MỤC LỤC
MỤC LỤC……………………………………………...……………………01
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT…………………………...07
DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………………………………07
MỞ ĐẦU…...……………………………………………………………….09
I. ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………09
II. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN………………………………….....10
III. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………….......11
1. Nguồn gốc và phân loại…………………………………………………11
2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và thị trường tiêu thụ lạc tiên trên thế giới
và trong nước………………………………………………………...............14
a) Trên thế giới………………………………………………………………14
b) Trong nước………………………………………………………………..16
IV. MỤC TIÊU………………………………………………………………18
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………..18
VI. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN………………………………………………18
VII. QUY MÔ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIỆN CỨU…………………………18
1. Quy mô……………………………………………………………………18
2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………..19
3. Sản phẩm tạo ra…………………………………………………………...19
Chương 1: CƠ SỞ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG LẠC
TIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP ĐOẠN CÀNH……...…………20
1.1. Cơ sở nhân giống:……………………………………………………..20
1.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….20
1.3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………..20
1.4. Mô tả quy trình nhân giống……………………………………………..20
1.5. Bố trí thí nghiệm..……………………………………………………….22
-1-
Chương 2: CƠ SỞ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THÂM CANH CÂY
3.2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI………………………37
3.2.1. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………37
3.2.2. Phương án triển khai…………………………………………………37
3.2.2.1. Các bước tiến hành Dự án…………………………………………37
3.2.2.2. Năng lực triển khai…………………………………………………38
3.2.2.3. Địa điểm thực hiện…………………………………………………39
3.2.2.4. Trang thiết bị phục vụ Dự án………………………………………39
3.2.2.5. Nguyên vật liệu chính phục vụ Dự án……………………………40
3.2.2.6. Lao động phục vụ Dự án……………………………………………40
3.2.2.7. Đánh giá tác động môi trường………………………………………40
Chương 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC………………………………………42
4.1. HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG LẠC TIÊN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP GHÉP CÀNH, QUY TRÌNH THÂM CANH CÂY LẠC
TIÊN VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN………………………………………42
4.1.1. Hoàn thiện quy trình nhân giống lạc tiên bằng P. pháp ghép cành…..42
4.1.1.1. Kết quả hoàn thiện………………………………………………….42
a) Chọn giống, gieo hạt, chăm sóc để vào bầu………………………………42
b) Làm đất và chuẩn bị đất vào bầu………………………………………….42
c) Chăm sóc cây giống sau khi vào bầu……………………………………43
d) Khả năng sống của cành ghép ở các thời gian ghép khác nhau…………..43
e) Chăm sóc cây giống sau ghép…………………………………………….45
4.1.1.2. Quy trình nhân giống lạc tiên bằng phương pháp ghép cành đã được
hoàn thiện ………………………………………………………………..…46
a) Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng ghép……………………46
b) Yêu cầu gốc ghép…………………………………………………………46
c) Chuẩn bị hạt giống ………………………………………………………46
d) Chuẩn bị đất và gieo hạt ………………………………………………….47
e) Chuẩn bị vào bầu và chăm sóc cây con ………………………………….47
-3-
d) Phương pháp bón và lượng phân bón………………..…………………69
e) Làm dàn: Kiểu dàn mướp (dàn bằng như dàn trồng mướp)…………….69
-4-
f) Tưới nước…………………………………………………………………70
g) Cắt tỉa…………………………………………………………………...70
h) Sâu bệnh và biện pháp phòng trừ…………………………………………70
i) Kết quả mô hình phát triển năm 2008.........................................................71
j) Đánh giá…………………………………………………………………71
4.1.3.2. Mô hình phát triển năm 2009………………………………………72
a) Địa điểm…………………………………………………………………72
b) Giống………………………………………………...……………………72
