đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========

NGUYỄN VĂN THÀNH

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ

: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒ QUANG ðỨC

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thành

Lời cam ñoan ..................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................ iii
Danh mục bảng................................................................................. vi
Danh mục hình................................................................................. vii
Danh mục chữ viết tắt..................................................................... viii
PHẦN I. MỞ ðẦU ........................................................................................ 1
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài....................................................................... 1

1.2

Mục ñích nghiên cứu ........................................................................... 2

1.3

Yêu cầu ............................................................................................... 2

PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..................................................... 3
2.1

Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất................................................... 3

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ....................... 3
2.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới.................. 4
2.1.3

Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp........................................................ 5


2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 24
2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 27
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................... 30
3.1

ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu..................................................... 30

3.2

Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 30

3.2.1 ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan
ñến sử dụng ñất ñai ........................................................................... 30
3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp ....................................................... 31
3.2.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp....................................... 31
3.2.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ theo hướng
sản xuất hàng hóa.............................................................................. 31
3.3

Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 31

3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu .................................................. 31
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu ................................................. 33
3.3.3 Phương pháp thống kê và xử lý tài liệu, số liệu.................................. 33
3.3.4 Các phương pháp khác ...................................................................... 34
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 35
4.1

ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Tứ Kỳ ................................ 35

4.3.1 Hiệu quả kinh tế ................................................................................ 57
4.3.2 Hiệu quả xã hội.................................................................................. 70
4.3.3 Hiệu quả môi trường.......................................................................... 73
4.3.4 ðánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất ............................................ 76
4.4

ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ theo hướng
sản xuất hàng hóa.............................................................................. 78

4.4.1

Những quan ñiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.... 78

4.4.2 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa ................................................................... 80
4.4.3 Một số ñề xuất chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp của huyện Tứ Kỳ ................................................................... 88
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ........................................................ 92
5.1

Kết luận ............................................................................................. 92

5.2

ðề nghị.............................................................................................. 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………94
PHỤ LỤC…………………………………………………………………….98

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

STT

TÊN HÌNH

TRANG

Hình ñồ 4.1. Cơ cấu ñất ñai năm 2012 huyện Tứ Kỳ.................................... 46
Hình ñồ 4.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Tứ Kỳ 2010- 2012 . 47
Hình 4.1. LUT chuyên lúa xã Hưng ðạo ...................................................... 51
Hình 4.2. Cánh ñồng ngô giống trong LUT LM- rau màu ............................ 52
Hình 4.3. LUT chuyên rau màu xã ðại ðồng ............................................... 52
Hình 4.4. LUT chuyên nuôi cá ..................................................................... 53
Hình ñồ 4.3: Cơ cấu các LUT canh tác huyện Tứ Kỳ ................................... 53

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết ñầy ñủ

1

BVTV


Giá trị gia tăng

7

GTSX

Giá trị sản xuất

8

HQðV

Hiệu quả ñồng vốn ñầu tư

9



Lao ñộng

10

LX - LM

Lúa xuân – lúa mùa

11

LUT



tư liệu sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường
sống, là ñịa bàn phân bố và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh
quốc phòng. Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng
mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế.
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người. Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế
xuất phát từ phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác các tiềm năng của
ñất, lấy ñó làm cơ sở phát triển các ngành khác. Vì vậy, việc tổ chức sử
dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái
và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề toàn cầu. ðiều mà các nhà
khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra nhiều lương
thực, thực phẩm ñáp ứng cho nhu cầu trong khuôn khổ xã hội và kinh tế có
thể thực hiện ñược.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những ñặc trưng như: sản xuất
còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả
năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hàng hóa còn yếu. Diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp
do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì
mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá là hướng ñi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế
ñồng thời tạo ra tính ñột phá cho phát triển nông nghiệp của từng ñịa phương
cũng như cả nước.
Tứ Kỳ là huyện ñồng bằng thuộc tỉnh Hải Dương với diện tích tự
nhiên là 17.019,01 ha. Sản xuất nông nghiệp có tầm quan trọng ñặc biệt với
sự phát triển của huyện. Hiện nay, chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

+ Nghiên cứu các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ñầy ñủ và chính

xác, các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thống nhất .
+ ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp với những chỉ tiêu
phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện Tứ Kỳ.
+ Các giải pháp ñề xuất phải có cơ sở khoa học và phải có tính thực thi.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1

Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các
nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi
trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác [20]. Sự phân chia cụ
thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng
của từng loại ñất.
Hiện nay tổng diện tích ñất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu
ha ñất ñóng băng và 13.251 triệu ha ñất không phủ băng. Trong ñó, 12% tổng
diện tích là ñất canh tác, 24% là ñồng cỏ, 32% là ñất rừng và 32% là ñất cư
trú, ñầm lầy. Diện tích ñất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới
khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát
triển là 70% tổng diện tích ñất tự nhiên; ở các nước ñang phát triển là 36%
tổng diện tích ñất tự nhiên. Trong ñó, những loại ñất tốt, thích hợp cho sản

