Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
1
Ngành: Kỹ thuật công trình
MỤC LỤC
Chương 1...........................................................................................................................1
GIỚI THIỆU CHUNG.....................................................................................................1
1.1. Vị trí công trình..............................................................................................................1
1.2. Nhiệm vụ công trình.......................................................................................................1
1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình....................................................................1
1.3.1 Quy mô công trình.........................................................................................................1
1.3.2. Các hạng mục xây dựng gồm.......................................................................................1
1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình.........................................................5
1.4.1. Điều kiện địa hình.........................................................................................................5
1.4.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy...................................................5
1.4.2.1. Điều kiện khí hậu..................................................................................................5
1.4.2.2. Điều kiện thủy văn và đặc trưng dòng chảy..........................................................7
1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn công trình vùng tuyến công trình đầu mối.......8
1.4.3.1. Điều kiện địa chất tuyến đập.................................................................................8
1.4.3.2. Điều kiện địa chất thủy văn...................................................................................9
1.5. Điều kiện giao thông.......................................................................................................9
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước............................................................................10
1.6.1. Nguồn cung cấp vật liệu.............................................................................................10
1 6.2. Nguồn cung cấp điện, nước........................................................................................11
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực..............................................................11
1.8. Thời gian thi công được phê duyệt .............................................................................11
1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công.............................................11
Sinh viên thực hiện:
2.4.1. Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng............................................................................26
2.4.1.1. Chọn ngày tháng ngăn dòng................................................................................26
2.4.1.2. Chọn tần suất lưu lượng thiết kế ngăn dòng........................................................26
2.4.1.3. Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng.....................................................................26
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
3
Ngành: Kỹ thuật công trình
2.4.2. Chọn vị trí và độ rộng cửa ngăn dòng........................................................................27
2.4.3. Chọn phương pháp ngăn dòng và tổ chức thi công ngăn dòng..................................27
2.4.4. Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng........................................28
Chương 3.........................................................................................................................30
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TRÀN THÁO LŨ..............................................30
3.1. Công tác hố móng.........................................................................................................30
3.1.1. Xác định phạm vi mở móng.......................................................................................30
3.1.2. Tính khối lượng đào đắp hố móng.............................................................................30
3.1.3. Thiết kế nổ mìn đào móng..........................................................................................32
3.1.3.1. Các phương pháp nổ mìn và phương án lựa chọn...............................................32
3.1.3.2. Thiết kế nổ mìn theo phương pháp nổ mìn lỗ nông............................................33
3.2. Công tác thi công bê tông.............................................................................................36
3.2.1. Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu......................................................................36
3.2.2. Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông.................................................................................45
3.3.3.Tính toán kết cấu ván khuôn........................................................................................66
3.3.4. Công tác lắp dựng và tháo dở ván khuôn...................................................................68
3.3.4.1 Trình tự lắp dựng ván khuôn cho tường đoạn dốc nước như sau.......................68
3.3.4.2. Yêu cầu khi tháo dỡ ván khuôn...........................................................................69
3.4. Cốt thép và các công tác khác......................................................................................69
Chương 4.........................................................................................................................70
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG.............................................................................70
4.1. Nguyên tắc lập tiến độ .................................................................................................70
4.2. Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công tràn xả lũ...................................70
4.2.1. Kê khai các hạng mục công việc thi công tràn xả lũ..................................................70
4.2.2. Lập kế hoạch tiến độ thi công tràn xả lũ....................................................................73
4.2.3. Biểu đồ cung ứng nhân lực.........................................................................................73
Chương 5.........................................................................................................................75
BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG................................................................................75
5.1. Những vấn đề chung.....................................................................................................75
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
5
Ngành: Kỹ thuật công trình
5.1.1 Trình tự thiết kế bản đồ bố trí mặt bằng......................................................................76
5.1.2. Chọn phương án bố trí mặt bằng................................................................................77
Ngành: Kỹ thuật công trình
1
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí công trình
- Hồ chứa nước Đắc Lộc nằm thượng nguồn Suối Cái, về phía bắc xã Vĩnh Phương cách
đường Quốc lộ 1Avề phía Tây Bắc 3,0km. Hiện tại đã có đường giao thông đến tuyến công
trình.
