Mục lục
phần I
vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng
1 Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.......................
1.1 Khái niệm về vốn ........................................................................................
1.2 Đặc trng của vốn trong nền kinh tế thị trờng ..........................................
1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp ............................................................
2. Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp ................................................
2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành ..................................................................
2.2 Căn cứ vào công dụng kinh tế ...................................................................
3 Hiệu quả sử dụng vốn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.............
3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn...........................................................
3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...............................................
3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn ....................................
3.3.1 Nhân tố sản phẩm và khả năng cạnh tranh
3.3.2 Cơ cấu chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc
3.3.3 Nhân tố thi trờng tài chính
3.3.4 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Phần II
thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH MINH PHONG
1. Đặc điểm chung về công ty ......................................................................
1.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh ................................................
1.2 Các đơn vị thành viên ...............................................................................
1.3 Quá trình xây dựng và trởng thành ........................................................
2. Tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH MINH PHONG
2.1 đặc điểm vốn kinh doanh của công ty .....................................................
2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh ...........................................................................
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty..................................................................
2.2 Tổ chức quản lý và sử dụng vốn tại công ty..............................................
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm quản lý và
đánh giá đúng thực chất tình hình huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp, đề ra
đợc những giải pháp cơ bản đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc yêu cầu đòi hỏi đó, sau một thời gian thực tập tại Công ty
TNHH MINH PHONG, đợc sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên công ty đặc
biệt là các cán bộ trong phòng tài chính, phòng tổ chức tôi đã quyết định chọn đề
tài cho luận văn tốt nghiêp của mình là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty TNHH MINH PHONG
Ngoài lời mở đầu và kết luận Chuyên đề gồm ba phần :
Phần I : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng
Phần II: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH MINH PHONG
Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MINH
PHONG
3Phần I
vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Điều 10 luật doanh nghiệp nhà nớc quy định :
"Doanh nghiệp nhà nớc có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát
triển vốn do nhà nớc giao bao gồm cả phần vốn đầu t vào các doanh nghiệp khác
(nếu có); nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và nguồn lực khác do
nhà nớc giao cho doanh nghiệp "
1 Vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
Tất cả các doanh nghiệp đều khởi đầu sự nghiệp kinh doanh bằng
việc huy động vốn.Vốn luôn gắn liền với hoạt động đầu t và các hoạt động
kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp.
yếu tố số một của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, số vốn đó không tự nhiên
có một cách dễ dàng. Vì vậy để quản lý vốn có hiệu quả thì phải xem xét đặc tr-
ng của nó.
1.2 Đặc tr ng cơ bản của vốn.
Vốn là đại diện cho một lợng giá trị tài sản. Điều đó có nghĩa là vốn là biểu
hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình nh nhà xởng, đất đai, máy
móc, thiết bị Nh vậy một lợng tiền phát hành thoát ly giá trị thực của hàng hoá
để đa vào đầu t , những khoản nợ không có khả năng thanh toán thì không đúng
với nghĩa của vốn .
Vốn phải vận động sinh lời . Vốn phải biểu hiện bằng tiền nhng tiền chỉ là
dạng tiềm năng của vốn , để biến tiền thành vốn thì đồng tiền đó phải đa vào
hoạt động kinh doanh kiếm lời. Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi
hình thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn
phải là giá trị lớn hơn . Đó cũng là nguyên lý đầu t, sử dụng và bảo toàn vốn .Vì
vậy khi đồng vốn ứ đọng, tài sản cố định không sử dụng, tài nguyên, sức lao động
không dùng đến, tiền vàng bỏ ống cất trữ hoặc các khoản nợ khó đòi chỉ là
những đồng tiền chết. Mặt khác tiền có vận động nhng phân tán quay về nơi xuất
5phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không đợc bảo đảm, chu kỳ vận động
tiếp theo bị ảnh hởng.
Vốn phải đợc tập trung tích tụ đến một lợng nhất định mới có thể phát huy đ-
ợc tác dụng. để đầu t vào sản xuất kinh doanh vốn phải đợc tích tụ thành món
lớn . Do đó doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của doanh nghiệp
mà phải tìm cách thu hút nguồn vốn nh: góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu,
liên doanh.
