Tìm hiểu phong tục tập quán và khẩu vị trong ăn uống của nước việt nam xây dựng nhà hàng - Pdf 31

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: DỊCH VỤ NHÀ HÀNG VÀ VĂN HÓA ẨM
THỰC

Đề Tài: Tìm hiểu phong tục tập quán
và khẩu vị trong ăn uống của nước
Việt Nam. Xây dựng nhà hàng.

Page 1


Lời Mở Đầu
Ẩm thực hay nói cách khác là ăn và uống, đây vốn là chuyện diễn ra hàng ngày, rất gần
gũi và cũng rất đời thường. Nhưng ở mỗi thời đại khác nhau thì ăn uống lại được quan
tâm với những mức độ khác nhau. Ngay từ xa xưa, ông bà ta đã rất coi trong việc ăn
uống, thế nên tục ngữ mới có câu: “có thực mới vực được đạo”, “ăn coi nồi, ngồi coi
hướng”, “học ăn, học nói, học gói, học mở”,... Ngày nay, khi cuộc sống ngày một phát
triển, nhu cầu của con người ngày một cao hơn, ẩm thực cũng nhờ vào đó mà trở nên
hoàn thiện hơn. Vượt ra khỏi giới hạn “ăn no mặc ấm” để đạt đến “ăn ngon mặc đẹp”.
Ẩm thực đã không còn đơn thuần là giá trị vật chất, mà xa hơn chính là yếu tố văn hóa,
một mảng văn hóa đậm đà, duyên dáng và cốt cách. Tìm hiểu về ẩm thực của một đất
nước chính là cách đơn giản nhất để có thể hiểu thêm về lịch sử và con người của đất
nước ấy. Qua đó góp phần nâng cao vốn hiểu biết và lòng tự hào dân tộc trong mỗi chúng
ta. Nước Việt Nam hình chữ “S”, trải dài trên nhiều vĩ độ, chia làm ba miền Bắc, Trung,
Nam. Mỗi miền có những đặc trưng riêng về đặc điểm tự nhiên, sinh hoạt, sản xuất và
phong tục tập quán. Từ đó hình thành nền văn hóa ẩm thực riêng cho từng miền, mỗi
miền có những cách chế biến, cách thưởng thức món ăn khác nhau, điều này càng tạo cho
ẩm thực Việt Nam phong phú và đa dạng hơn. Chính vì vậy, lựa chọn Việt Nam là nơi
xây dựng nhà hàng ẩm thực mang hương vị Việt Nam là sự đầu tư tốt nhất.

Page 2

đừng quá ít; đừng ăn hết mà cũng không nên ăn còn. Do vậy, hiện tượng sau khi ăn, trong
đĩa bày thức ăn lúc nào cũng còn dư thức ăn, còn thức ăn trong chén của mọi người đều
đã được ăn hết. Thói quen ăn này phản ánh khi ăn cơm khách, một mặt khách phải ăn cho
ngon miệng để tỏ lòng biết ơn và tôn trọng chủ nhà, nhưng mặt khác lại phải để chừa
Page 3