c) Kết quả mô hình phát triển năm 2009……………………………………73
4.1.3.3. Kết luận……………………………………………………………73
4.1.4. Kết quả đào tạo kỹ thuật viên………………………………………..76
4.1.4.1. Số lượng và tiêu chuẩn học viên……………………………………76
4.1.4.2. Tổ chức lớp học…………………………………………………….76
4.1.4.3. Nội dung đào tạo……………………………………………………76
4.1.4.4. Kết quả đào tạo……………………………………………………..78
4.2. KÊT QUẢ HOÀN THIỆN CÁC QUY TRÌNH CHẾ BIẾN……………79
4.2.1. Hoàn thiện phương pháp bóc tách ruột quả và chà tách hạt lạc tiên
nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả cho sản xuất nước lạc tiên purê và nước
lạc tiên cô đặc………………………………………………………………79
4.2.1.1. Lựa chọn máy………………………………………………………79
4.2.1.2. Lắp đặt và vận hành thử……………………………………………79
4.2.2. Hoàn thiện quy trình chế biến và sản xuất nước lạc tiên cô đặc…..….81
4.2.2.1. Kết quả hoàn thiện…………………………………………………81
4.2.2.2. Quy trình sản xuất nước lạc tiên cô đặc đã được hoàn thiện………..86
4.2.3. Hoàn thiện quy trình chế biến và sản xuất nước lạc tiên purê………88
Hàm lượng chất khô hoà tan
5. IQF:
In diviual QuickFrozen
6. N:
Phân đạm
7. P:
Phân lân
8. K:
Phân Ca li
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định cây gốc ghép
Bảng 1.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời điểm ghép
Bảng 2.1. Lượng phân bón thúc cho 1 cây
Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm theo dõi chế độ tưới nước
Bảng 2.3. Bố trí thí nghiệm theo dõi chế độ cắt tỉa
Bảng 4.1. Tỷ lệ nẩy mầm và tỷ lệ cây sống
Bảng 4.2. Tỷ lệ cành ghép sống ở các thời gian ghép khác nhau
Bảng 4.3. Tỷ lệ sống của cây ghép trên các gốc ghép khác nhau
Bảng 4.4. Lượng phân bón thúc cho 1 cây
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh trưởng cây lạc tiên
Bảng 4.32. Tổng doanh thu cho thời gian thực hiện dự án
Bảng 4.33. Tổng doanh thu cho 1 năm đạt 100% công suất
Bảng 4.34. Tính hiệu quả kinh tế cho 1 năm đạt 100% công suất
Bảng 4.35. Đánh giá mức độ hoàn thành của dự án
-8-
MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Miên BắcViệt Nam khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, với bốn mùa xuân, hạ
thu, đông phân biệt rõ rệt, cộng với điều kiện thổ nhưỡng, đất đai phong phú
rất thuận lợi cho việc trồng các loại cây rau quả nhiệt đới với quy mô và sản
lượng lớn. Hoa quả không chỉ là một loại thức ăn thiết yêu trong khẩu phần
ăn của con người, nó cung cấp các vitamin, chất khoáng cho cơ thể, cung cấp
chất xơ giúp kích thích tiêu hoá… Ngoài ra, các loại hoa quả nhiệt đới còn
góp phần quan trọng vào việc phát triển ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm đem lại lợi ích cao cho mọi người.
1. Về thiết bị phục vụ sản xuất chế biến rau quả
Xây dựng các quy trình công nghệ cao cho chế biến và đa dạng hoá sản
phẩm, phát triển mặt hàng mới nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và thị
trường thế giới. Công ty đã nhập khẩu các dây chuyền thiết bị đồng bộ sản
xuất sản phẩm với công nghệ cao từ các nước phát triển như: dây chuyền thiết
bị chế biến nước dứa cô đặc, dây chuyền thiết bị chế biến lạnh đông nhanh
rau quả IQF, dây chuyền thiết bị chế biến các sản phẩm đồ hộp rau quả.
2. Về phát triển giống rau quả theo mục tiêu sau :
- Phát triển các giống rau quả mới, ưu việt, thích hợp cho tiêu thụ trong nước,
cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu.
- Quản lý tốt các vườn cây ăn quả để giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả
kinh tế nhằm để cải tiến kỹ thuật trồng.
- Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, tránh ảnh hưởng có hại cho người tiêu dùng,
TPXK Đồng Giao và các nhà máy chế biến các loại sản phẩm dứa, vải
thiều… mới đáp ứng 60% công suất, đặc biệt vào các tháng cuối năm nguyên
liệu dứa có rất ít không đủ cho chế biến, trong khi đó cây lạc tiên tại miên Bắc
lại cho năng suất cao vào các tháng này là điều kiện tốt cho nhà máy cân đối
nguồn nguyên liệu.
