Đồ án tốt nghiệp
Trang 1
Ngành: Kỹ thuật công trình
MỤC LỤC
Chương 1.................................................................................................................................6
GIỚI THIỆU CHUNG.............................................................................................6
1.1. Vị trí công trình...............................................................................................................6
1.2. Nhiệm vụ công trình........................................................................................................6
1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình......................................................................6
1.3.1. Quy mô công trình........................................................................................................6
1.3.2. Kết cấu các hạng mục công trình.................................................................................6
1.3.3. Các thông số cơ bản của công trình.............................................................................7
1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình...........................................................9
1.4.1. Điều kiện địa hình.........................................................................................................9
1.4.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc trưng dòng chảy..................................................9
1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn...........................................................................9
1.4.3.1. Điều kiện địa chất công trình....................................................................................9
1.4.3.2. Điều kiện địa chất thủy văn.....................................................................................11
1.4.4. Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực...........................................................................11
1.5. Điều kiện giao thông.....................................................................................................12
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước.............................................................................12
1.6.1. Vật liệu........................................................................................................................12
1.6.1.1. Vật liệu đất đắp........................................................................................................12
1.6.1.2. Các vật liệu khác phục vụ công trình......................................................................13
1.6.2. Điện.............................................................................................................................13
1.6.3. Nước............................................................................................................................13
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực................................................................13
2.1.3. Đề xuất phương án dẫn dòng.....................................................................................17
2.1.4. So sánh chọn phương án.............................................................................................22
2.1.4.1. Phương án 1.............................................................................................................22
2.1.4.2. Phương án 2.............................................................................................................22
2.1.5. Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng........................................................................23
2.1.5.1. Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công................................................................23
2.1.5.2. Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng ..........................................................................23
2.1.5.3. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng ..........................................................................23
Sinh viên:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp
Trang 3
Ngành: Kỹ thuật công trình
2.1.6. Tính toán thủy lực và điều tiết dòng chảy cho phương án dẫn dòng đã chọn...........24
2.1.6.1. Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp...............................................................24
a) Nội dung tính toán............................................................................................................24
d ) Ứng dụng kết quả tính toán.............................................................................................29
2.2. Chặn dòng......................................................................................................................31
2.2.1. Thiết kế đê quai..........................................................................................................31
2.2.1.1. Tuyến đê quai..........................................................................................................31
2.2.1.2. Kích thước mặt cắt đê quai......................................................................................31
2.2.1.3. Cao trình đỉnh..........................................................................................................31
2.2.2.Tính thủy lực ngăn dòng..............................................................................................33
2.2.2.1. Tầm quan trọng........................................................................................................33