một ít trong các đĩa đồ ăn để chứng tỏ rằng mình không chết đói, không tham ăn. Mặt
khác, ăn nhanh biểu thị là người vội vàng, thô lỗ, ăn chậm khiến người ta phải chờ, ăn
nhiều, ăn hết là tham lam, ăn ít, ăn còn là chê không ngon… Truyện dân gian thường phê
phán những người vô ý khi ăn và có nhiều cảnh dùng bữa ăn để kén rể. Do vây, mà ông
bà ta rất chú trọng và nghiệm khắc khi dạy con cái: “học ăn, học nói, học gói, học mở”.
Trong đó giáo dục cách ăn được ưu tiên hàng đầu vì thông qua cách ăn người ta có thể
nhận xét và kết luận ít nhiều về nhân cách cá nhân đó và cả gia đình của họ.
Phải có chén nước mắm (hay nước tương) khi ăn. Trong cơ cấu bữa ăn của người
Việt, trong khi các món ăn khác thì có người ăn, người không, còn cơm và nước mắm thì
ai cũng dùng, cũng chấm. Do vậy, chén nước măm trở thành thước đo sự ý tứ, đo trình độ
văn hóa của con người. Từ loai thủy sản là cá, người Việt từ xưa đã biết chế biến ra một
loại nuóc chấm gọi là nước mắm đặc biệt để dùng trong bửa ăn, đặc biệt nhất trong khâu
nấu nướng của người Việt là cách pha nước chấm và làm các món để lâu như dưa, cà,
tương, mắm. Chấm nước mắm phải cho gọn, sạch, không nhiễu, chấm vương vãi là thể
hiện con người vụng về, ẩu tả, chấm nước mắm mà để rơi thức ăn vào chén nước mắm là
mất vệ sinh, ở dơ, ở bẩn, chấm hụt (hai, ba lần chấm mới được) là người không làm được
việc, hay sai sót, không nên tin tưởng. Nước chấm thì có tương, nước mắm, chanh ớt,
nước mắm gừng, nước mắm cà cuống, nước mắm dấm tỏi.
Không bới cơm nhiều hoặc quá ít vào mỗi chén. Chủ nhà ngồi đầu nồi phải rất tế nhị
và mực thước khi bới cơm cho khách. Nhiều quá thì đầy dễ rơi, vãi, (khiến khách mang
tiếng vụng về) và không có chỗ để thức ăn; ít quá thì ăn mau hết, phải đưa bới nhiều lần
(khiến khách mang tiếng tham ăn). Thấy cơm trong nồi sắp hết, phải giảm tốc độ ăn của
mình và người nhà (bới ít), tránh không để đũa cái va vào nồi, phải làm cho khách thấy

hoa sen, hoa nhài, hoa ngâu, hoa cúc….
II.

Phong tục tập quán và khẩu vị trong ăn uống của 3 miền của Việt Nam

1. Phong tục tập quán và khẩu vị trong ăn uống của miền Bắc
Hà Nội là thủ đô của đất nước , là nơi giao lưu văn hóa rộng rãi với văn hóa phương
tây ,đặc biệt là văn hóa của pháp .Trong ăn uống cách ứng xử của người bắc rất tinh tế ,
nhẹ nhàng “ lời chào cao hơn mâm cỗ “( bao giờ người lớn tuổi, người được tôn trọng
cũng được mời ăn trước được những miếng ngon .Họ ưa được gắp mời, được chào vồn
vã . Trong ăn uống cũng rất khó mời được họ ăn mà phải rất khéo léo, tế nhị.
Khẩu vị trong ăn uống của miền Bắc thường là các món ăn có vị vừa phải, không quá
nồng nhưng lại có màu sắc sặc sỡ, thường không đậm các vị cay, béo, ngọt, chủ yếu sử
dụng nước mắm loãng, mắm tôm. Các món ăn ít cay, ít ngọt, nổi mùi thơm trong khi chế
biến, ít khi có đường ớt trực tiếp hòa vào món ăn. Hà Nội được xem như tinh hoa ẩm
thực của miền Bắc với những món ăn ngon như phở, bún thang, bún chả, bún ốc, cốm
làng Vòng, bánh cuốn Thanh trì và gia vị đặc sắc như tinh dầu cà cuống, rau húng Láng.
2. Phong tục tập quán và khẩu vị trong ăn uống của miền Trung

Page 5


Tiêu biểu phong tục tập quán miền trung là phong tục của người huế. Khẩu vị trong ăn
uống của người miền Trung lại ưa dùng các món ăn có vị đậm hơn, nồng độ mạnh. Tính
đặc sắc thể hiện qua hương vị đặc biệt, nhiều món cay hơn đồ ăn miền Bắc và miền nam.
Màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ, thiên về màu đỏ và nâu sậm. Ẩm thực miền
Trung nổi tiếng với mắm tôm chua, các loại mắm ruốc.
Chịu ảnh hưởng ẩm thực cung đình Huế với phong cách ẩm thực hoàng gia không chỉ
rất cay, rất nhiều màu sắc mà còn chú trọng vào số lượng các món ăn, cách bày trí món.
Ẩm thực xứ Huế - Cái nôi của ẩm thực miền Trung. Người dân Huế vốn nổi tiếng thanh

