù hợp tổng quát ...................................................... 55
Bảng 4.16. Mô hình tổng thể .............................................................................. 55
Bảng 4.17. Kiểm định độ chính xác của mô hình dự báo................................... 56
Bảng 4.18. Kiểm định Wald ............................................................................... 57
vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình nghiên cứu.......................................................................... 21
Sơ đồ 1.2. Mô hình hoạt động của NHCSXH thị xã Hà Tiên ........................... 32
Hình 1.1. Đồ thị Histogram ................................................................................ 59
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
HĐT
Hội đoàn thể
HND
Hội Nông dân
Ngân sách nhà nước
ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường việc phân hoá giàu nghèo là một tất yếu do sự
khác nhau về khả năng lao động, trình độ văn hoá, kiến thức nghề nghiệp dẫn đến
có nhiều tầng lớp xã hội có mức thu nhập khác nhau. Một xã hội văn minh là xã hội
mà mọi người có cuộc sống ấm no hạnh phúc, do đó cần phải thực hiện xoá đói
giảm nghèo (XĐGN).
Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế
đất nước, chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa; với mục tiêu “Dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”. Nhằm đạt mục tiêu chiến lược
này, một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam là thực hiện
chương trình XĐGN. Chính sách hỗ trợ tín dụng cho người nghèo đã được thực
hiện ở nước ta ngay từ ngày thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam vào năm 1951
và trở thành công cụ xóa đói giảm nghèo cơ bản và bền vững.
Ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 131/2002/QĐTTg vể việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức
lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 78/2002/NĐ-CP về Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác. NHCSXH ra đời với nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng ưu
đãi của Chính phủ nhằm phục vụ mục tiêu XĐGN, đảm bảo an sinh xã hội của đất
nước.
Thị xã Hà Tiên có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo là 1,94% và 1,92% vào cuối
năm 2014 (theo chuẩn nghèo mới năm 2011). Trong những năm qua, Đảng bộ và
chính quyền thị xã luôn quan tâm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi liền với XĐGN,
nâng cao đời sống cho người dân. Tuy nhiên kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách xã hội thị xã Hà Tiên” được chính xác, khách quan hơn.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho người nghèo từ
góc độ người đi vay.
2
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả tín dụng cho người
nghèo.
- Đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho
người nghèo.
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: NHCSXH thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, giai đoạn
2012 – 2014.
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với
hộ nghèo có tiếp cận tín dụng của NHCSXH tại thị xã Hà Tiên.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương
pháp nghiên cứu định tính nhằm tìm những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hà Tiên. Phương pháp nghiên cứu định lượng
bằng cách phỏng vấn trực tiếp hộ vay vốn bằng bảng câu hỏi khảo sát, sau đó dữ
liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để định lượng từng yếu tố tác động đến
hiệu quả tín dụng đối hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hà Tiên. Ngoài ra, nghiên cứu
còn sử dụng các phương pháp khác như: so sánh, phân tích, tổng hợp, mô tả.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa tích cực về mặt lý thuyết cũng như
thực tiễn trong lĩnh vực tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH.
Ngoài ra, khám phá các yếu tố mới của việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối
T
0
nghèo đói. Theo Hội nghị “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được
T
0
T
0
hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận
T
0
T
0
thùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của các địa
T
0
T
0
phương”. Có thể xem đây là định nghĩa chung nhất về nghèo đói, trong đó các tiêu
T
0
T
0
0
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với
những người khác thể hiện qua :
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở
mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất
mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản
xuất kinh doanh thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người
5
nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại,
người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn thường
mang tính thời vụ.
2.1.3. Tiêu chí xác định hộ nghèo
Từ năm 1993 đến nay tại Việt Nam đã 5 lần thay đổi nâng mức chuẩn
nghèo. Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015 thực hiện theo Quyết định 09/2011/QĐTTg ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2011 -2015 quy định như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
* Khái niệm : Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ
dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển
sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng
nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau
chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với
người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với
các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu
tố cơ bản sau:
* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người
nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì
mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận.
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản
xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực
nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ. Thực
7
hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận.
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác
nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với
thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người
nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản.
* Phương thức vay vốn:
- Cho vay trực tiếp
- Cho vay ủy thác qua các tổ chức Chính trị – xã hội.
2.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
2.2.3.1. Điều kiện vay vốn tại các ngân hàng
Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý.
Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng đúng hợp pháp.
Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh để đảm bảo hoàn
kinh tế, chính trị, xã hội. Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thỏa mãn nhu
cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế
mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Đối với
NHCSXH hiện nay, các khoản cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động tín
dụng Ngân hàng và chúng là sản phẩm dễ rủi ro nhất. Quan niệm hiệu quả tín dụng
hộ nghèo ở đây được hiểu là hiệu quả cho vay và các giá trị về mặt xã hội mà nó
mang lại
2.3.1. Quan niệm
Hiệu quả tín dụng hộ nghèo xét trên các mặt:
- Thực hiện bình xét dân chủ, công khai hộ gia đình dủ điều kiện vay vốn và
được sử dụng đúng mục đích.
- Quy mô tín dụng với hộ nghèo
- Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo
- Khả năng bảo toàn vốn
9
- Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát triển
kinh tế, tăng thu nhập vươn lên khỏi đói nghèo, hoà nhập cộng đồng.
- Sô hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo nhờ vay vốn, số việc làm được giải quyết
thông qua vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội.