Vốn có giá trị về mặt thời gian điều này cũng có nghĩa là phải xem xét về yếu
tố thời gian của đồng vốn. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, vấn đề này
không đợc xem xét kỹ vì nhà nớc đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả
tối thiểu về kỹ thuật và nguyên vật liệu cho doanh nghiệp có thể hoạt động một
cách ổn định, sau đó trong quá trình phát triển, do yêu cầu của cạnh tranh kinh tế,
do nhu cầu của thị trờng doanh nghiệp phải nâng cao trình độ sản xuất của lao
động, cải tiến công nghệ sản xuất mở rộng thị trờng Điều này cũng chỉ thực
hiện đợc khi có lợng vốn đợc bổ xung nhất định nào đó. Từ đó có thể thấy, vốn
đối với doanh nghiệp là điều kiện sống còn, nó gắn liền với hầu hết các loại hoạt
động của bất cứ doanh nghiệp nào .Qua đó cũng thấy đợc rằng, nếu nguồn vốn đ-
ợc sử dụng hợp lý có hiệu quả tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển, ngợc lại sử
dụng một cách lãng phí sẽ đem lại sự thất bại cho doanh nghiệp.
Đối với một nền kinh tế, một cộng đồng xã hội thì đồng vốn đầu t là yêu
cầu cấp thiết không thể thiếu đợc cho sự tồn taị và phát triển, vốn còn giúp cho xã
hội giải quyết đợc nhiều mặt quan trọng. Có vốn thì một xã hội mới giải quyết
thoả đáng những vấn đề mang tính chung cho cộng đồng nh an ninh quốc phòng,
giáo dục truyền thống, thông tin đại chúng Bên cạnh đó vốn còn làm cho
nền kinh tế phát triển một cách đồng đều và ổn định. Nhà nớc đầu t vào những
ngành kém hiệu quả nhng lại không thể thiếu đợc đối với xã hội mà các nhà đầu
t bỏ qua vì khó thu hồi vốn, cần vốn lớn, lợi nhuận thấp là: giao thông đờng xá,
cầu cống
Nh vậy đối với một doanh nghiệp hay với cả một nền kinh tế nói chung
thì một điều kiện cần thiết chung để tồn tại là phải có vốn. Dù mục đích của hoạt
động kinh tế là gì đi chăng nữa nó vẫn cần phải có nguồn đầu t nhất định chắc
chắn thì mới có thể hoạt động đợc.Từ việc nhận rõ vai trò của vốn chúng ta phải
7chú trọng gọi, huy động thêm vốn đầu t từ những nguồn có thể giúp cho doanh
nghiệp nói riêng, nền kinh tế xã hội nói chung ngày càng phát triển.
2 Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp khi đi vào hoạt động thì nguồn vốn đợc huy động rất
hiếm khi chỉ có một nguồn duy nhất mà hầu hết các doanh nghiệp đều phải huy
chức tín dụng các tổ chức tài chính, các đơn vị cá nhân trong và ngoài nớc để bổ
xung vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra còn nhiều hình thức khác nh
phát hành trái phiếu.
Việc phân biệt nguồn vốn còn cần xác định ảnh hởng của nguồn vốn đó
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp để từ đó xác định cơ câú vốn tối u
cho doanh nghiệp.
2.2 Căn c vào công dụng kinh tế thì cơ cấu vốn của doanh nghiệp
gồm :
2.2.1 Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định .
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn
dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch nhiều lần vào chi phí kinh doanh. Khác với
đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều lần vào chu kỳ kinh doanh và
giữ nguyên hình thái vật chất ban đâù cho đến lúc thải bỏ.