đất Cù Lao Chàm.
3. Phong tục tập quán và khẩu vị trong ăn uống của miền Nam
Món ăn miền nam mang tính chất hoang dã và hào phóng , nét đặc trưng lớn nhất
trong bữa ăn của người Nam Bộ là sự đơn giản .Miền Nam chấp nhận rộng rãi các món
ăn nước ngoài nhưng cái hồn việt vẫn sâu đậm trong mọi món ăn mà chúng ta rất dễ cảm
nhận .Cách ứng xử có vẻ thoải mái hơn Miền Bắc .Họ dễ chấp nhận lời mời đi ăn uống
và ăn uống không cầu kỳ , câu nệ như người Miền Bắc.
Khẩu vị trong ăn uống của người miền Nam là do chịu nhiều ảnh hưởng của ẩm thực
Trung Hoa, Campuchia, Thái Lan nên các món ăn của người miền Nam thiên về độ ngọt,
độ cay,chua. Phổ biến các loại mắm khô như mắm cá sặc, mắm bò hóc, mắm ba khía...
Có những món ăn dân dã, đặc thù như: chuột đồng khìa nước dừa, dơi quạ hấp chao, rắn
hổ đất nấu cháo đậu xanh, đuông dừa, đuông đất hoặc đuông chà là, vọp chong, cá lóc
nướng trui...
Văn hoá ẩm thực đặc trưng của miền Nam còn mang đậm nét hoang dã của ông cha ta
xưa kia khi đi khai khẩn đất hoang. Một số món ăn có cách chế biến đơn giản, sử dụng
những vật dụng, nguyên liệu có sẵn trong thiên nhiên như cá nướng trui, gà nướng đất
sét, chuột đồng quay, dơi xào lăn, cháo rắn, rùa xé phay,… Những món ăn trên đều dùng
những nguyên liệu hoang dã, dễ tìm thấy khi đi khai khẩn, lại được ăn kèm với các loại
rau dại có sẵn trong các khu rừng nhiệt đới mênh mông. Qua thời gian, nét ẩm thực
hoang dã đó lại trở thành 1 nét đặc trưng của riêng miền Nam Việt Nam. ẩm thực miền
Nam chịu ảnh hưởng rất lớn từ văn hoá Khmer, do miền Nam có một cộng đồng Khmer
sinh sống lâu đời. Sự giao thoa văn hoá ấy không chỉ thể hiện ở các món ăn như canh
chua, cá kho, bún nước lèo. Tuy nhiên, với tính chất thoải mái, lại thêm điều kiện thiên
nhiên ưu đãi, nên các món ăn này được người Việt miền Nam cải biến, trở nên hấp dẫn
và phong phú hơn. Ví dụ, món canh chua của người Khmer khá đơn giản, thì món canh
chua của người Việt miền Nam sử dụng nhiều loại rau đậu như đậu bắp, bạc hà, giá,
thơm, cà chua, bông súng, bông so đũa,… nấu với các loại thịt cá, hải sản khác nhau.
Cũng từ món bún mắm prahóc của người Khmer, người dân miền Nam đã sáng tạo ra
món lẩu mắm, dùng mắm cá sặc, cá linh để nấu, lọc lấy nước, nấu với thịt, cá, tôm, mực,
cà tìm, ăn kèm với bún và các loại rau.