* Cụm đầu mối có vị trí địa lý như sau:
- Vĩ độ Bắc:
12o19’00”
- Kinh độ đông:
109o09’00”
- Khu hưởng lợi: Xã Vĩnh Phương – TP Nha Trang
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNN tỉnh Khánh Hòa
1.2. Nhiệm vụ công trình
+ Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và khu công nghiệp cho xã Vĩnh Phương;
+ Phòng lũ cho hạ lưu – thôn Đắc Lộc;
+ Tiêu thoát nước, cấp nước tưới cho 150ha đất sản xuất nông nghiệp;
+ Cải tạo cảnh quan du lịch, cải thiện môi trường sinh thái khu vực.
1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình
1.3.1 Quy mô công trình
+ Loại dự án: Công trình Thủy Lợi, nhóm B
+ Cấp công trình: Cấp II
+ Tần suất lũ thiết kế: 1,0%
+ Tần suất lũ kiểm tra: 0,2%
+ Mức đảm bảo cấp nước: 85%
1.3.2. Các hạng mục xây dựng gồm
Mực nước chết
m
20,20
2
Mực nước dâng bình thường
m
34,45
3
Mực nước lũ thiết kế p=1,0%
m
36,20
4
Mực nước lũ kiểm tra p=0,2%
m
36,89
6,127
9
Dung tích toàn bộ ứng với MNDBT
106m3
6,365
10
Dung tích phòng lũ thiết kế
106m3
1,370
11
Dung tích phòng lũ kiểm tra
106m3
1,960
12
Diện tích mặt hồ ứng với MNC
Diện tích lòng hồ ứng với CTĐ đập
ha
88,60
17
Tổng lượng nước dùng hằng năm
106m3
5,150
18
Hệ số sử dụng dòng chảy
0,54
19
Hệ số dung tích
0,64
20
Chế độ điều tiết
5
Cao trình đỉnh đập
m
37,20
6
Chiều dài đỉnh đập
m
457,00
7
Chiều rộng đỉnh đập
m
5,00
8
Chiều cao đập lớn nhất
m
Bề rộng cơ đập
m
3,00
12
Cao trình đỉnh đống đá tiêu nước
m
17,20
13
Hệ số mái thượng lưu
3,00-:-3,25
14
Hệ số mái hạ lưu
2,75-:-3,00
15
Gia cố mái đập TL
30,45
khoang
2,00
Bề rộng tràn
m
2x5
5
Cột nước tràn thiết kế Max
m
5,75
6
Lưu lượng xả thiết kế Max
m3/s
100,00
7
11
Độ dốc dốc nước
%
15,00
12
Hình thức tiêu năng
13
Chiều dài bể tiêu năng
m
15,00
14
Chiều rộng bể tiêu năng
m
11,60
15
0,0005
20
Hệ số mái kênh xả hạ lưu
2,00
21
Kết kênh xả hạ lưu
IV
Cống lấy nước
1
Hình thức cống
2
Điều tiết
3
Cao trình ngưỡng cống cửa vào
Sinh viên thực hiện:
Độ dốc đáy cống
%
0,003
6
Khẩu diện cống
mm
800,00
7
Chiều dài cống
m
128,00
8
Lưu lượng thiết kế
m3/s
0,03
Số tuyến kênh cấp I hệ thống kênh Tây
Kênh
18,00
4
Số tuyến kênh cấp I hệ thống kênh Đông
Kênh
6,00
5
Tổng chiều dài kênh cấp 1HT kênh Tây
m
4.195,00
6
Tổng chiều dài kênh cấp 1HT kênh Đông
m
734,00
8-:-12
VI
Đường quản lý
1
Chiều dài đường
m
2.800
2
Bề rộng mặt đường
m
5,00
3
Kết cấu đường
VII
Bê tông
Kích thước
m
9x11
2
Diện tích
m2
99,0
3
Loại nhà
Sinh viên thực hiện:
Mái bằng