- 10 -
Đó là những căn cứ để chúng tôi tiến hành Dự án: “Hoàn thiện quy trình
kỹ thuật thâm canh cây và chế biến quả lạc tiên nhằm nâng cao năng suất
chất lượng quả tươi chế biến xuất khẩu”.
III. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Nguồn gốc và phân loại cây lạc tiên
- Nguồn gốc và phân loại
Tên khoa học:
Passilora edullis
Tên tiếng Anh:
Passionuit
Lạc tiên là cây ăn quả lâu năm thân leo, thuộc họ thực vật Passifloraceae,
gồm khoảng 350 loài, bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi, dây leo và phân
bố chủ yếu trong khu vực có khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới. Gồm 2 giống
chính:
+ Giống lạc tiên quả vỏ vàng Passiflora edulis var. flavaricarpa
+ Giống lạc tiên vỏ tím Passiflora var. sins
Cây lạc tiên có nhiều tên gọi khác nhau tuỳ theo tập quán sử dụng của
từng quốc gia, từng địa phương như: Pasion Fruit, Grannadilla, Purple
đến nở khoảng 40 đến 50 ngày, thời gian nở đối với giống vỏ vàng từ 12 giờ
sáng đến 17 giờ trong ngày, đối với giống vỏ tím từ 9 giờ đến 17 giờ trong
ngày. Khi nở đường kính hoa 8 -10 cm, từ cuống hoa đến khớp hoa (3 lá bao)
dài 3 – 4cm, từ khớp 03 lá bao đến đài hoa 1 – 1,5cm. Hoa nở rất đẹp, mùi
thơm quyến rũ, khi nở có 5 cánh đài hoa dài cứng mặt dưới màu xanh, mặt
hoa màu trắng, đôi khi có chấm màu tím, 5 cánh hoa mỏng màu trắng, xen kẽ
5 cánh đài hoa, kích thước cánh đài hoa 3,5 – 4,5cm. Mỗi hoa mang 4 – 5 nhị
đực nằm úp xuống mặt hoa, các nhị đực mang bao phấn dính nhau thành ống,
dễ lay động khi có gió hoặc tác động bên ngoài làm tung phấn. Chính giữa
hoa là bầu nhuỵ cái đầu nhuỵ tách làm 03 vòi nhuỵ Khi hoa nở vòi nhuỵ cái
từ từ rũ xuống bao phấn, vòi nhuỵ cao hơn túi bao phấn nên rất khó thụ phấn
nếu không có tác động bên ngoài. Đối với giống quả vàng, khi đầu nhuỵ cái
- 12 -
rũ xuống, nó không dễ dàng chạm được bao phấn, nhuỵ hoa có đặc tính “ tự
giao mà không tiếp hợp” cho nên cần những côn trùng làm môi giới như ong.
Đối với giống quả tím vẫn có đặc tính “ tự giao mà không tiếp hợp” nhưng có
thể nhờ ong mật hoặc các côn trùng khác làm môi giới thụ phấn. Khi hoa nở
thụ phấn cho quả đến chín thu hoạch khoảng 70 – 90 ngày.
+ Quả: Quả hình cầu đến hình trứng, màu tím sẫm hay tím đỏ hoặc vàng,
tự rụng khi chín. Lớp ngoài cùng của vỏ trái mỏng, cứng, mặt trong màu trắng
xốp. Trái mang rất nhiều hạt, bao quanh hạt là dịch quả (phần sử dụng được)
có mùi rất thơm là nguyên liệu dùng để chế biến. Đối với giống lạc tiên vỏ
quả tím:
+ Khối lượng trung bình : 54,54 g/quả, quả lớn nhất: 90 g/quả, quả nhỏ
nhất: 40 g/quả.
+ Đường kính quả từ: 46 – 63mm
+ Màu sắc vỏ quả : màu tím nâu nhạt
+ Độ dày vỏ quả: 4 – 6mm
cầu. Tổng giá trị xuất khẩu của thương mại quả nhiệt đới thế giới tăng trưởng
nhanh chóng trong hai thập kỷ qua.