3.2. Thiết kế tổ chức đắp đập...............................................................................................51
3.2.1. Phân chia các giai đoạn đắp đập................................................................................51
3.2.1.1. Cơ sở phân chia các giai đoạn đắp đập...................................................................52
3.2.1.2. Phân chia các giai đoạn đắp đập.............................................................................52
3.2.2. Tính khối lượng đắp đập của từng giai đoạn:............................................................52
3.2.3. Cường độ đào đất của từng giai đoạn........................................................................60
3.2.4. Qui hoạch sử dụng bãi vật liệu...................................................................................61
3.2.4.1. Khối lượng của bãi vật liệu chủ yếu ......................................................................61
3.2.4.2. Khối lượng của bãi vật liệu dự trữ .........................................................................62
3.2.4.3. Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu cho từng giai đoạn..................................................62
3.2.5. Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn.....................................................62
3.2.5.1. Tính số lượng máy đào và ô tô ..............................................................................65
3.2.5.2 Tính số máy ủi (san) và máy đầm cần thiết cho giai đoạn thi công:.....................66
3.2.6. Tổ chức thi công trên mặt đập....................................................................................67
3.2.6.1. Công tác dọn nền đập..............................................................................................68
3.2.6.2. Công tác trên mặt đập..............................................................................................68
Chương 4.................................................................................................................73
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG.....................................................................73
4.1. Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị........................................73
4.1.1. Mục đích và ý nghĩa...................................................................................................73
4.1.2. Kế hoạch lập tiến độ thi công....................................................................................73
Sinh viên:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp
Trang 5
Sinh viên:
Lớp:
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp
Ngành: Kỹ thuật công trình
6.3.3. Chế độ chính sách áp dụng:........................................................................................87
6.4.Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình..............................................................88
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí công trình
Công trình thủy lợi hồ chứa nước Ea’Đrăng được xây dựng trên suối Ea’Đrăng
thuộc địa phận Thị trấn Ea’Đrăng- huyện EaH’Leo- tỉnh Đăk Lăk. Vị trí công trình cách
thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 80 km về hướng bắc, cách quốc lộ 14 đoạn qua thị trấn
Ea’Đrăng 5 km có tọa độ địa lý như sau:
108o13’- 108o15’
Kinh độ Đông
13o18’- 13o18’
Vĩ độ Bắc
1.2. Nhiệm vụ công trình
Thông số
A
Đơn vị
Giá trị
Hồ chứa
1
Diện tích lưu vực
Km2
56,40
2
Tổng lượng dòng chảy Wo
106m3
39,20
3
Tổng lượng dòng chảy của lưu vực W90%
106m3
m
565,63
8
Mực nước dâng gia cường ( P(kt))
m
566,10
9
Dung tích chết
103m3
104,00
10
Dung tích hữu ích
103m3
1113,00
11
ha
26,70
16
Diện tích tưới
ha
500,00
17
Cấp nước sinh hoạt
người
18540
18
Cấp hồ chứa
B
Đập đất
1
Ngành: Kỹ thuật công trình
4
Chiều cao đập lớn nhất
m
15,60
5
Cao trình định tường chắn sóng
m
566,60
6
Cao trình đỉnh đập đất
m
566,10
7
Cao trình cơ thượng, hạ lưu
Lăng trụ
13
Cấp công trình đầu mối
C
Tràn xã lũ
1
Hình thức tràn
2
Dạng ngưỡng tràn
3
Lưu lượng thiết kế
4
Tấm BTCT
IV
Tràn dọc
Thực dụng
8
Lưu lượng đơn vị
m3/s
27,72
9
Kết cấu tràn
10
Độ dốc dốc nước
%
0,08
11
Chiều rộng dốc nước
m
13,50
12
m/s
12,32
17
Hình thức tiêu năng
18
Chiều sâu bể tiêu năng
m
2,50
19
Chiều dài bể tiêu năng
m
20,00
Chiều cao bể tiêu năng
m
7,50
3
Lưu lượng thiết kế
4
Cao trình ngưỡng cống
5
Chế độ thủy lực
6
Độ dốc đáy cống
Ngành: Kỹ thuật công trình
Thép + BTCT
m3/s
1,95
m
557,00
Có áp
%
5%
273
3,02
10%
179
2,66
Bảng 1-3: Dòng chảy lớn nhất trong những tháng mùa kiệt
Tháng
Mmax( m3/s.km2)
Qmax(m3/s)
XII
0,282
20,9
I
0,026
2,20
II
0,022
1,86
III
0,014
1,18
IV
Lớp 1a: Lớp đất trầm tích có màu xanh đen, lẫn nhiều đá nhỏ, sỏi, cuội, cát và các
tạp chất hữu cơ phân bố dưới lòng sông, bề dạy nhỏ hơn 2,0m và khi xây dựng công trình
lớp này cần được bóc bỏ hết và được xếp vào loại đất yếu, phân cấp đất từ cấp I- III.
Lớp 2: Đất bazan có màu nâu nhạt, lẫn ít dăm sạn nhỏ, nguồn gốc tàn tích eluvi,
phân bổ rộng rãi trong khu vực công trình và bãi vật liệu đấp đắp, bề dày lớn hơn 3,0m.
Đất có trạng thái nửa cứng, kết cấu chặt vừa, khả năng chịu nén trung bình, tính thấm
nước kém.
Lớp 2a: Đất Bazan sườn tích có màu nâu sẫm, lẫn ít dăm sạn nhỏ, trạng thái nửa
cứng, kết cấu kém chặt, phân bố dưới thung lũng, bề dày nhỏ hơn 6,0m
Lớp 3: Lớp đất Bazan phong hóa có màu nâu nhạt, lẫn khoảng 40% dăm sạn, đá
nhỏ, trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa, khả năng chịu nén trung bình đến cao, ít thấm
nước. Phân bổ dưới lớp đất Bazan, bề dày hơn 2,0m.