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật công trình
5
Đông
Nam
(ES)
Nam
(S)
Tây
Nam
(WS)
Tây
(W)
Tây
Bắc
( WN)
2%
26,8
26,6
23,5
15,6
18,0
17,5
13,9
14,8
15,2
15,3
16,0
20%
19,2
18,6
14,9
12,9
13,1
13,0
13,3
13,9
11,6
12,0
12,4
40%
16,5
15,9
12,1
11,7
11,0
10,4
10,9
11,2
50%
15,6
15,0
Cv
0,24
0,24
0,34
0,19
0,30
0,42
0,39
0,41
Cs
1,37
1,61
1,61
0,19
0,57
III
IV
V
VI
VII
∆Z(mm) 84,0 73,9 75,2 72,0 78,4 75,8 79,6
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
79,0 67,0 59,0 70,8 85,3
897,0
c. Mưa
Xtb
Cv
Cs
X1ng
468
392
372
357
309
269
164,5
0,47
0,84
X2ng
631
253,7
0,50
1,34
X4ng
1128
856
788
740
589
477
282,6
0,54
2,31
X5ng
1227
1074
N=45, Xtb=1400mm; Cv=0,32; Cs= 0,92
Bảng 1- 6: phân phối mưa khu tưới (mm )
X75%
II
I
Tháng
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
Qmax(m3/s)
325
237
153
W (106m3)
5,07
4,03
2,60
b. Dòng chảy bùn cát
Dòng chảy bùn cát trong sông gồm 2 loại thành phần: Bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy.
pll = 100 (g/m3)
Dung tích bùn cát:
Vbc = Vll + Vdd = 1314 (m3/năm)
c. Dòng chảy lớn nhất trong mùa kiệt
Mùa kiệt được xác định từ tháng 1 đến tháng 8, thời gian này đỉnh lũ nhỏ, vào tháng 5
và tháng 6 xuất hiện lũ tiểu mãn.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
0,25
0,20
0,18
0,50
0,33
0,40
+ Dùng chuỗi tài liệu quan trắc Q max trạm thủy văn Đá Bàn để tính toán lũ thi công. Lưu lượng
đỉnh lũ mùa kiệt hồ Đắc Lộc p= 10% tính từ Module đỉnh lũ lớn nhất trong chuỗi đo đạc ghi tại
bảng sau:
Bảng 1-9. Kết quả tính toán lưu lượng lũ trong mùa kiệt
Tháng
1
2
3
4
5-6
1
2
3
4
5
6
7
8
5,0 10,0 15,1 21,2 17,6 15,1 12,6 10,1
9
10
11
12
7,6
5,1
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
2
Ngành: Kỹ thuật công trình
9
- Dăm, cuội
%
13,94 51,76 9,79
-Sỏi
%
24,32 48,25 26,89 23,53 25,87
-Cát
%
38,97
3
Dung trọng khô
γd
g/cm3
1,38
-
25,66
1,91
-
4
Dung trọng đẩy nổi
γđn
g/cm3
0,87
-
7
Độ rỗng trung bình
ntb
8
Hệ số rỗng tự nhiên
9
2,74 15,54 29,01 39,11 18,35
49,81 1,89
1,86
24,85 1,96
εo
0,992 1,63
1,44
14,26 1,65
Lực dính
C
12 Chỉ số dẻo
Id
16,91 0,648 0,901 0,750 0,637
13 Độ sệt
B
0,32 64,53 88,20 90,17 77,98
14 Hệ số thấm
k
%
10-
63,50
-
15°47' 16029’
-
-
8o15
1.4.3.2. Điều kiện địa chất thủy văn
Nước dưới đất rất nghèo, các đá gốc và phần lớn vỏ phong hóa đều không có khả năng
chứa nước. Nước chỉ tồn tại trong các lớp cát cuội sỏi, á cát bồi tích với trữ lượng rất nhỏ.