Địa chỉ : 35A Trường Sơn, Biển Mỹ Khê, Tp Đà Nẵng
Tel : 05113986689
Website : nhahangtruyenthongvn.com.vn
Giờ mở cửa : từ 14:00 – 23 :00 từ thứ 2 đến chủ nhật.
Nhà Hàng chuyên cung cấp các món ăn mang phong cách cổ điển và hiện đại mà vẫn
giữ nguyên màu sắc ẩm thực Việt Nam.
Page 8


Với lợi thế là hướng biển lượng khách du lịch tập trung ở đây rất đông , nằm tại trung
tâm của 2 cây cầu nổi tiếng của thành phố Đà Nẵng là cầu Sông Hàn và cầu Rồng, cách
sân bay Quốc Tế Đà Nẵng 10 phút đi xe. Do vậy mà Nhà Hàng Vietnam Traditional có
một lợi thế rất hoàn hảo nên chắc chắn rằng sẽ thu hút được khách du lịch khi đến với
thành phố biễn Đà Nẵng xinh đẹp.
I.

Phân tích môi trường vi mô và môi trường vĩ mô

1. Môi trường vi mô
a. Chính trị - pháp luật :

 Tích cực :
_ Chính sách của nhà nước là động lực cho doanh nghiệp phát triển.
_ Sự ổn định về chính tri sẽ giúp cho mọi người có điều kiện đầu tư , lúc này sẽ cạnh
tranh gay gắt giữa các nhà hàng , chính sách lãi suất luôn là sự hấp dẫn của các nhà
đầu tư.
_ Chính sách quốc gia tốt sẽ góp phần đẩy mạnh , tạo diều kiện phát triển rộng rãi hơn
, ảnh hưởng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tác quản lí chất lượng đề ra
chiến lược có chất lượng hơn.
_ Pháp luật tương đối khắc khe giúp doanh nghiệp định hướng tốt mục tiêu kinh

 Tích cực
_ Món ăn đa dạng làm cải thiện tình hình sức khỏe so với các nước Phương Tây, các
món ăn truyền thống , đậm nét cổ truyền của dân tộc ta
_ Giá trị văn hóa sẽ tạo nên sự tồn tại và phát triển cho xã hội , trong dó có doanh
nghiệp
_ Sự giao lưu của các nước trên thế giới góp phần làm nên các sản phẩm mới , phù
hợp với tâm lý và sở thích của khách hàng

 Tiêu cực :
_ Các nét đặc trưng của tôn giáo ảnh hưởng đến thói quen ăn uống cảu khách hàng ,
về hình thức , chất lượng của món ăn và phong cách ăn .
d. Khoa học công nghệ :

 Tích cực :
_ Khoa học phát triển làm giảm thời gian , tiết kiệm nhân lực để sản xuất sản phẩm

Page 10


_ Có các phương tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại nên qui mô sản xuất
ngày càng phát triển
_ Công nghiệp hóa –hiện đại hóa vinh tính và hóa học hóa các khâu sản xuất , chế
biến
_ Lượng phát minh sự đặc sắc của các món ăn ngày càng được nâng cao

 Tiêu cực :
_ Phương tiện truyền thông tác động đáng kể đến định hướng phát triển của doanh
nghiệp
e. Môi trường tự nhiên :


 Tích cực :
_ Tạo nguồn doanh thu cho doanh nghiệp
_ Là cơ sở để dựa trên đó doanh nghiệp định hướng phong cách và xu hương phát
triển của doanh nghiệp
_ Mang những khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp

 Tiêu cực :
_ Gây áp lực cho nhà hàng , sức ảnh hưởng của khách hàng rât lớn đến nàh hàng ,
doanh nghiệp cần hiểu và đáp ứng tốt những yêu cầu của khách
_ Muốn tồn tại và phát triển bền lâu , doanh nghiệp cần tạo một chỗ đứng vững chắc
trong lòng của khách hàng
b. Đối thủ cạnh tranh :

 Tích cực
_ Giá cả nguyên liệu , vật liệu tăng nên giá thành sản phẩm cũng tăng theo.Đối thủ
cạnh tranh ngày càng nhiều nên yêu cầu doanh nghiệp phái có phương pháp cạnh
tranh về dịch vụ , công thức chế biến , cách thức phục vụ , giá cả ….giúp phát triển
thương hiệu
_ Nắm bắt hiệu quả của đối thủ cạnh tranh là bài học kinh nghiệm của doanh nghiệp
tạo lợi thế cho doanh nghi
_ Chính sự cạnh tranh tạo nên sản phẩm hoàn hảo hơn để cung cấp đến khách hàng