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái
biểu hiện, tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau, nên ngời ta
tiến hành phân loại tài sản cố định theo những tiêu thức nhất định để tiện cho
quản lý và sử dụng tuỳ thuôc vào quy định về tài sản của từng quốc gia, từng
doanh nghiệp cụ thể về tài sản cố định .Chúng ta có 4 loại tài sản nh sau:
Tài sản cố định hữu hình : bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình thái
vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy
định
Tài sản vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, phản
ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã đầu t. Theo quy định tất cả mọi khoản
chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp có giá tri lớn hơn hoặc bằng 5000.000 và thời gian sử dụng lớn
9
102.3 Các ph ơng pháp huy động vốn .
Xây dựng chiến luợc kinh doanh và huy động vốn với chi phí thấp nhất là
yêu cầu cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thi rờng. Thực ra
đây là cách thức tạo ra vốn cho doanh nghiệp, các cách thức này có liên quan đến
cơ cấu theo nguồn hình thành. Từ đó ta thấy rằng doanh nghiệp có thể huy động
vốn từ các nguồn.
- Ngân sách quốc gia
- Trích từ lợi nhuận hoặc từ tích luỹ của chủ sở hữu
- Gọi liên doanh liên kết
- Vay nợ tín dụng
- Vay trên thị trờng tài chính
- Tín dụng nhà cung cấp tín dụng thơng mại
3. Hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn
3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn .
Điểm xuất phát để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng. Song sử dụng
để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định tới sự tăng trởng của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu là với lợng vốn nhất định bỏ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn
sinh sôi nảy nở.
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản
ánh việc sử dụng vốn một cách hợp lý, nghĩa là với số vốn nhất định phải làm sao
làm đợc nhiều việc nhất và không chỉ giới hạn ở việc sử dụng vốn với số lợng
nhất định mà bao gồm cả việc tăng năng suất lao động.
Kết quả của việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả thể hiện ở mức doanh
Vốn kinh doanh trong kỳ
12Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đã sử dụng. Để
đánh giá so sánh giữa các kỳ kinh doanh , nếu chỉ tiêu này tăng có thể kết luận
vốn đợc sử dụng có hiệu quả tốt
Lợi nhuận ròng ( kỳ )
Doanh lợi vốn =
Vốn chủ sở hữu trong kỳ
Tính toán chỉ tiêu này có thể thấy đợc hiệu quả thực tế của nguồn vốn
chủ sở hữu doanh nghiệp
Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp, để phân tích kết cấu, đánh
giá việc phân bổ các bộ phận của nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ngời
ta còn dùng các chỉ tiêu phân tích. Đó là các chỉ tiêu đợc thiết lập dựa trên việc
so sánh các bộ phận của vốn kinh doanh với nhau hoặc với tổng thể vốn kinh
doanh. Các chỉ tiêu thờng sử dụng:
Vốn cố định (Vốn lu động )
Kết cấu vốn kinh doanh =
Tổng tài sản
Nguồn vốn vay nợ
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá vốn cố định :
Việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định để có biện pháp sử dụng
triệt để, có hiệu quả về số lợng, thời gian và công suất máy móc thiết bị sản xuất
và các tài sản cố định khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngời ta thờng sử dụng các chỉ
tiêu theo nhóm sau:
- Tình hình biến độngcủa tài sản cố định(TSCĐ):
tích tình trạng của TSCĐ, cần phân tích chỉ tiêu hệ số hao mònTSCĐ.
- Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Hiệu quả s dụng TSCĐ =
Giá trị TSCĐ trong kỳ
14Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh
doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Để đánh giá trình độ quản lý và s dụng TSCĐ,ngời ta s dụng chỉ tiêu
sức sản xuấtTSCĐ.
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Ta biết rằng, chỉ căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận theo số tuyệt đối cha thể
đánh giá đúng chất lợng hoạt đọng sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy
ta phải sử dụng chỉ tiêu tơng đối là tỉ suất lợi nhuận để đánh giá :cứ 100 đồng vốn
cố định đem lại bao nhỉêu đồng lợi nhuận.
Tổng lơị nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lu ý tính lợi nhuận do sự tham gia trực tiếp
của TSCĐ tạo ra, không tính lợi nhuận về các hoạt động tài chính và lợi nhuận
không có sự tham gia của vốn cố định tạo ra.