Nguồn cung cấp chủ yếu cho nước dưới đất là nước mưa.
1.5. Điều kiện giao thông
Tuyến đường hiện tại đã có từ Quốc lộ đến chân công trình nên thuận lợi cho việc vận
chuyển vật tư, vật liệu vào công trình. Tuyến dài khoảng 2.5km, đoạn đầu đã được bê tông hóa,
đoạn vào gần công trình bằng đất. Trong quá trình thi công được sửa chữa, sau khi thi công
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
10
Ngành: Kỹ thuật công trình
xong sẽ bê tông hóa để cho tiện việc quản lý hồ sau này.
Đường giao thông nội bộ trong công trình và đường vận chuyển vật liệu đất đắp chỉ cần
san ủi sơ là được do địa hình khá bằng phẳng.
Công tác thi công đắp đường và sửa chữa cần hoàn thành trước khi khởi công để đảm
bảo sử dụng vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng công trình.
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
Đất đắp: Kết quả khảo sát được 2 bãi vật liệu: Bãi vật liệu số 1 là quả đồi nằm phía
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
11
Ngành: Kỹ thuật công trình
+ Tổng khối lượng đất khai thác (cấp B) là: 512.673,2m3
+ Tổng khối lượng đất khai thác (cấp C1) là: 463.370,4m3
+ Tổng khối lượng đất khai thác (cấp B+C1) là: 976.043,6m3
1 6.2. Nguồn cung cấp điện, nước
+ Điện hiện tại đã có tại khu dân cư vào gần công trình, chỉ kéo từ đây vào khoảng
cách khá ngắn. Tại công trình có bố trí máy phát điện dự phòng.
+ Nguồn nước cung cấp cho công trình có thể sử dụng nguồn nước tại suối nước trong
nhưng yêu cầu phải xử lý trước khi đưa vào để sinh hoạt. Nước giếng đào hay khoan tại chỗ
hoặc dùng xe tec chở từ khu dân cư vào.
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực
a. Vật liệu xây dựng
+ Đá. Có thể khai thác tại khu vực dự án hoặc mua tại mỏ đá Hòn Thị - xã Phước
Đồng – TP. Nha Trang, chất lượng đảm bảo, trữ lượng dồi dào.
+ Cát. Có thể khai thác ở khu vực xây dựng hoặc sông Cái, chất lượng đảm bảo cho
xây đúcvà làm tầng lọc, trữ lượng khá dồi dào.
+ Các loại vật tư, vật liệu. Như thép, xi măng có thể mua tại trung tâm thành phố Nha
Trang.
b. Thiết bị. Toàn bộ máy móc thiết bị do đơn vị thi công mua va vận chuyển đến công trương.
c. Nhân lực. Công trình hồ chứa nước Đắc Lộc có khối lượng thi công nhỏ, đối với nhân công
Ngành: Kỹ thuật công trình
Chương 2
CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1. Dẫn dòng
2.1.1. Mục đích dẫn dòng thi công
Các công trình thủy lợi, thủy điện phần lớn đều được xây dựng trên các lòng sông, suối,
kênh rạch và hố móng thường nằm thấp nên luôn chịu những ảnh hưởng bất lợi của dòng chảy.
Do đó, ta phải tìm cách đưa dòng nước ra chỗ khác, sau đó làm khô hố móng, xử lý nền để thi
công phần móng công trình.