2.3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được
Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần
trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải
nộp ngân sách Nhà nước. Vì vậy, khi nói đến ‘Hiệu quả cho vay của NHCSXH’
chúng ta nên tiếp cận vấn đề hiệu quả cho vay của NHCSXH trên 2 góc độ, đó là:
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
2.3.2.1. Hiệu quả kinh tế
T
T
2
4
2
T4
0
Tỷ lệ nợ quá hạn
= ---------------------------- x 100%
Tổng số dư nợ
T
2
4
Tỷ lệ này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ bị quá hạn trong tổng dư nợ
của NHCSXH. Tỷ lệ này phản ánh khả năng mất vốn của NHCSXH khi cho các đối
tượng chính sách vay tiền. Nếu tỷ lệ này từ 0-5% thì mức độ rủi ro mất vốn của
NHCSXH là trong tầm kiểm soát được và nó đảm bảo cho NHCSXH hoạt động an
toàn, bền vững. Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì nó giúp NHCSXH có thể tiết kiệm
được nhiều chi phí như chi phí quản lý nợ và xử lý nợ rủi ro, v.v…Đặc biệt tỷ lệ
này còn thể hiện người vay vốn sử dụng vốn có hiệu quả, NHCSXH cho vay vốn
10
đúng đối tượng,...Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì nó giúp NHCSXH có thể đẩy
nhanh tốc độ quay vòng vốn tín dụng để tiết kiệm các chi phí .
• Tỷ lệ cấp bù lãi suất
có kỳ hạn là 14%/năm).
Ngoài việc tiết kiệm chi phí trong hoạt động cho vay, nếu NHCSXH hạn chế
được các tổn thất trong hoạt động cho vay như: tổn thất do mất vốn gốc, tổn thất do
không thu được tiền lãi, v.v… trong khi vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu
xã hội cũng được là hoạt động có hiệu quả kinh tế.
• Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được:
T
2
4
Doanh số nợ khoanh thu hồi được trong kỳ
T
2
4
Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được= -------------------------------------------------- x 100%
T
2
4
T
2
4
Tổng doanh số nợ khoanh phát sinh trong kỳ
T
2
4
T
2
4
Tỷ lệ nợ được gia hạn nợ = -------------------------------------------------- x 100%
T
2
4
T
2
4
Tổng dư nợ trong kỳ
T
2
4
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợ trong
kỳ của NHCSXH mà người vay vốn không có điều kiện để trả nợ đúng hạn và phải
xin gia hạn nợ. Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì NHCSXH sẽ hạn chế được rủi ro
trong cho vay, tiết kiệm được cách chí phí xử lý nợ có rủi ro và đặc biệt là tăng
được vòng quay vốn tín dụng để tiết kiệm chi phí huy động vốn và chí phí cấp bù
lãi suất cho NSNN.
• Tỷ lệ nợ được xóa nợ:
T
2
4
2
4
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợ trong
kỳ của NHCSXH được xử lý xóa nợ. Tỷ lệ này càng thấp thì càng tốt vì NHCSXH
sẽ bảo toàn được nguồn vốn trong hoạt động cho vay.
Như vậy, khi đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHCSXH chúng ta
phải đánh giá trên 2 góc độ là hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế trong đó hiệu quả
kinh tế được xem xét trên góc độ bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí,
v.v... giúp NHCSXH có thể tồn tại, phát triển bền vững để hướng đến thực hiện
mục tiêu về hiệu quả xã hội.
2.3.2.2. Hiệu quả xã hội
Về mặt xã hội tín dụng hộ nghèo tạo việc làm cho người lao động, xoá bỏ
được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản trước khi thu hoạch, góp phần thay
đổi bộ mặt đời sống nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
Số hộ nghèo được vay vốn
T
2
4
T
2
4
Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH =--------------------------------- x 100%
T
2
4
2
4
Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo
T
2
4
Số hộ thoát nghèo do được vay vốn
nhờ được vay vốn từ NHCSXH = ---------------------------------------------- x 100%
T
2
4
Tổng số hộ nghèo được vay vốn
T
2
4
Chỉ tiêu này phản ánh số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH thoát khỏi
ngưỡng nghèo đói trong tổng số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH. Chỉ tiêu
này càng cao có nghĩa là vốn vay từ NHSXH đã giúp được nhiều hộ nghèo cải thiện
được điều kiện sản xuất, nâng cao được năng suất lao động, biết kinh doanh để có
mức thu nhập cao hơn và thoát nghèo từ đó có cơ hội để phát triển kinh tế gia đình
trở thành khá và giàu. Khi kinh tế của các hộ gia đình được vay vốn khá lên đã tạo
cơ sở cho việc phát triển kinh tế địa phương và đảm bảo vấn đề anh sinh xã hội tại
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của tín dụng hộ nghèo như cơ sở vật chất, đội ngũ
nhân viên, về quy trình cho vay, về chính sách cho vay, về công tác kiểm tra và tư
vấn. Nhưng nghiên cứu chỉ là sơ bộ, chỉ phân tích định tính, chưa định lượng, đưa
ra ý kiến chung, chưa đi sâu phân tích vế khía cạnh hộ vay để thấy được các nhân tố
ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả cho vay.
Nghiên cứu của Huỳnh Văn Mạnh “Nâng cao chất lượng cho vay vốn đối
với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên
Huế”. Tác giả đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng: cơ sở vật chất, đội
ngũ nhân viên, về quy trình cho vay, về chính sách cho vay, về công tác kiểm tra và
tư vấn, yếu tố gia đình, yếu tố xã hội. Mô hình này kết quả cho thấy các nhân tố đều
ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay nhưng cần quan tâm nhiều hơn đến quy trình cho
vay.
Nghiên cứu của Phạm Hoàng Thông “Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị”. Tác giả
tập trung phân tích các yếu tố khách quan bao gồm: yếu tố từ hộ nghèo, điều kiện tự
14