 Tiêu cực :
Page 12


_ Việc kém hiểu biết về đối thủ cạnh tranh được xem là một rào cản chi việc tồn tại và
phát triển lâu dài đối với doanh nghiệp
_ Không phòng ngừa những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là mối nguy hại tác động rất
lớn đến doanh nghiệp

Giá thuê nhà: thuê 3 tầng 34 triệu/ tháng
 Nhận xét:
Tích cực:
 Đây là một địa điểm lý tưởng, đông dân, đông khách du lịch ,hướng biển và gần trung
tâm thành phố nên dễ tiếp cận và thu hút người dân và khách du lịch.
 Vì nơi đây có mặt bằng sẵn nên đỡ tốn chi phí xây dựng lại từ đầu, chỉ sữa sang lại.
 Khu vực này tập trung nhiều khách sạn do nhiều khách du lịch, do đó an ninh nơi này
rất tốt nên nhà hàng có thể yên tâm hoạt động.
 Chi phí thuê nhà không quá cao phù hợp với việc mở nhà hàng với quy mô lớn, đối
tượng khách thượng lưu.
Khó khăn
Nơi này đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh là các nhà hàng đã có sẵn từ trước, các nhà
hàng đó đã có kinh nghiệm lâu và được khách hàng biết đến, và đây là khó khăn lớn
trong kinh doanh của nhà hàng.
2. Phân tích về thị trường
Hiện nay, mức sống của người dân Đà Nẵng đang dần cải thiện hơn dẫn đến nhu cầu
của con người vì thế dần được nâng cao lên. Thay vì những bữa cơm ở nhà thì nhiều
người đã cùng với gia đình, bạn bè, khách hàng,…đến những nhà hàng ăn uống để có thể
thưởng thức những món ăn đặc sản, những món ăn mới lạ mà ở nhà khó có điều kiện chế
biến. Khách hàng sẵn sàng bỏ những khoản tiền lớn để ăn những món ăn ngon, lạ, bổ
dưỡng,...Vì thế mà thị trường về lĩnh vực nhà hàng ăn uống đang rất hấp dẫn và thu hút
nhiều nhà đầu tư. Đặc biệt là ở những thành phố lớn như Hà Nội Giới trẻ ngày nay ưa
thích những món ăn mới du nhập từ nước ngoài như KFC, MC donald, Pizza,...Tuy nhiên
đây là những loại thức ăn chưa nhiều chất béo không tốt cho sức khoẻ, dễ gây béo phì và

Page 14


tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư vì thế về lâu dài những món ăn truyền thống vẫn sẽ được ưa
thích hơn và vẫn sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.



 Nhà hàng có không gian mở để khách hàng có thể chiêm ngưỡng người đầu bếp trổ tài
làm những món ăn dân tộc ngay trước mắt. Thực khách khi đến với nhà hàng còn được
sống trong một không gian cổ kính và giản dị, được tận hưởng những giây phút thoải mái
và ấm cúng.
 Xây dựng chiến lược quảng bá truyền thông cho nhà hàng, có biển hiểu bắt mắt để lôi
cuốn khách hàng, quảng cáo thông qua việc phát tờ rơi, quảng cáo trên báo chí và trên
internet.
 Xây dựng website riêng cho nhà hàng, nhằm giới thiệu những món ăn và không gian
của nhà hàng, một phần là nơi để khách hàng đánh giá, đóng góp ý kiến cho nhà hàng.
 Đặt quan hệ với các công ty du lịch trên địa bàn thành phố.
 Nấu và trình bày món ăn theo đúng phong cách dân gian.
 Đội ngũ nhân viên có đồng phục truyền thống, phong cách phục vụ nhiệt tình niềm nở.
Tiêu chí phục vụ khách trong thời gian nhanh nhất với chất lượng cao nhất.