Ngoài ra, ta còn phải trả lại cho hạ lưu dòng sông cũ để tưới ruộng, lấy nước uống, nuôi
cá, vận tải, phát điện, bảo đảm sinh thái…
Do đó dẫn dòng thi công là một công tác rất cần thiết, quan trọng, giữ cho hố móng luôn
khô ráo mà vẫn đảm bảo được yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước trong quá trình thi công.
2.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án dẫn dòng thi công
Đối với các công trình thủy lợi, việc lựa chọn được phương án dẫn dòng thi công hợp lý,
phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kết cấu công trình và điều kiện thi công có ý nghĩa rất quan
trọng. Vì nó ảnh hưởng đến hình thức kết cấu công trình, tiến độ thi công của toàn bộ công
trình…Do đó ta phải phân tích kỹ lưỡng, cụ thể tất cả các yếu tố ảnh hưởng để đưa ra phương
án khả thi về kỹ thuật và hợp lý về kinh tế.
Dẫn dòng thi công có thể được thực hiện bằng cách dùng các đê quây để thu hẹp lòng
sông hoặc bằng cách ngăn hẳn lòng dẫn, bắt dòng chảy đi qua một đường dẫn khác (kênh,
tuynen, đập tràn, cống …) đã được chuẩn bị trước. Phải hiểu công tác dẫn dòng bao gồm cả
công tác ngăn dòng.
Việc nghiên cứu địa chất thủy văn của vùng dự án còn quá ít. Qua quan sát thực tế tại thưc
địa có thể nhận xét rằng: Nước ngầm quá nghèo nàn. Nước mặt chỉ phong phú về mùa mưa.
Mùa khô, nước mặt khô cạn nhanh chóng và chỉ chảy trong các khe nhỏ làm trơ đá gốc ở lòng
sông, suối.
Sinh viên thực hiện:
Các công việc chính phải làm
+ Thi công đường quản lý,
đường nội bộ, làm lán trại, tập
1
Mùa khô từ tháng
1 đến tháng 8
kết vật tư, trang thiết bị.
Qua lòng sông
3
21,2m /s
tự nhiên
+ Thi công cống lấy nước,
tràn xả lũ, đắp hai bên vai đập.
+ Cao trình đắp đập: 21,3
+ Tiếp tục thi công tràn xã lũ
Mùa mưa từ
tháng 9 đến tháng
12
và 2 bên vai đập, hoàn thiện
Qua lòng sông
3
153 m /s
tự nhiên
cống lấy nước.
+ Cao trình đắp đập: 37,2
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Năm thi
công
Thời gian
Ngành: Kỹ thuật công trình
15
Công trình dẫn
dòng
Qdd
Các công việc chính phải làm
+ Đường tránh ngập lòng hồ
và hệ thống kênh có khối
lượng nhỏ và thi công không
ảnh hưởng đến công tác dẩn
đến tháng 6
nước, tràn xả
lũ.
dòng nên có thể thi công độc
lập với các hạng mục khác
vào mùa khô năm thứ nhất
hoặc năm thứ 2.
đập.
Mùa mưa từ
tháng 9 đến tháng
12
2
Mùa khô từ tháng
1 đến tháng 4
+ Tiếp tục thi công tràn xả lũ,
dẫn dòng thi
công qua kênh 153 m3/s hoàn thiện cống lấy nước.tiếp
dẫn
tục Đắp đất 2 bên vai đập.
Cống lấy nước 1, 4m3/s + Thi công hoàn chỉnh tràn xả
lũ. Đắp đê quai
+ Đắp đập lấn dần đoạn lòng
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Năm thi
công
Thời gian
2.1.3.3. Phân tích lựa chọn phương án
a. Phương án 1
Nhược điểm: cường độ lên đập vượt lũ tiểu mãn cao.
