sáng kiến kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trọng dạy môn Khoa học, lịch sử và địa lý lớp 4,5 - Pdf 31

PHẦN I. MỤC LỤC:
Phần I. Đặt vấn đề...................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài:............................................................................ 1
2. Thực trạng dạy môn khoa học ở trường Tiểu học Mỹ Thái .......2
3. Lý do chọn đề tài: ………………................................................... 4
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài:..................................................... 4
Phần II. Cơ sở lý luận................................................................................ 5
Phần III. Cơ sở thực tiễn........................................................................... 5
Phần IV. Nội dung nghiên cứu.................................................................. 6
Phần V. Kết quả nghiên cứu.....................................................................13
Phần VI. Kết luận..................................................................................... 14
Phần VII. Đề nghị..................................................................................... 15
Phần VIII. Phần nhận xét, đánh giá sáng kiến...................................... 16
Phần IX. Mục lục........................................................................................17

**********************

-1-


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
* Như chúng ta đã biết trong những năm học qua, ngành Giáo dục & Đào tạo
đã xác định: Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin ( CNTT) trong dạy học
và đổi mới quản lý. Hưởng ứng phong trào thi đua của Ngành và đáp ứng yêu
cầu đổi mới phương pháp dạy học, trường Tiểu học Mỹ Thái đã đẩy mạnh ứng
dụng CNTT vào dạy học một cách tích cực. Tuy nhiên làm thế nào để ứng
dụng CNTT vào bài dạy hiệu quả, phù hợp đang là vấn đề còn phải bàn và là
vấn đề còn trăn trở của nhiều giáo viên đứng lớp.
* Để thực hiện mục tiêu giáo dục của Bộ GD&ĐT đã đặt ra : Giáo dục cho học
sinh Tiểu học là phải giáo dục toàn diện, không coi trọng môn chính, môn

2. Thực trạng dạy môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở trường tiểu học Mỹ
Thái.
Trước đây chúng ta thường tổ chức dạy học bằng phương pháp truyền
thống, với thời lượng 1 tiết thì ta chỉ có thể giới thiệu cho học sinh nắm bắt
kiến thức cơ bản và một vài câu hỏi gắn việc liên hệ thực tế và vận dụng hiểu
biết vào thực tế cuộc sống (do không có sử dụng trực quan các hình ảnh thực
tế).Với hình thức này thì chỉ những em khá giỏi mới đủ khả năng tiếp nhận
được, còn các HS yếu kém hầu như đứng ngoài cuộc. Việc giảng dạy học môn
Khoa học, lịch sử và địa lý ở trường chưa đạt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng
cơ bản trong quá trình học tập trên lớp, thực tế còn nhiều hạn chế sau:
- Chưa quan tâm đúng mức việc xác định mục tiêu, yêu cầu và Chuẩn kiến
thức, kĩ năng cần đạt được sau tiết dạy. Khi dạy giáo viên chỉ chú trọng chuyển
tải nội dung mà chưa quan tâm đúng mức đến phần thực hành, liên hệ thực tế.
- Việc soạn giảng của giáo viên còn nặng về hình thức, sơ sài, chưa thể hiện
được ý đồ mục tiêu của bài dạy, chưa có đủ thông tin tích cực đến với học
sinh.
-3-


- Vic s dng DDH, thit b dy hc dự cú nhiu c gng nhng cha t
hiu qu cao. Quỏ trỡnh thc hin cho thy ch mi dng li vic t chc HS
c- nghe-quan sỏt v tr li cõu hi SGK ... dn n HS cú thúi quen c v
hc- nh kin thc trong sỏch.
* Thc trng v c s vt cht- ng dng CNTT trng Tiu hc M
Thỏi.
Trờng tiểu học Mỹ Thái đợc công nhận là trờng chuẩn Quốc gia mức độ I năm
2007. Cũng nh một số trờng khác trong huyện Lạng Giang, Cơ sở vật chất mới
chỉ đáp ứng đợc các yêu cầu tối thiểu của chuẩn. Thiết bị công nghệ thông tin
đã đợc trang bị khá đầy đủ nhng phòng học tin cha đảm bảo, nguồn điện yếu
nên máy hoạt động không ổn định ảnh hởng không nhỏ cho ứng dụng CNTT