Một vài doanh nghiệp có thể dùng chỉ tiêu hiệu quả thu nhập vốn cố định
để phân tích:
Thu nhập đạt đợc trong kỳ
Hiệu quả thu nhập vốn cố định =
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .Để xác định tốc độ luân chuyển của
vốn ngời ta đa ra chỉ tiêu phân tích :
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển, cho biết vốn lu động quay
đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
tăng và ngợc lại.
16Ngoài chỉ tiêu trên khi phân tích còn có thể đa ra chỉ tiêu hệ số đảm
nhiệm của vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng
cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều. Qua chỉ tiêu này cho ta biết đợc để có một
đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng vốn lu động .
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
3.2.4 Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ
tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau:
Tổng tài sản lu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tiền +chứng khoán ngắn hạn +khoản phải thu
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Tỉ lệ khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ
ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ .
Vốn bằng tiền
thay đổi trong chính sách quản lý đối với doanh nghiệp. Trong cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp chỉ sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu có sẵn
của Nhà nớc. Trong cơ chế mới, kể cả các doanh nghiệp Nhà nớc cũng chỉ đợc
ngân sách cấp một phần vốn, còn lại các doanh nghiệp cũng phải chủ động huy
động vốn từ các nguồn khác nh các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khởi đầu
đổi mới nhiều doanh nghiệp đã không thích ứng đợc, một số doanh nghiệp lâm
vào tình trạng lúng túng, cha mạnh dạn quyết định trong việc huy động từ các
nguồn vốn khác. Do đó đã bỏ qua nhiều cơ hội thuận lợi. Đồng thời Nhà nớc cho
các doanh nghiệp tự chủ độc lập tự hạch toán kinh doanh các doanh nghiệp Nhà
nớc phải đóng thuế giống nh các thành phần kinh tế khác.
Nói chung sự thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nớc đã làm xáo trộn,
khó khăn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nớc nói
18riêng do cha phản ứng kịp thời với cơ chế cạnh tranh gay gắt về mọi mặt nh giá
cả, chất lợng
3.3.3 Nhân tố thị tr ờng tài chính.
ở Nớc ta hiện nay cha có một thị trờng tài chính theo đúng nghĩa của nó,
vì vậy việc dẫn vốn từ ngời thừa vốn đến ngời có cơ hội đầu t nhng thiếu vốn là
hết sức khó khăn. Do đó việc huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là hạn chế. Thị trờng chứng khoán tuy đã hình thành nhng chỉ là thị
trờng sơ cấp gây cản trở đối với doanh nghiệp trong việc huy dộng vốn hoặc giải
phóng vốn, do đó việc quản lý vốn cũng kém hiệu quả. Thị trờng vốn cha thực sự
hoàn chỉnh và cha thực sự biến động theo giá thị trờng mà vẫn chủ yếu là giá áp
đặt.
Tóm lại thị trờng tài chính cha phát triển là điều hết sức khó khăn cho
doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng nh thực
hiện các chính sách đầu t trong việc trờng hợp có vốn nhàn dỗi. điều này cũng có
nghĩa là việc đạt đợc mục đích sử dụng vốn là không dễ dàng. Đây là vấn đề mà
Phần II
thực trạng sử dụng vốn tại công ty
TNHH MINH PHONG
1Đặc điểm chung về công ty
1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty TNHH MINH PHONG là một doanh nghiệp lớn thuộc ngành
công nghiệp nhẹ Việt nam . Công ty đợc trang bị toàn bộ thiết bị của Italia , cộng
hoà liên bang Đức , Bỉ , Hàn Quốc , Nhật Bản
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh , xuất khẩu các loại sản phẩm có
chất lợng cao nh sợi cotton , Sợi pecô , Sợi PE , các loại vải dệt kim, các loại sản
phẩm may mặc bằng vải dệt kim.
Nhà máy sợi của công ty có 150 000 cọc sợi, sản lợng đạt đợc trên 12
nghìn tấn sợi các loại 1 năm.