Sản lượng các loại trái cây nhiệt đới của thế giới hàng năm ước tính đạt
khoảng 60 triệu tấn (năm 1997: 55,8 triệu tấn), phần lớn sản lượng này là
được sử dụng trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng ở các nước sản xuất dưới cả
dạng tươi và chế biến. Chính vì vậy mà kim ngạch ngoại thương quốc tế về
các loại trái cây tươi ước tính chỉ chiếm khoảng 5% sản lượng sản xuất. trong
số 55,8 triệu tấn các loại trái cây nhiệt đới thu hoạch được năm 1997 thì có
40% là xoài, 23% là dứa, 9% là đu đủ, 4% là lê và 24% còn lại là lạc tiên,
măng cụt, vải, chôm chôm, sầu riêng...
Ecuador nước cung cấp chủ yếu nước lạc tiên trên thế giới, năm 2000 chế
biến 98.280 tấn quả, năm 1999 là 45.580 tấn, năm 2003 là 198.280 tấn quả
tươi. Giá bán lạc tiên cô đặc 2.600 – 2.700 USD/tấn 50 Brix FCA EU.
- 14 -
Quả lạc tiên chủ yếu sử dụng phần thịt quả (dịch quả) để làm nguyên liệu
chế biến công nghiệp, gồm có những sản phẩm (lạc tiên purê, lạc tiên cô đặc,
nước giải khát) và sản xuất dược phẩm (xirô lạc tiên chữa bệnh an thần).
Ở Ecuado sản xuất lạc tiên purê và lạc tiên cô đặc theo nguyên lý quả lạc
tiên được ép (thiết bị ép dạng 2 trục bằng Inox quay ngược chiều nhau, trục
có rãnh xẻ dọc theo chiều dài thân trục) rơi xuống trống quay, sau đó được
xối nước chiết dịch, hạt và thịt quả rơi vào bồn chứa ở đây có vít tải quay với
tốc độ cao để làm rời hạt ra khỏi thịt quả vào máy tinh lọc (RIFINE) dạng li
tâm đứng cô đặc (lạc tiên có thể cô đặc đến 500 Brix), lạc tiên cô đặc có 2 loại
lưu trữ là lạc tiên cô đặc dạng thường (nhiệt độ bảo quản môi trường giá trung
bình 2.300 USD/tấn) và dạng lạc tiên cô đặc lạnh đông (nhiệt độ bảo quản
lạnh – 180C giá trung bình 3.100 USD/ tấn), sản phẩm loại này giai đoạn đầu
sản xuất như những dạng sản phẩm khác, sau khi cô đặc ra thanh trùng nhưng
không nâng nhiệt mà hạ nhiệt độ đến 2 – 30C rồi cho vào túi nilon chuyên
lạc tiên lớn nhất ở châu âu là ở Đức và Hà Lan. Việc tiêu thụ lạc tiên trên thị
trường Châu Á đang có sự biến đổi, nhiều chuyên gia dự đoán trong những
năm đến Nhật Bản, Đài Loan, Nam Triều Tiên sẽ là các thị trường chính về
tiêu thụ lạc tiên ở Châu Á.
b) Trong nước
Từ thời Pháp thuộc, cây lạc tiên đã được người Pháp đưa vào trồng thử
ở một số vườn gia đình hoặc vườn thực vật nhưng không phát triển thành diện
tích lớn được. Hiện tại không có tài liệu nào đề cập đến các giống được nhập
nội từ thời đó.
Năm 1999, tại xã Tịnh Giang, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi có
giống lạc tiên hoang dại thuộc loại quả vàng, ruột vàng, quả nhỏ, người dân
địa phương gọi là chanh leo. Đây là một giống lạc tiên địa phương, sống
khoẻ, khả năng chống chịu bệnh rất tốt, quả tuy nhỏ nhưng rất sai và có mùi
thơm rất đặc trưng. Đây là nguồn gen quý để làm nguồn vật liệu cho lai tạo
- 16 -
giống mới hoặc làm gốc ghép nhằm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và
điều kiện đất đai, khí hậu của từng vùng rất tốt.