 Chiến lược giá:
Trong thời gian mới khai trương, nhà hàng sẽ có chương trình khuyến mại giảm
giá, ngoài ra còn có nhiều ưu đãi khác như với mỗi hoá đơn thanh toán có giá từ
2.000.000 trở lên, khách hàng sẽ được discount 5%.
1. Phân tích thị trường đầu vào
a. Nguồn nguyên vật liệu
Nguồn cung thực phẩm: Mua tại các chợ đầu mối lớn như Chợ Đầu Mối Đà Nẵng,
Chợ Hàn, Chợ Cồn và các loại hải sản thì sẽ mua tại cãng cá, hải sản lớn của thành
phố …..Nhà hàng lựa chọn rất nhiều những điểm cung cấp thực phẩm vì thế luôn đảm
bảo nguồn thực phẩm tươi ngon, rõ nguồn gốc xuất xứ và chi phí rẻ. Đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Bảo quản nguyên vật liệu đúng qui cách, không sử dụng những
nguyên vật liệu không rõ xuất xứ hoặc đã thối, hỏng. Hệ thống tủ lạnh, khu vực bảo
quản theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
b. Nguồn điện nước

bị và hệ thống báo cháy, chống cháy. Hầm được sử dụng làm nơi để xe cho thực

Page 17


khách đến ăn tại nhà hàng. Ngoài ra khu vực để xe cũng bao gồm cả vùng vỉa hè được
phép để xe trước cửa nhà hàng.
Tầng 1 gồm:
+ Bàn thanh toán (diện tích nhỏ khoảng 10m2) phục vụ cho vấn đề thanh toán cho
khách, thiết kế gồm 1 bàn thanh toán hóa đơn cho khách và 1 tủ để rượu nhỏ làm bằng
gỗ, kê sát tường có trưng bày rượu và ảnh chụp một số món ăn đặc trưng của nhà
hàng.
+ Bếp ăn : rộng 28m2 gồm bếp nấu, bàn để thực phẩm dung để chế biến ngay, các
thiết bị chế biến và lưu trữ thực phẩm,... Bếp gồm 2 bếp trưởng( 1 bếp trưởng chuyên
phụ trách món ăn ẩm thực Việt Nam, 1 bếp trường chuyên phụ trách ẩm thực và hải
sản Đà Nẵng) và 3 phụ bếp.
+ Khu vực vệ sinh : 2 buồng nam nữa riêng biệt, diện tích 5m2, được sử dụng các
thiệt bị hiện đại, sạch sẽ. Sẽ có 1 nhân viên tạp vụ chuyên mảng dọn dẹp.
+ Khu vực ăn uống : Phần diện tích còn lại 36m7 gồm 8 bộ bàn ăn cho 4 người.
Tầng 2 gồm:
+ Khu vực ăn uống với diện tích 70m2. Gồm 15 bộ bàn ghế cho 4 người ăn.
+ Khu vực vệ sinh : 2 buồng nam nữ riêng biệt, diện tích 6m2
b. Trang trí nhà hàng :
Trang trí phòng ăn bằng hệ thống đèn vàng trang trọng và ấm cúng. Cầu thang được
ốp gỗ, viền tường và các cột trụ được ốp bằng gạch nâu tạo phong cách dân dã cho
nhà hàng. Trên tường trang trí bằng những bức tranh sơn dầu về biễn . Mỗi bàn ăn sẽ
được đặt 1 lọ hoa đẹp. Cửa sổ bằng gỗ, có rèm vàng trang trí. Ngoài ra còn nhiều đồ
trang trí như tiểu cảnh non bộ, đồng hồ quả lắc, cây cảnh,… Trong phòng có hệ thống
điều hoà cây giúp cho hệ thống không khí luôn được trong lành và tạo cảm giác dễ
chịu, thoải mái cho khách hàng.