thiết như hội giảng, thanh tra, kiểm tra. Tức là dạy học ứng dụng CNTT chỉ
mang tính đối phó, hình thức.
Trong thực tế hiện nay, ở một số đơn vị trường học nói chung, trường tiểu học
Mỹ Thái chúng nói riêng. việc ứng dụng CNTT vào dạy học chưa được đồng
bộ, còn nhiều lúng túng đặc biệt là các môn Khoa học, lịch sử và địa lý. Xuất
phát từ thực tế đó, tôi đã nhận thức rằng trong quá trình giảng dạy môn Khoa
học, lịch sử và địa lý muốn đạt hiệu quả và chất lượng cần phải sử dụng trực
quan các hình ảnh và nhất là việc đưa CNTT vào giảng dạy thì học sinh dễ
hiểu, dễ tiếp thu bài và nắm chắc được kiến thức, đồng thời kích thích được sự
say mê, hứng thú, tìm tòi và khai thác những cái mới, phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo của học sinh.
3. Lý do chọn đề tài:
Để khắc phục những khó khăn trước đây, chúng ta có thể tổ chức dạy môn
Khoa học, lịch sử và địa lý bằng phương pháp trình chiếu kết hợp tương tác
giữa thầy và trò. Với hình thức dạy học này ta có đủ thời gian để giúp các em
củng cố và mở rộng kiến thức bằng qua các hình ảnh , vidio-clip các bài tập
trắc nghiệm, bài tập nối, trò chơi,... dễ dàng tạo tình huống sư phạm để thu hút
sự chú ý của HS và do tính trực quan cao nên HS yếu kém dễ vào cuộc. Mặc
khác từ việc tổ chức thi đua giữa các nhóm qua từng hoạt động sẽ tạo không
khí vui tươi hứng khởi, giúp các em củng cố lại kiến thức một cách nhẹ nhàng.
Trong quá trình giảng dạy bản thân luôn suy nghĩ làm thế nào để cho HS tiếp
cận các tiết dạy bằng bài giảng điện tử, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo
xu thế hội nhập và phát triển giáo dục theo hướng hiện đại, xin được trình bày
-5-


vắn tắc một vài kinh nghiệm nhỏ với nội dung đề tài sau: “Ứng dụng công
nghệ thông tin vào dạy học môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý Lớp 4,5 ”.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
Do thời gian, điều kiện và khả năng có hạn nên tôi đưa việc nghiên cứu ứng

tầm cao mới.

PHẦN III. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Như chúng ta đã biết, thế kỷ XXI là thế kỉ khoa học, kỹ thuật phát triển
như vũ bão. Cả thế giới đang hướng vào kinh tế tri thức và xã hội học tập. Đất
nước ta cũng đang bước vào thời kỳ CNH - HĐH và hội nhập quốc tế nói
chung, ngành giáo dục không ngừng cải tiến đổi mới nhằm phù hợp yêu cầu
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào
giảng dạy là phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thông qua các hình ảnh trực
quan bằng các hình ảnh động làm cho tiết học sinh động hơn, học sinh tự tư
duy và tự phát hiện tìm ra kiến thức mới của bài học. Đối với giáo viên việc
chuẩn bị đồ dùng dạy học cho tiết dạy ( Nhất là môn Khoa học, lịch sử và địa
lý cũng đỡ vất vả hơn mà bài dạy lại sinh động và phong phú hơn).
Việc ứng dụng CNTT vào công tác dạy và học nhằm tiết kiệm được thời
gian ghi bảng và những thao tác khác để tập trung thời gian cho việc rèn luyện
kĩ năng, nội dung và hình thức trình bày phong phú, đưa được những hình ảnh,
video, bài tập trắc nghiệm .... kích thích sự hứng thú học tập của học sinh (các
phương tiện dạy học khác không thể bằng được).
Ứng dụng CNTT vào dạy môn Khoa học, lịch sử và địa lý lớp 4,5 là một
biện pháp giúp học sinh tích cực, tự giác học tập, gây hứng thú, say mê với
môn học, đồng thời khắc sâu thêm kiến thức.
Trong thực tế những năm học qua, tôi đã tích cực ứng dụng CNTT vào dạy
học các môn, đặc biệt là môn khoa học, lịch sử và địa lý đã đạt nhiều kết quả .
Năm học này, tôi tiếp tục ứng dụng CNTT vào dạy học ở lớp 4A- lớp chủ
nhiệm. Qua kết quả năm học trước đây và hiện tại, tuy trong phạm vi của lớp
chủ nhiệm song tôi nhận thấy học sinh có những tiến bộ rõ rệt.