- Vải các loại 4000 tấn 1 năm
- Sản phẩm may là 8 triệu sản phẩm 1 năm trong đó 7 triệu sản phẩm
xuất khẩu
- Khăn bông ( khăn mặt , khăn tắm , khăn ăn )1000 tấn 1 năm
1.2 Các đơn vị thành viên
Tại Quận Thanh Xuân
Các phòng ban : Tổ chức hành chính , Xuất nhập khẩu , Kế toán tài
chính , Kế hoạch thị trờng , Thơng mại...
Xuởng may 1
Xuởng may 2
Xuởng may 3
Trung tâm may mẫu thời trang
Xuởng may Dệt nhuộm
Xuởng may Dệt vải
21Tính đến cuối năm 2002 tổng số các bộ công nhân viên là 5239 ngời.
trong đó tỷ lệ cán bộ trên tổng số cán bộ công nhân viên là 8,5%
Tình hình tài chính của công ty đợc thể hiện nh sau :
Tổng nguồn vốn kinh doanh là :370 121 265 195 đồng
Vốn cố định : 130 399 293 370 đồng
Vốn lu động : 239 721 971 825 đồng
Tổng doanh thu 411 112 575 540 đồng
Nộp ngân sách : 37 508 520 122 đồng
Thu nhập bình quân\ ngời 801 822 đồng
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty TNHH MINH PHONG đợc tổ chức theo mô
hình tập trung , đứng đầu là Giám Đốc, giúp việc cho Giám Đốc là hai phó Giám
Đốc và kế toán trởng ngoài ra còn có các phòng chức năng ta có thể khái quát
chức năng quản lý của công ty nh sau :
Chức năng ,nhiệm vụ của bộ máy quản lý
Giám đốc là ngời đại diện của công ty, thay mặt công ty giải quyết tất cả
các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Đối với phòng ban nghiệp vụ của
công ty có chức năng tham mu cho giám đốc .
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức lao động hợp lý, quản lý
đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, quản lý và sử dụng hiệu quả
quỹ tiền lơng, tiền thởng trên cơ sở quy chế đã ban hành.
Bộ phận bảo vệ: Thực hiện các phơng án bảo vệ an ninh chính trị và trật t
an toàn của công ty.
Phòng kỹ thuật đầu t: có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác
quản lý kỹ thuật, xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật chất lợng sản phẩm. Đầu t chiều
sâu, đầu t mở rộng sản xuất theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp từng thời kỳ.
Phòng kế toán tài chính: Đảm bảo phản ánh các nghiệp vụ đúng, chính
PhòngK
CS
24
Phòng
TM
2. Tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH MINH
PHONG
2.1. Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty
2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh
Vốn gồm hai bộ phận là vốn cố định và vốn lu động. Vốn cố định
dùng để trang trải cho tài sản cố định nh mua sắm trang thiết bị đầu t xây
dựng cơ bản Vốn l u động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lu động nh
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lơng.
Số liệu biểu 1, cho thấy, trong 3 năm gần đây tỷ trọng vốn lu động
luôn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng vốn kinh doanh còn vốn cố định chiếm d-
ới 40%. Đó là do đặc điểm của nhiều ngành công nghiệp nhẹ trong đó có
ngành dệt may.
Từ năm 2000 đến nay tổng vốn của công ty tăng dần qua từng năm
hoạt động. Cụ thể năm 2000 tổng vốn kinh doanh là 307.144.599.625 đồng.
Năm 2001 tổng vốn kinh doanh là 355.159.306.167 đồng tăng so với năm
2000 là 48.014.706.542 đồng tăng (16%). Năm 2002 tổng vốn kinh doanh
của công ty tăng so với năm 2001 là 14.961.958.992 đồng tăng (4%) .
Về vốn cố định : Năm 2000 vốn cố định là 119 857 265 241 đồng . Năm
2001 vốn cố định là 111.239.607.453 đồng giảm so với năm 2000 là
8.563.657.788 đồng giảm (7%) nguyên nhân là do khấu hao tài sản cố định
tăng. Đến năm 2002 vốn cố định của công ty đạt mức 130.399.239.370 đồng
tăng so với năm 2001 là 19.105.685.917 đồng tăng (17%). Do công ty đầu
t đổi tài sản cố định.