dụng không hợp lý [43].
2.1.2 c ủim s dng ủt nụng nghip vựng khớ hu nhit ủi
Hin nay, trờn th gii cú khong 3,3 t ha ủt nụng nghip, trong ủú ủó
khai thỏc ủc 1,5 t ha; cũn li ch yu l ủt xu, sn xut nụng nghip gp
nhiu khú khn. Qui mụ ủt nụng nghip ủc phõn b nh sau: chõu M
chim 35%, chõu chim 26%, chõu u chim 13%, chõu Phi chim 20%,
chõu i Dng chim 6%. Bỡnh quõn ủt nụng nghip trờn ủu ngi trờn
ton th gii l 12000 m2 [7]. Din tớch vựng nhit ủi chim khong 1/3
din tớch lc ủa vi din tớch ủt nụng nghip cú ớch khong 1,4 t ha. iu
kin khớ hu - ủt ủai ủc bit vi hon cnh kinh t xó hi to cho nụng
nghip nhit ủi cú nhng nột riờng biu hin trờn cỏc h thng cõy trng,
vt nuụi. Khớ hu v ủt nhit ủi phn ln thớch hp cho vic trng cõy lõu
nm, c phờ, chố, ca cao v cỏc loi cõy n qu nhit ủi. i vi nhng
vựng ủt trng, ủt phự sa, ủt giu cht hu c rt thớch hp cho vic
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip

4


gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực. Hiện nay, ở các vùng
nhịêt ñới, việc canh tác sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng thâm canh cao,
tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất. Nhưng ñây lại là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ñất,
ñất bị mất khả năng sản xuất [2].
2.1.3 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái ñất có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng ñất và
môi trường. ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong
hiện tại và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây
trồng. Trong ñiều kiện hầu hết ñất canh tác ñều bị nghèo về ñộ phì, ñể tăng vụ
và năng suất cây trồng ñòi hỏi phải bổ sung cho ñất một lượng dinh dưỡng

môi trường. Tadon H.L.S chỉ ra rằng “sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ trong
ñất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì của
ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho
chính môi trường” [42].
Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1992), [40]: trên thế giới hàng năm
có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy thoái
vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7%, do gió 28%, mất chất dinh dưỡng
do rửa trôi 12,2%. Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha,
chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67
triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy. Ở Ấn ðộ, hàng năm mất
khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt. Theo kết quả ñiều tra của FAO (1993) [42],
do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất nghiêm trọng dẫn ñến suy
thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất dốc. Mỗi năm lượng ñất bị xói
mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ:
10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
Hiện nay những vấn ñề môi trường ñã trở nên mang tính toàn cầu và
ñược phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ
thuật hiện ñại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt
ñới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ñảo lộn bởi các phương thức
canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông
nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6


yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại ñến nhu cầu của các thế
hệ tương lai, ñó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền
vững và ñó cũng là lối ñi trong tương lai.
2.1.4 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững.
2.1.4.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững ñược phát triển vào những năm 70 của thế kỷ
này nhằm khắc phục nạn ô nhiễm ñất, nước không khí bởi hệ thống nông
nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất mát của các loài ñộng thực vật, suy
giảm các tài nguyên thiên nhiên không tái sinh. Vấn ñề nông nghiệp bền
vững là vấn ñề thời sự ñược nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực quan
tâm. ði cùng với vấn ñề phát triển nông nghiệp là sử dụng ñất bền vững.
Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững ñược dựa trên quan ñiểm sau: (i) duy trì và
nâng cao các hoạt ñộng sản xuất; (ii) giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
(iii) bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước; (iv) có
hiệu quả lâu bền; (v) ñược xã hội chấp nhận.
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững. Nếu
sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñược bảo vệ cho phát
triển nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập
ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ
vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ
tương lai.
2.2

Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử

dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu
cho mọi hành ñộng có chủ ñích. Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển,
cụm từ “hiệu quả” ñược hiểu như một phạm trù triết học. Quan niệm khá

nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu… ñể
ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước).
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [2].
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn
của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [39].
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng, vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñã có rất nhiều nhà khoa học ñưa ra
khái niệm hiệu quả kinh tế trong nhiều lĩnh vực. Khi nói ñến hiệu quả kinh tế
trong việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất cũng có nhiều quan ñiểm khác nhau:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì
“Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau,
Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. ðó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ñảm bảo
cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô
nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu
việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử
dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


2.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1 ðặc ñiểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt [24]:
+ Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố
ñầu vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước
tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể
(thường là 1 ha), tính trên 1 ñồng chi phí, trên 1 công lao ñộng.
+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên

H = (K1 - K0)/(C1 - C0)
Trong ñó:
+ H: Hiệu quả
+ K: Kết quả
+ C: Chi phí
+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
* Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu
vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT = GTSX - CPTG

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ðây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có
(GTSX/Lð, GTGT/Lð). Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội

Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1995) [8], trên con ñường phát triển nông
nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng
phải giải quyết vấn ñề chung sau:
+ Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng
trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
+ Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá
trình phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao
ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng
quản lý và tổ chức;
+ Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển
nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả
của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc
sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất
cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao. Khoảng 10% lao ñộng xã hội
trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất
khẩu. Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh
thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học,
làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên [2].
Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: Nông nghiệp công nghiệp
hoá là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các
thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp. Thực tế cho thấy ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status