Là khoản chi được sử dụng để tu sửa lại cơ sở đã thuê, lắp đặt hệ thống đèn chiếu
sáng, ổn định hệ thống cấp thoát nước và hệ thống nhà vệ sinh. Trang trí nhà hàng
bằng các hình vẽ, tranh ảnh.
 Tổng chi phí: 75,000,000
Page 19


c. Chi phí nội thất trong nhà hàng
Là khoản chi phí để mua sắm các thiết bị nội thất trong nhà hàng như ốp gỗ sàn trong
phòng ăn, mua sắm bàn ghế ăn uống. Các phần nội thất khác gồm quầy tính tiền, bàn
ghế quản lý, kế toán,…
 Tổng chi phí: 140.000.000 VND
d. Chi phí thiết bị.
Bao gồm các chi phí về trang thiết bị nhà bếp như: lò nướng, nồi hấp, dụng cụ nấu ăn,
tủ lạnh, máy xay,…Và các đồ dùng ăn uống của khách hàng (bát, đũa, muỗng…)
STT

Tên thiết
bị

Đơn vị

Số lượng

Xuất sứ

Giá Tiền

A



3

Máy xay
sinh tố

Cái

1

Việt Nam

0.9

4

Tủ đông

Cái

1

Nhật

4.5

5

Tủ lạnh



4.1

8

Bát, đũa,
thìa, đĩa,
cốc….

Bộ

1

Việt nam

8

9

Bếp lẫu

Cái

4

Việt Nam

1 /4 cái
Page 20



5

2

Máy điện
thoại

Cái

1

Việt Nam

0.3

3

Loa

Bộ

3

Nhật

1.2 /3 cái

4


TỔNG

 Tổng cộng: 70.000.000VNĐ
e. Chi phí marketing cho nhà hàng.
Các hoạt động marketing của cửa hàng như cuảng cáo trên tờ rơi, tờ gấp, quảng cáo
trên trang website, làm biển hiệu của cửa hàng,…
 Ước tính hết: 15.000.000 VND
f. Chi phí nhân công (tiền lương).
Bảng lương nhân viên
ĐVT: triệu VNĐ
STT

Chức Danh

Số lượng

Mức lương

Lương tháng
Page 21


1

Quản Lý

1

7


7.5

5

Tạp vụ

2

1.5

3

6

Nhân viên phục 10
vụ (8 phục vụ, 1
bảo vệ, 1 giữ
xe)

1.8

18

Tổng lương hàng tháng
Tổng lương hàng năm

50
12 tháng

600


48.000.000

3

Tiền Internet

275.000

3.300.000

4

Tiền điện thoại (1 máy bàn) 225.000

2.700.000

Page 22


Tổng cộng

9.500.000

114.000.000

h. Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa trên những tính toán về khả năng thu hút
khách hàng của Nhà hàng.Chi phí này bao gồm các khoản chi cho nhiên liệu,nguyên liệu
nấu ăn,gia vị…. Ước tính:


114

114

5
114

6
114

7

8

114

114

Page 23


2

Lương

600 600

600



Tổng

786 840

840

840

858

858

858

858

Bảng 2: Bảng tính khấu hao
ĐVT: Triệu VNĐ
STT

Năm
Chỉ tiêu

1

2

3


52,5

52,5

52,5

Khấu hao và thiết bị nội thất là 4 năm
 Từ bảng 1 và 2, ta có bảng tổng tính chi phí sản xuất kinh doanh

ĐVT: Triệu VNĐ
STT

1

Chỉ tiêu/
Năm
Biến phí

1

2

3

4

5

6



408

408

408

408

408

408

408

3

Chi phí
khấu hao

52,5

52,5

52,5

52,5

0



1324,5

1324,5

1324,5

1290

1290

1290

1290

Bảng 3: Bảng chi phí đầu tư ban đầu
STT

Loại chi phí

Chi

1

Tu sữa, trang tri, thiết kế nội thất

75

2


bình trong 1 năm đầu của Quán ăn là 26% ,tức là mỗi ngày Quán ăn sẽ phục vụ được
khoảng 45 thực khách.
Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status