Lớp 4: Lớp đá Bazan có màu xanh đen, đá có độ cứng cao, búa đập mạnh khó vỡ,
đá bị nứt nhiều, phân bổ tầng dưới cùng, bề dày hơn 2,0m.
* Tuyến tràn xả lũ
Lớp 1: Đất có màu đen, lẫn nhiều rễ cây nhỏ và dăm sạn nhỏ, phân bố trên mặt đất
bề dày trung bình từ 0,2-0,3m. Khi xây dựng công trình lớn này cần được bóc bỏ hết và
được xếp vào loại đất yếu, phân cấp từ cấp I-III.
Lớp 2: Đất Bazan có màu nâu nhạt, lẫn ít dăm sạn nhỏ, nguồn gốc tàn tích eluvi,
phân bố rộng rãi trong khu vực công trình và bãi vật liệu đất đắp, bề dày lớn hơn 3,0m.
Đất có trạng thái nửa cứng, kết cấu chặt vừa, khả năng chịu nén trung bình, tính thấm
nước kém.
* Tuyến cống
Lớp 1: Đất thổ nhưỡng cso màu xám đen, lẫn nhiều rễ cây nhỏ và dăm sạn nhỏ,
phân bố trên mặt đất, bề dày trung bình từ 0,2 - 0,3,m. Khi ta xây dựng công trình cần
được bóc bỏ trong qua trình thi công. Được xếp vào loại đất yếu, phân cấp từ cấp I-III.
Lớp 2: Đất Bazan có màu nâu nhạt, lẫn ít dăm sạn nhỏ, nguồn gốc tàn tích eluvi,
phân bố rộng rãi trong khu vực công trình và bãi vật liệu đất đáp; bề dày lớn hơn 3,0m.
Sinh viên:
Mốt, hiện trạng nông nghiệp trong vùng xây dựng công trình được thống kê như sau:
Bảng 1-4: Thống kê diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng
STT
1
2
3
Loại cây trồng
Cà phê
Tiêu
Bắp, đậu, cây ăn trái
Diện tích
( ha)
960
180
60
Năng suất
( kg/ha)
2000
1500
Sản lượng
( tấn)
1920
270
Phương thức phát triển kinh tế của khu vực hưởng lợi, tiềm năng về đất đai có khả
năng canh tác còn khá lớn. Phục vụ tạo điều kiện trên 1000ha đất canh tác các loại cây
Hệ số thấm tính toán: K = ( 2.10-6 ÷ 8.10-6 ) m/s
Dung trọng khô: γc = ( 1,5 ÷ 1,76) T/m
Bảng 1-5: Các chỉ tiêu cơ lí của vật liệu đắp đập
Chỉ tiêu cơ lí
Thành phần
Các chỉ tiêu dùng để tính toán
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Sét
28,0
13,0
56,5
Bụi
13,0
5,0
25,5
Cát
2,66
2,68
2,68
Điều kiện
Độ ẩm Wcb (%)
14,5
11,5
22,5
Chế bị
Dung trọng γcb (T/m3)
1,72
1,84
1,5
0,21
0,18
Hệ số ép nén lún a ( cm2/kg)
0,023
0,021
0,027
Môduyn biến dạng E ( kg/cm2)
41,67
42,92
27,79
1.6.1.2. Các vật liệu khác phục vụ công trình
Nguồn đá chẻ, đá hộc gần công trình, cách công trình 2km về phía Tây Nam
Các vật liệu khác mua tại thị trấn Ea’Đrăng hoặc ở Buôn Ma Thuột.
1.6.2. Điện
Khu vực xây dựng công trình hồ chứa nước Ea’Đrăng rất thuận lợi trong việc sử
dụng nguồn điện lưới quốc gia vì đã có đường điện hạ thế đi qua khu dân cư. Vì thế
nguồn điện là không thể thiếu trong công tác xây dựng sản xuất, thi công công trình, thắp
sáng bảo vệ công trình và mọi công việc trong thời gian thi công, sinh hoạt cho cán bộ chỉ
huy và đội ngũ công nhân trong suốt thời gian công trình thi công.