Năm 1998, trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ (Viện nghiên cứu
Rau quả) đã nhập nội và trồng thử nghiệm 2 giống lạc tiên vỏ vàng và lạc tiên
vỏ tím có nguồn gốc từ Sirilanca, Urganda và Australia cho kết quả tốt: cây
sinh trưởng, phát triển tốt, ra hoa, đậu quả khá cao, chất lượng quả tốt.
Những năm gần đây việc phát triển cây lạc tiên, đặc biệt giống quả tím
đang phát triển nhanh khắp mọi niền của đất nước. Do điều kiện khí hậu của
các tỉnh miền trung thuận lợi hơn nên cây lạc tiên phát triển trên diện tích lớn,
tại Lâm Đồng diện tích lạc tiên 300-350 ha, Đắc Nông 500-550 ha, Tỉnh Đắc
Lắc 100-120 ha, Tại miên Bắc phát triển ở các tỉnh Ninh Bình , Hà Nam,
Nghệ An, Thanh hoá mỗi tỉnh có diện tích từ 50-100 ha.
Dự án nghiên cứu dựa trên các phương phát nghiên cứu cơ bản sau:
- Thừa kế kết quả nghiên cứu của dự án KC. 06/06 - 24.NN và các tài liệu
nghiên cứu, kỹ thuật trồng lạc tiên của các cơ sở đã trồng lạc tiên.
- Bố trí thí nghiệm,thực nghiệm tại đồng ruộng.
- Ứng dụng phương pháp thống kê xác định mối quan hệ năng suất chất
lượng quả lạc tiên.
V. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN:
Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Địa chỉ: Phường Trung Sơn - Thị xã Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình
VI . QUI MÔ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
1. Qui mô nghiên cứu:
Vườn sản xuất cây giống cành ghép: 1.000 m2; vườn thí nghiệm 15.000
m2; Mô hình phát triển 140.000 m2; Nước lạc tiên purê: 60 tấn; Nước lạc
tiên cô đặc: 20 tấn; nước giải khát lạc tiên: 30 tấn.
- 18 -
2. Đối tượng nghiên cứu: Trên hai giống lạc tiên
Giống quả tím nhập khẩu từ Đài Loan
Gíông quả vàng đã trồng nhiều năm tại công ty cổ phần Thực phẩm xuất
khẩu Đồng giao tỉnh Ninh Bình
3. Sản phảm tạo ra:
- Giống lạc tiên ghép đoạn cành (gốc ghép lạc tiên quả vàng cành ghép lạc
tiên quả tím nhập khẩu Đài Loan)
- Xây dựng quy trình thâm canh cây lạc tiên
- Xây dựng quy trình nhân giống cây lạc tiên bằng phương pháp ghép đoạn
cành.
- Mô hình phát triển cây lạc tiên quả tím Đài Loan và lạc tiên ghép (Gốc
ghép quả vàng Mắt ghép đoạn cành ghép lấy trên giống lạc tiên qủa tím
những đặc tính trạng ưu việt như bố mẹ, nếu chọn phương pháp chiết cành
hoặc dâm cành thì cây giống nhanh bị già cỗi và có thể không thích nghi tốt
với điều kiện khí hậu của địa phương cho các giống nhập nội. Do vậy trong
phạm vị dự án chúng tôi chỉ nghiên cứu nhân giống lạc tiên bằng phương
pháp ghép cành.
- 20 -
Quy trình nhân giống
Chọn hạt giống làm
gốc ghép
Tuyển chọn cây đầu
dòng
ơm hạt
Chăm sóc vờn cây
gốc ghép
Ghép cây
Chăm sóc cây giống
Xuất trồng
- Chn ht ging: Chn ht nhng qu to, chớn u, khụng d tt, sõu
bnh. Ht ly c tr sch tht qu, loi b tp cht, ht lng... phi khụ
trong nng nh.
- m ht: ht c x lý nc núng 60oC ngõm trong thi gian 24 gi, t
khi no ht nt nanh em gieo.