Ưu điểm: Thi công được liên tục trong cả mùa kiệt và mùa lũ, không bị gián đoạn đảm
bảo tiến độ thi công. Giảm chi phí không phải đắp đê quay và đào kênh dẫn dòng. Thời gian thi
công ngắn.
a. Phương án 2
Nhược điểm: cường độ lên đập vượt lũ tiểu mãn cao, phải tốn chi phí, thời gian đắp đê
quay thượng hạ lưu, đào kênh dẫn dòng.
Ưu điểm: Thi công được liên tục trong cả mùa kiệt và mùa lũ, không bi gián đoạn đảm
bảo tiến độ thi công.
2.1.3.4. Đánh giá lựa chọn phương án
Trình tự thi công giữa hai giai đoạn cơ bản giống nhau. Phương án 1 có ưu điểm giảm
được cường độ đắp đập, thi công liên tục. Phương án 2 thời gian thi công nhanh, nhưng tiến độ
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
17
Ngành: Kỹ thuật công trình
thi công không đồng đều trong hai năm, cường độ thi công năm thứ 2 khá cao. Phải tốn chi phí
và nhân công để đắp đê quay và đào kênh dẫn dòng.
Qua phân tích đánh giá lựa chọn phương án dẫn dòng, ta chọn phương án 1 là phương án
để làm phương án thiết kế dẫn dòng thi công.
2.1.4. Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công
Ngành: Kỹ thuật công trình
18
2.2. Tính toán thuỷ lực cho phương án dẫn dòng
2.2.1. Tính toán thủy lực qua sông tự nhiên
Coi tính toán thủy lực qua sông thiên nhiên như qua kênh tưới. Từ đó ta xác định các giá
trị theo phương pháp mặt cắt lợi nhất về thủy lực.
a. Mục đích
- Xác định mực nước trên sông tại vị trí tuyến đập từ đó đưa ra phương án dẫn dòng và
chọn cao trình đắp đập.
b. Nội dung tính toán
+ Sơ đồ tính toán:
Hình 2-1: Sơ đồ tính toán thủy lực lòng sông
+ Trình tự tính toán:
Với các giá trị Qdd cho từng giai đoạn và các thông số lòng sông: BV= 12,6m, m = 2,
n= 0,025, i= 0,02 ta xác định các giá trị Mo, (4Mo)-1, f(Rln),..Để thuận tiện cho việc tính toán ta
lập bảng tính sau:
Qdd(m3/s)
21,200
4Mo
f ( Rln )
12,600 2,472 0,101
0,476
14,000
14,476
1,520
14,000
15,520
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
19
Ngành: Kỹ thuật công trình
Hình 2-2: Biều đồ quan hệ mực nước dâng trên sông(Qdd ~ Zhl)
Trong đó : Znước = Ho + Zsông
Căn cứ vào kết quả tính toán và dựa vào biểu đồ Qdd~Zhl để chọn hình thức dẫn dòng.
c. Xác định cao trình đắp đập vượt lũ năm thứ nhất
Cao trình đắp đập vượt lũ năm thứ nhất xác định theo công thức :
Zvl = Ztl + a’ (a’ = 0,5 ~ 0,7)
Zvl = 15,52 + 0,7 = 16,32 (m)
2.2.2. Tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống lấy nước
a. Mục đích
D - chiều cao cống ngay sau cửa vào
Muốn xác định chính xác trạng thái chảy trong cống phải vẽ đường mặt nước trong cống.
Nếu xuất hiện nước nhảy trong cống và chạm trần cống thì cống chảy có áp. Nếu nước nhảy
không tới trần cống hoặc nước nhảy phóng xa ra sau cống thì cống chảy bán áp. Để giảm bớt
khối lượng tính toán giáo viên hướng dẫn đã cho biết trạng thái chảy trong cống là chảy có áp.
Để thuận lợi cho tính toán ta coi dòng chảy trong cống xả như dòng chảy qua vòi hoặc
ống dài:
+ Trường hợp chảy có áp:
Khi: hn Trích đoạn Biểu đồ cung ứng nhõn lực Xỏc định số người trong khu nhà ở