Bên cạnh đó, đơn vị thi công cần chủ động nguồn điện, dùng máy phát điện trong
trường hợp điện lưới bị mất đột ngột, dẫn đến giảm năng suất cũng như tiến độ thi công
và chất lượng công trình.
1.6.3. Nước
Nước phục vụ thi công dùng để trộn bê tông và đất đắp được khai thác từ trong
dân rất phấn khởi và tạo mọi điều kiện để đơn vị thi công hoàn thành đúng tiến độ và sớm
đưa công trình vào sử dụng.
1.8. Thời gian thi công được phê duyệt
Thời gian thi công toàn bộ công trình của hồ chứa nước Ea’Đrăng là: 2 năm bắt
đầu kể từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2015.
1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công
1.9.1. Khó khăn
Vùng xây dựng công trình hồ chứa nước Ea’Đrăng- huyện EaH’Leo- tỉnh Đăk lăk
xây dựng trên vùng đồi núi có khí hậu khắc nghiệt, mùa khô thì nắng nóng nhiệt độ cao
dẫn đến khả năng thiếu nước trong mùa khô.
Địa hình vùng xây dựng có độ dốc lớn cho nên việc bố trí mặt bằng thi công, giao
thông phải dựa trên cở sở địa hình là chính, giảm bớt khối lượng đào đắp. Ta phải bố trí
một cách khoa học, hợp lý trong giao thông vận hành các thiết bị cũng như về an toàn lao
động trên công trường.
1.9.2. Thuận lợi
Cụm công trình đầu mối cách huyện EaH’leo không xa nên việc sinh hoạt, đi lại
mua sắm, sửa chữa cũng rất thuận lợi khắc phục tránh sự cố có thể xảy ra ở công trường.
Bên cạnh đó khu vực xây dựng công trình có lực lượng lao động dồi dào, các công
ty đóng trên địa bàn Trung ương cũng như địa phương có đội ngũ lãnh đạo, trang thiết bị
tiên tiến và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề thúc đẩy nhanh tiến độ thi công.
Sinh viên:
Lớp:
Trang 15
Đồ án tốt nghiệp
Trang 16
Ngành: Kỹ thuật công trình
giảm giá thành công trình thì ta phải chọn ra một phương án dẫn dòng tối ưu và có lợi
nhất.
♦ Dẫn dòng thi công nhằm ba mục đích cơ bản sau:
- Ngăn chặn những ảnh hưởng không thuận lợi của dòng chảy trong quá trình thi
công.
- Dẫn dòng chảy về hạ lưu đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng nước trong
quá trình thi công…
- Phải đảm bảo các điều kiện thi công nhưng vẫn sử dụng được nguồn nước thiên
nhiên để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng hạ lưu công trình.
Dẫn dòng thi công là một công tác có tính chất quan trọng, liên quan và quyết định
đến nhiều vấn đề khác. Biện pháp dẫn dòng thi công ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch
tiến độ thi công của công trình, hình thức kết cấu, cách chọn và bố trí công trình đầu mối,
phương pháo thi công, bố trí công trường và ảnh hưởng đến giá thành công trình. Nếu
không giải quyết đúng đắn và hợp lý khâu dẫn dòng thi công thì quá trình thi công sẽ
không liên tục, kéo dài thời gian thi công và giá thành công trình sẽ tăng lên gây lãng phí
trong quá trình thi công.
Công tác dẫn dòng trong quá trình thi công chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như:
Thủy văn, địa chất, địa hình, đặc điểm kết cấu và sự phân bố các công trình thủy
công, điều kiện lợi dụng dòng nước, điều kiện thi công và thời gian thi công.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đề xuất các phương án dẫn dòng thi công
2.1.2.1. Điều kiện thủy văn
Dòng chảy suối Ea’Đrăng được phân ra 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt, lưu
lượng mùa lũ và mùa kiệt chênh lệch nhau rất lớn, mực nước suối thay đổi nhiều cho nên
việc thi công khá phức tạp. Do đó cần phải thiết kế công trình dẫn dòng theo từng mùa để
giảm chi phí.
nước, tràn xã lũ. Đối với đập đất không cho nước tràn qua nên trong quá trình dẫn dòng
phải đảm bảo mực nước và tiến độ đắp đập trong từng giai đoạn để đạt cao trình vượt lũ.