-7-


- Chuẩn bị tư liệu, tranh ảnh, phương tiện cần thiết cho tiết học đó.
- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ( ở cuối tiết học trước )
b) Học sinh:
- Chuẩn bị kĩ các nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
Yêu cầu 4:
- Tùy theo nội dung của từng hoạt động, giáo viên tìm tranh ảnh, hình ảnh
động phù hợp với các câu hỏi ôn tập của bài. Biết tìm những tranh làm hình
ảnh nền cho trò chơi củng cố bài phù hợp với nội dung bài đó.
Ví dụ minh họa

Bài : Sự sinh sản của thú:
* Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh

* Hoạt động 2: Xem phim thú sinh con

• Hoạt động 3: Thảo luận trả lời câu hỏi:
-9-


* Hoạt động 4: Du lịch khám phá:

- 10 -


* Hoạt động 5: Bài tập qua trò chơi:

- 11 -


* Hoạt động 7: Kết bài và liên hệ giáo dục

%
SL
%
SL
%
SL
%
31
9
37,5
11
45,8
4
16,7
0
0
- Giữa học kỳ II:
- 14 -


Sĩ số
24

Giỏi
SL
12

Khá
%
50

+ Giáo viên phải linh hoạt, kết hợp các phương pháp giảng dạy với việc lồng
ghép các hình ảnh để kích thích lòng ham hiểu biết của các em.
+ Giáo viên phải quan tâm đến từng đối tượng học sinh đề ra phương pháp phù
hợp lôi cuốn tất cả các em tham gia học tập.
+ Giáo viên cần động viên, tuyên dương kịp thời những HS có tinh thần, thái
độ học tập tốt để khơi dậy tính tự giác và tinh thần hăng say học tập ở từng em.
PHẦN VI. KẾT LUẬN:
Sau một thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài này vào công tác giảng dạy
ở lớp 4-5, tôi bước đầu đã có những kết quả nhất định tạo cho các em có thói
quen học tập. Trước hết giáo viên phải biết xây dựng được hình thức dạy học,
các hình ảnh, các trò chơi phù hợp theo từng nhóm đối tượng học sinh ở từng
trình độ khác nhau của mỗi học sinh có thể tiếp thu được, có như vậy các em
mới thích thú học tập. Vì vậy, việc giảng dạy muốn đạt hiệu quả, chất lượng
làm cho mọi trẻ em trong lớp đều được học tập thì giáo viên tập trung suy
nghĩ, nghiên cứu có như vậy hiệu quả mới tốt, học sinh mới ham thích học tập.
Việc ứng dụng CNTT vào dạy và học (bằng bài giảng điện tử ) là cải tiến
- 15 -


i mi phng phỏp dy hc, phỏt huy tớnh tớch cc, ch ng sỏng to ca
HS, lỳc by gi giỏo viờn ch l ngi t chc, hng dn cỏc hot ng thụng
qua hỡnh nh trc quan sinh ng, hc sinh t duy v t phỏt hin, tỡm ra kin
thc mi ca bi hc.
Túm li, vic ng dng CNTT vo ging dy (nht dy mụn khoa hc, lch
s v a lý), cú nhng u im so vi phng phỏp truyn thng nh sau:
- Thc hin c nhiu bi tp trc nghim cng c v khc sõu kin
thc.
- Ni dung, hỡnh thc tit dy phong phỳ, a c nhiu hỡnh nh ng, t
ú, to c s kớch thớch hng thỳ hc tp ca hc sinh, to c khụng khớ
vui ti v thi ua trong hc tp qua hot ng thi ua gia cỏc nhúm.

nghiệm sớm được hoàn thiện và có tính khả thi hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Mỹ Thái, ngày 19 tháng5 năm
2015
Người viết:

Ngô Hoài Thanh

- 17 -


PHẦN VIII:
PHẦN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ KINH NGHIỆM
......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

.............

......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

.............

......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

.............

.............

......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

.............

......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

.............

......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

- 19 -


......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

...............................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status