Tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Sinh thái - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu.
Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào, muốn phát triển đợc thì nguồn lực
không thể thiếu đợc đó là vốn để sản xuất kinh doanh. Vốn và hiệu quả sử
dụng vốn là vấn đề sống còn đối với nền kinh tế nói chung cũng nh đối với
từng doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt là trong quá trình chuyển đổi cơ chế kế
hoạch tập trung sang cơ chế thị trờng và đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc , vì vậy, mà vấn đề sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả
càng trở nên cấp bách và quan trọng.
Đề tài sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp, phơng pháp thống kê
và phơng pháp điều tra trực tiếp để nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng
vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sinh Thái. Từ đó đa ra một số giải
pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Sinh
Thái.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ch ơng 1
Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
1-Một số khái niệm cơ bản.
1.1. Vốn kinh doanh và vai trò của vốn kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng cũng nh trong bất kỳ một hình thái kinh tế
xã hội nào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động xản suất kinh doanh
đều với mục đích là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đổi với các đơn
vị kinh tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Nhng để tiến hành sản
xuất kinh doanh thì cần phải có vốn: Vốn kinh doanh là giá trị của các tài
sản hiện có của doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng tiền
Dới giác độ vật chất mà xem xét thì vốn kinh doanh đợc phân làm hai
loại vốn: Vốn thực (công cụ lao động, đối tợng lao động..) và vốn tài chính
(tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ khác có giá trị nh tiền). Theo hình thái
biểu hiện chia ra: Vốn hữu hình ( công cụ lao động, đối tợng lao động, tiền

Vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh
doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh phản ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh
nghiệp vơi doanh nghiệp trong ván đề đầu t.
Vốn kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong
sự phân tích nhu cầu thị trờng là: quyết định sản xuất gi? Sản xuất nh thế
nào? và sản xuất cho ai? Sao cho đạt hiệu quả nhất.
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong những năm qua, chúng ta đã tìm đợc một số biện pháp và phơng
thức khai thác vốn trong nớc đã góp phần đáng kể cho sự tăng trởng và phát
triển của nền kinh tế. Tuy nhiên có một số nghịch lý đang tồn tại là: trong khi
chúng ta đang tìm mọi biện pháp để huy động tới đa số vốn trong nớc đồng
thời tích cực kêu gọi vốn đầu t của nớc ngoài cho sự phát triển của nền kinh
tế thì vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lại cha đợc coi trọng. Vốn là nhân tố quan
trọng cho quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế. Song sử dụng vốn có hiệu
quả lại là vấn đề quan trọng hơn nhiều. Trong một số chừng mực nào đó sử
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
dụng vốn có hiệu quả sẽ đồng nghĩa với gia tăng vốn đầu t, măt khác sử dụng
vốn có hiệu quả còn là khâu quyết định quy mô huy động và tái tạo vốn.
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ngày càng nhiều các
công ty t nhân tồn tại và phát triển một cách bền vững trên cơ sở không
ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và sức cạnh tranh của mình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng chính là nâng cao hiệu quả sử các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, bởi vì, các yếu tố đầu vào của doanh
nghiệp chính là biểu hiện một phần quan trọng của số vốn mà doanh nghiệp
đã đầu t đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Hội nhập kinh tế Quốc tế là xu hớng tất yếu của các quốc gia trên thế
giới. Nó tạo ra nhiều cơ hội thận lợi cho sự phát triển kinh tế. Nhng muốn tận
dụng đợc những u thế của phân công lao động Quốc tế đòi hỏi mỗi doanh

Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất tài sản cố định =
Giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh
doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Sức sinh lợi vốn cố định
(Tỷ suất lợi nhuận VCĐ)
=
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lu ý tính lợi nhuận do có sức tham gia trực
tiếp của tài sản cố định tạo ra không tính lợi nhuận về các hoạt động tài
chính và lợi nhuận không có sức tham gia của vốn cố định tạo ra.
Vốn cố định bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn cố định =
Doanh thu thuần

Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Trong đó:
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
VCĐ bình quân =
2
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
VCĐ đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ)
=
NG TSCĐ ở đầu kỳ

Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sẽ đem lại cho doanh nghiệp
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Doanh lợi vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lu động hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận của
vốn lu động phản ánh một đồng vốn lu động tạo nên đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi phân tích chúng ta có thể so sánh giữa các kỳ, năm, giữa thực tế và
kế hoạch nếu sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn lu động tăng lên chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng lên và ngợc lại.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động vận động không
ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất. Đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn
cho doanh nghiệp. Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, để xác định tốc
độ luân chuyển của vốn lu động, ngời ta đa ra các chỉ tiêu phân tích:
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển, cho biết vốn lu động
quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay vốn lu động tăng chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại.
Thời gian một vòng quay
luân chuyển
=
Thời gian của kỳ
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

vốn bình quân quý, bình quân năm (V
0
):
V
1/2
+V
2/2
+................+ V
n -1/2
+V
n/2
V
0
=
n-1
Trong đó:
V
1........,
, V
n
: Vốn lu động hiện có vào đầu các tháng
n: Hệ số tháng
2.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
- Về khách quan:
+ Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nớc.
+ Tác động của nền kinh tế có lạm phát.
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ
+ Sự biến động của thị trờng đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp.
+ Sự cạnh tranh trên thị trờng.

dụng vốn sẽ cao nếu nh vốn kinh doanh trong từng khâu đợc tổ chức hợp lý
và sử dụng có hiệu quả. Ngợc lại nếu doanh nghiệp sử dụng vốn lãng phí
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chẳng hạn nh: mua các loại vật t không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, kém phẩm
chất hay không huy động cao độ tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh...sẽ
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
+ Trình độ quản lý của doanh nghiệp: nếu trình độ quản lý yếu kém có
thể dẫn tới tình trạng vốn bị ứ đọng, vật t hàng hoá chậm luân chuyển, hoạt
động kinh doanh thua lỗ kéo dài, vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất...
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ch ơng 2
Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty TNHH sinh thái.
1. Khái quát về công ty TNHH sinh thái.
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sinh Thái.
Công ty TNHH Sinh Thái đợc thành lập vào ngày 16\2\1996 theo quyết
định số 166/TC/UBTH của Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội với ngành nghề kinh
doanh chính là xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, xe máy ô tô
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:
.
2. Tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH Sinh thái.
2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung của công ty.
Phân tích tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có thể thông qua
một số chỉ tiêu sau:
11
Giám Đốc
Phòngkế toán Phòng
tài vụ

16.125.0
00
22,76
2. VKD bình quân 52.021.42
3
61.587.8
35
9.566.41
2
18,39
3. LN thuần 1.208.360 1.292.68
0
84.320 6,98
4. Vòng quay toàn bộ
vốn
DT thuần
VKDbình quân
1,362 1,412 0,05 3,67
5. Doanh lợi tổng vốn
LN thuần
VKDbình quân
0,023 0,021 - 0,002 - 8,7
(Nguồn: Số liệu trong sổ kế toán của Công ty)
Vòng quay toàn bộ vốn: cho biết trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
vốn của Công ty đợc quay bao nhiêu vòng và nói chung vòng quay càng lớn
hiệu quả càng cao.
Qua bảng 1 ta thấy:
Vòng quay vốn năm 2002 tăng 0,05 vòng so với năm 2001, tỷ lệ tăng t-
ơng ứng là 3,67%, làm cho doanh thu tăng 16.125.000 nghìn đồng, điều này
chứng tỏ vốn sản xuất kinh doanh của năm 2002 sử dụng có hiệu quả hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status