Khi cống xây dựng xong ta lợi dụng cống lấy nước để dẫn dòng thi công trong mùa
khô, khi lũ tiêu mãn chưa về. Cống lấy nước nằm ở phía bên phải đập, do đó cần đắp đập
phía bên này trước để lợi dụng cống lấy nước dẫn dòng cho giai đoạn sau. Tràn xã lũ
thuộc loại tràn cao nên ta có thể lợi dụng dẫn dòng trong mùa lũ.
2.1.2.6. Điều kiện tổ chức và khả năng thi công
Công trình chỉ cách trung tâm thị trấn Ea’Đrăng 500m, đường thi công có sẵn sửa
chữa thêm một số đoạn, vì gần thị trấn nên các vấn đề điện, nước, trạm xá….tương đối
thuận lợi trong việc tổ chức thi công.
Hầu hết các nhà thầu có đầy đủ các trang thiết bị, máy móc hiện đại, đội ngũ công
nhân kỹ thuật lành nghề.
2.1.3. Đề xuất phương án dẫn dòng
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc dẫn dòng thi công đề xuất ra
02 phương án dẫn dòng thi công cho hồ chứa nước Ea’Đrăng như sau:
Sinh viên:
Lớp:
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp
Ngành: Kỹ thuật công trình
2.1.3.1. Dẫn dòng phương án 1: Thời gian thi công 2 năm, từ ngày 01/01/2014 đến ngày
31/12/2015.
Bảng 2-1 Dẫn dòng thi công phương án 1
12 đến
lòng suối thiên
bị, vật tư
tháng 06
nhiên
Thời gian
+ Bóc phong hóa, đào móng tràn
xả lũ, cống lấy nước
+ Bóc phong hóa đào móng và xử
lý nền móng phần hai bên vai đập
24,5(m3/s)
+ Thi công đống đá tiêu nước
phần hạ lưu công trình
+ Đắp đập, đổ bê tông mái thượng
lưu hai bên vai đập vượt qua cao
trình lũ tiểu mãn +556,0 m
I
+ Thi công xong cống lấy nước
+ Đào móng tràn xả lũ đến cao
trình thiết kế đổ bể tông lót và lớp
Mùa mưa Dòng chảy được
hẹp
thượng lưu hai bên vai đập vượt lũ
chính vụ +566,1 m
+ Thi công gia cố đống đá tiêu
nước phía hạ lưu công trình
Năm thi
công
(1)
Thời gian
Công trình
Lưu lượng
Các công việc phải làm và các
(2)
dẫn dòng
(3)
dẫn dòng
(4)
mốc khống chế
(5)
+ Đắp lấn dần đê quai để chuẩn bị
+ Đổ bê tông lát mái phía thượng
lưu đập đến cao trình vượt lũ tiểu
mãn
II
3
179(m /s)
+ Hoàn thiện tràn xả lũ
+ Đắp đập và đổ bê tông mái
Mùa mưa
Dẫn dòng qua
thượng lưu đập đạt đến cao trình
từ tháng
cống lấy nước,
thiết kế
07 đến
dẫn dòng qua
+ Đổ bê tông mặt đập và hoàn
(1)
Công trình
Lưu lượng
Các công việc phải làm và các
(2)
dẫn dòng
(3)
dẫn dòng
(4)
mốc khống chế
(5)
+ Làm lán trại, làm đường thi
Mùa khô
Dòng chảy được
từ tháng
dẫn dòng qua
thiết bị, vật tư
179(m /s)
đáy tràn xả lũ
+ Thi công xong cơ bản tràn xả lũ
Mùa mưa Dòng chảy được
+ Đắp đập, đổ bê tông lát mái
từ tháng
dẫn dòng qua
thượng lưu bên vai phải đập vượt
07 đến
kênh dẫn và
cao trình đỉnh lũ chính vụ
tháng 11
cống lấy nước
+ Thi công gia cố đống đá tiêu
nước phía hạ lưu công trình
Sinh viên:
+ Đắp lấn dần đê quai để chuẩn bị
Mùa khô
Dẫn dòng qua
chặn dòng
từ tháng
cống lấy nước,
+ Chặn dòng ngày 15/01
12 đến
dẫn dòng qua
+ Đào móng và xử lý nền móng
tháng 06
tràn tạm
Thời gian
đập phần vai trái
24,5(m3/s)
+ Đắp đập phần còn lại đến cao
+ Đổ bê tông mặt đập và hoàn
thiện tường chắn sóng
179(m3/s)
+ Xây rãnh thoát nước, trồng cỏ
mái hạ lưu