1.5. Bố trí thí nghiệm:
Xác định giống lạc tiên làm cây gốc ghép mỗi công thức thí nghiệm được
nhắc lại 3 lần. mỗi lần thí nghiệm 500 cây
Số cây thí nghiệm 500 cây cho một công thức, tổng số cây là 1500 cây.
Để xác định thời gian ghép có tỷ lệ sống cao nhất chúng tôi thí nghiệm
ghép ở ba thời gian khác nhau , mỗi lần tiến hành ghép trên 500 cây mỗi công
thức được nhắc lại nhắc lại 3 lần.
- 22 -
Bảng 1.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định cây gốc ghép.
Công thức 1: Sử dụng cây gốc ghép là Lạc tiên vàng địa phương
Công thức 2: Sử dụng cây gốc ghép là Lạc tiên vàng Trung Quốc
Công thức
Công thức
Công thức
Công thức
Công thức
Công thức
1
2
Công
Công
Công
Công
Công
Công
Công
Công
Công
thức 1
thức 2
thức 3
thức 1
thức 2
thức 3
cây
cây
cây
cây
cây
cây
Lần 1
Nhắc lại Lần 2
- 23 -
Nhắc lại Lần 3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THÂM CÂY LẠC TIÊN
Trên cơ sở nghiên cứu của Đề tài KC.06.06 -24NN và thực tiễn sản xuất
chúng tôi xây dựng quy trình thâm canh cây lạc tiên nhằm cho năng suất cao
và chất lượng tốt phục vụ chế biến. Để hoàn chỉnh quy trình chúng tôi xác
định các yếu tố quyết định đến năng suất chất lượng qủa lạc tiên. Trên cơ sở
để có kết luận chính xác hoàn chỉnh quy trình.
Trong phạm vị dự án chúng tôi nghiên cứu hoàn thiên các khâu kỹ thuật
sau:
2.3.1 Chọn đất
Vị trí đất bố trí tại vườn ươm công ty, diện tích mỗi thí nghiệm 5000
m2 khu thí nghiệm ó đủ cơ sở vật chất như cung cấp nước , phân bón… có đội
ngũ công nhan kỹ thuật và cán bộ kỹ thuật thuận lợi cho việc triển khai áp
dụng các biện pháp kỹ thuật, quan trắc thu thập số liệu.
Đất trồng : Khu thí nghiệm rộng 15.000 m2 kích thước (130 m x 115 m)
độ đốc 2-30 khu thí nghiệm tương đối bằng phẳng, là loại đất feralit đỏ vàng
đặc trưng cho vùng nghiên cứu, đất tơi xốp có độ pHì khá cao.
Trước khi trồng lạc tiên đất đã được trồng dứa và cải tạo trồng cây họ đậu 1
vụ.
2.3.2 Làm dàn:
2.3.2.1. Kiểu dàn:
Trên cơ sở kết luận của đề tài KC.06/06 - 24.NN có nhiều kiểu dàn trong
phạm vi đề tài chúng tôi chỉ nghiên cứu kiểu làm giàn bằng và dàn chữ T.
- Giàn bằng: Tận dụng được không gian cây có khả năng quang hợp tốt,
khả năng tự vệ sâu bệnh tốt, chăm sóc thu hái , kiểm tra thuân lợi, nhìn được
hầu hết số quả trên dàn (nếu cất tỉa tốt). Dàn làm bằng cột bê tông cột cách
cột 8-10m, dùng dây thép 3-4mm luồn dây hoặc quấy các đầu cột với nhau
đan thành ô vuông, sau đó dùng dây thép dan thành các ô vuông có khoảng
cách 50-50cm cho cây leo, khi cây có quả dùng cột tre hoặc cột gỗ chống bổ
xung vào giữa khoảng cách cột xi măng.
- Giàn chữ T: Cột bằng cột bê tông kích thước cột 8cm x 10cm, chiều cao
cột dài 2,4- 2,6m khi chôn xuống đất còn 1,6-1,8 m, đầu cột có xà ngang dài
60cm, để đỡ hai dây thép đường kính 5-6 mm.
2.3.2.2. Bố trí thí nghiệm:
Mỗi thí nghiệm có diện tích 5000 m2 trên khu đất vườn ươm công ty.
- 25 -