+ Hoàn thiện công trình, thu dọn
mặt bằng và vệ sinh công trường
+ Làm hồ sơ nghiệm thu và bàn
giao công trình đưa vào sử dụng
Sinh viên:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp
Trang 22
Ngành: Kỹ thuật công trình
2.1.4. So sánh chọn phương án
2.1.4.1. Phương án 1
- Ưu điểm
+ Đập đất ít bị phân đoạn
+ Có thời gian xử lý nền
+ Dễ bố trí hiện trường thi công, chất lượng công trình đảm bảo về kỹ thuật, có lợi
về kinh tế
+ Cường độ thi công không lớn
Trang 23
Ngành: Kỹ thuật công trình
- So sánh về kinh tế thì phương án 2 tốn kém hơn phương án 1 do khối lượng đào
đắp đê quai, đào kênh quá lớn không phù hợp với địa hình của công trình, ngoài ra với
phương án 2 cần đòi hỏi tập trung nhân lực nhiều gây khó khăn cho việc bố trí nhân lực
xe máy, khó đảm bảo kỹ thuật khi dẫn dòng qua kênh cũng như khó đảm bảo tiến độ thi
công hơn.
- Từ đó ta thấy phương án 1 có ưu điểm hơn phương án 2 nên ta chọn phương án 1
làm phương án dẫn dòng thi công cho công trình hồ chứa nước Ea’Đrăng.
2.1.5. Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng
2.1.5.1. Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công
Với công trình cấp II theo QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT Bảng 7 trang 20, tần
suất lưu lượng nước lớn nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ cho công tác dẫn
dòng thi công là P = 10%.
Khi công trình chính tham gia công tác dẫn dòng ta chọn tần suất thiết kế dẫn dòng
bằng tần suất dẫn dòng của công trình là P = 5% nhưng do hạn chế số liệu thủy văn nên
trong tính toán ta chọn P = 10%.
2.1.5.2. Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng
Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng là một vấn đề phức tạp vì nó liên quan đến rất
nhiều vấn đề như: Đặc điểm thủy văn, khí tượng, đặc điểm kết cấu công trình, phương
pháp dẫn dòng, điều kiện về cung ứng vật liệu và khả năng thi công.
Hồ chứa nước Ea’Đrăng là một công trình tương đối lớn, do đó chọn thời đoạn
thiết kế thi công phải dựa vào phương án dẫn dòng, tiến độ của từng giai đoạn cụ thể chọn
thời đoạn thiết kế hiệu quả nhất.
2.1.5.3. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
Đối với công trình tạm sử dụng cho mùa khô thì lưu lượng dẫn dòng là lưu lượng
lớn nhất trong mùa khô với tần suất P = 10%, Qkiệt = 24,5m3/s.
a) Nội dung tính toán
- Mức độ thu hẹp cho phép của dòng suối: Do các yếu tố sau quy định
+ Lưu lượng dẫn dòng thi công
+ Điều kiện chống xói của dòng suối và địa chất hai bờ
+ Đặc điểm cấu tạo công trình
+ Đặc điểm và khả năng thi công trong các giai đoạn
+ Hình thức cấu tạo và cách bố trí đê quai
- Cách tổ chức thi công, bố trí công trình và giá thành công trình
- Mức độ thu hẹp của lòng suối được biểu thị bằng công thức sau:
K=
ω1
.100%
ω2
Trong đó:
K: Mức độ thu hẹp lòng suối: K = ( 30 ÷ 60 )%
ω1: Tiết diện ướt của lòng suối mà đê quai và hố móng chiếm chỗ ( m2 )
ω2: Tiết diện ướt của lòng suối cũ
Sinh viên:
Lớp:
Trang 25
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên:
Q = ω.C. R.i
Lớp: