Báo cáo đánh giá Sản xuất sạch hơn Công ty CP Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Nhà máy Bột Canxit - Pdf 31

Báo cáo đánh giá Sản xuất sạch hơn
Công ty CP Sản xuất
Thương mại Hữu Nghị
Nhà máy Bột Canxit
Biên soạn
Công ty CP Tư vấn EPRO
www.eprovn.com

Tháng 3 năm 2010
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 2
Mục lục
Báo cáo Sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit thuộc Công ty CP Sản
xuất-Thương mại Hữu Nghị gồm các phần sau:
Mục lục...................................................................................................3
Danh mục các hình................................................................................4
Danh mục các bảng...............................................................................5
1 Giới thiệu..............................................................................................6
2 Quá trình sản xuất.............................................................................11
3 Đánh giá sản xuất sạch hơn..............................................................21
4 Áp dụng các cơ hội Sản xuất sạch hơn............................................33
5 Nghiên cứu khả thi............................................................................46
6 Hệ thống quản lý môi trường...........................................................61
7 Duy trì sản xuất sạch hơn.................................................................63
8 Phụ lục................................................................................................64
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 3
Danh mục các hình
Hình 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bột đá............................................12
Hình 2. Kết quả khám sức khỏe tháng 10 năm 2008.........................19
Hình 3. Cân bằng vật liệu đối với sản phẩm không tráng phủ.........24
Hình 4. Cân bằng vật liệu đối với sản phẩm có tráng phủ................25
Hình 5. Phân bổ tổn thất nguyên liệu theo các công đoạn sản xuất..27

Bảng 19. Chi phí đầu tư hệ thống thu hồi bụi bột đá.........................52
Bảng 20. Chi phí vận hành hệ thống hút và xử lý bụi........................53
Bảng 21. Lợi ích dự kiến của việc lắp đặt hệ thống thu hồi và hút bụi
................................................................................................................53
Bảng 22. Ước tính chi phí vận hành cho máy đóng bao tự động......57
Bảng 23. Ước tính lợi ích của máy đóng bao tự động........................57
Bảng 24. Tổng hợp các giải pháp cần đầu tư lớn...............................60
Bảng 25. Chương trình quản lý môi trường.......................................61
Bảng 26. Kế hoạch duy trì sản xuất sạch hơn....................................63
Bảng 27. Số liệu sản xuất.....................................................................66
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 5
1 Giới thiệu
1.1 Chương trình sản xuất sạch hơn
Trong khuôn khổ hoạt động của Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công
nghiệp (CPI), Công ty CP Sản xuất-Thương mại Hữu Nghị được lựa chọn
làm điểm trình diễn hiệu quả việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại Phú Thọ
trong năm 2009. Đây cũng là doanh nghiệp được lựa chọn để chuyển giao
kỹ năng tư vấn cho các học viên thuộc chương trình đào tạo Kỹ năng Tư
vấn Sản xuất sạch hơn của CPI. Công ty CP Sản xuất Thương mại Hữu
nghị có 2 nhà máy sản xuất que hàn và bột canxit. Việc thực hiện chương
trình sản xuất sạch hơn (và chương trình đào tạo) được triển khai tại nhà
máy bột canxit.
Báo cáo này tổng hợp các kết quả đã đạt được từ tháng 7 năm 2009 đến
tháng 12 năm 2009 trong khuôn khổ triển khai chương trình đánh giá sản
xuất sạch hơn tại Công ty.
Trong giai đoạn 1, nhà máy đã đầu tư 260 triệu để thực hiện 36/45 giải
pháp sản xuất sạch hơn có chi phí thấp hoặc không tốn chi phí. Kết quả
việc thực hiện này đã đem lại tiết kiệm hàng năm 1,05 tỷ đồng thông qua
giảm tiêu hao tiêu thụ đá 1%, điện 1%, nước 16%, axit tráng phủ 24%,
bao rách 25 kg 14% và bao rách 500 kg là 4%. Về môi trường, hoạt động

sau:
Bảng 1. Lịch sử thành lập và phát triển của Công ty
• 1955: Công ty được thành lập và mang tên Công ty muối Nghệ Tĩnh, là doanh nghiệp
công ích thuộc Tổng Công ty Muối - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
• 1991: Chuyển đổi tên và quy mô từ Xưởng cơ khí thành Xí nghiệp Cơ khí và lắp máy
xây dựng thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phú
• 1992: Chuyển sở hữu từ Sở Xây dựng sang Văn phòng Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Phú (nay là
Phú Thọ)
• 1993: Chuyển tên và quy mô từ Xí nghiệp Cơ khí và lắp máy xây dựng thành Công ty
Xây lắp và Cơ khí
• 1995: Liên kết hữu nghị với Nhà máy Que hàn Nam Ninh (Trung Quốc) đầu tư dây
chuyền sản xuất que hàn. Sản phẩm chủ đạo là que hàn điện nhãn hiệu FS, cung cấp
cho thị trường trong nước
• 1997: Chuyển tên và quy mô sản xuất từ Công ty Xây lắp và Cơ khí thành Công ty
Que hàn Hữu Nghị và Xây lắp Cơ khí.
• 2001: Lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bột canxit siêu mịn (bột đá CaCO
3
), công
suất 12.000 tấn/năm kèm theo dây chuyền bột có tráng phủ axit stearic công suất
10.000 tấn/năm.
• 2005: Cổ phần hóa, chuyển Công ty Que hàn Hữu Nghị và Xây lắp Cơ khí thành
Công ty CP Sản xuất – Thương mại Hữu nghị.
• 2007: Đầu tư thêm dây chuyền dây chuyền sản xuất bột canxit siêu mịn (bột đá
CaCO
3
), công suất 20.000 tấn/năm kèm theo dây chuyền bột có tráng phủ axit stearic
công suất 15.000 tấn/năm.
Công ty đã đạt và hiện đang duy trì chứng chỉ quản lý chất lượng ISO
9001 từ năm 2004.
Công ty có 251 cán bộ công nhân viên, gồm 62 nhân viên nữ, với tổng

2
tại khu công nghiệp Thụy vân, phía Tây và Bắc tiếp giáp với
Công ty Xi măng Hữu nghị, phía Đông và Nam giáp đường đi. Khu vực
sản xuất có mái che. Khu vực tập kết nguyên liệu và một phần sản phẩm
đặt ngoài trời. Bụi phát sinh không được thu hồi triệt để của nhà máy bay
sang công ty xi măng Hữu Nghị và ngược lại, bụi xi măng bay sang khu
vực đổ nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy.
Sản phẩm của nhà máy gồm các loại bột đá siêu mịn, bao gồm 2 loại là có
và không có tráng phủ acid stearic, có thành phần CaCO
3
98,5%, Fe
2
O
3
max 0,015%, độ trắng ít nhất là 96%, độ sáng ít nhất là 95%. Kích thước
hạt D97 được chia thành các loại chính là 10μm, 16±3, 19±3, 20±4, 40±5,
80±5 và 100±5μm, trong đó sản phẩm không tráng phủ có thể đạt được
dưới10μm và sản phẩm tráng phủ đạt dưới 16μm. Sản phẩm được sử dụng
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 8
làm phụ liệu trong trong sản xuất giấy, cao su, nhựa, hiện được cung cấp
cho thị trường trong nước và một số nước ngoài như Hàn Quốc, Nga, Ấn
Độ...
Nhà máy sản xuất liên tục 3 ca (8 giờ/ca), 300 ngày/năm, công suất 32.000
tấn/năm. Năm 2008, sản lượng của nhà máy đạt 20.629 tấn, doanh thu 32
tỷ đồng, lợi nhuận của nhà máy tương ứng là 2,6 tỷ đồng.
Nhà máy hiện có 120 cán bộ công nhân viên, trong đó 40% là nhân viên
nữ. 85 cán bộ tham gia sản xuất trực tiếp, 35 cán bộ thuộc khối văn phòng.
1.4 Tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất sạch hơn
Trong khuôn khổ chương trình sản xuất sạch hơn, công ty đã thành lập đội
triển khai dự án gồm 7 thành viên, theo quyết định số 62/QĐTC ngày 25

Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 10
2 Quá trình sản xuất
2.1 Quy trình công nghệ
Nhà máy sản xuất bột canxit là nhà máy có dây chuyền sản xuất hiện đại,
sản xuất bột đá siêu mịn có tráng phủ và không tráng phủ axit béo. Hiện
tại nhà máy có 2 dây chuyền sản xuất:
- Dây chuyền 1: 12.000 tấn/năm, cho sản phẩm d50=2±0,2μm,
d97=16μm, được đầu tư năm 2000, thiết bị của Tây Ban Nha.
- Dây chuyền 2: 20.000 tấn/năm, cho sản phẩm d97≤16μm, được
đầu tư năm 2007, với thiết bị của Trung quốc và cộng hòa liên
bang Đức.
Các sản phẩm hiện được sản xuất là A2, A3, A5 và A6 trên cả 2
dây chuyền. Dây chuyền 1 sản xuất chủ yếu là sản phẩm tráng phủ,
dây chuyền 2 sản xuất đồng thời sản phẩm có và không có tráng
phủ
Quy trình sản xuất được mô tả trong hình 1. Xin xem thêm chi tiết dòng
thải trong phần 2.3.
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 11
Hình 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bột đá
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 12
Đá
Bãi chứa
Đá thải
Nước rửa
Điện máy bơm
Tráng phủ
Silo
Tuyển
Đá rơi vãi
Silo

Điện máy sàng
Sàng
Bãi chứa
Đá CaCO
3
khai thác từ mỏ Mông Sơn có kích thước từ 10–30 cm được
vận chuyển tới nhà máy bằng xe tải, qua cân và đổ vào bãi chứa ngoài
trời. Khu vực đổ đá được thủ kho quy định tùy theo diện tích hiện có trên
sân bãi.
Bãi chứa thường được bao che bằng vải nilong để tránh bụi từ nhà máy xi
măng Hữu nghị bay sang. Đá bị xi măng bám vào bề mặt rất khó làm sạch
và phần lớn phải loại bỏ. Công ty chuyển lượng đá này cho công ty xây
dựng mà không thu được chi phí nguyên liệu để giải phóng mặt bằng với
chi phí vận chuyển bổ sung. Đây là dạng tài nguyên bị lãng phí có thể
kiểm soát được.
Tuyển chọn
Việc tuyển chọn nhằm mục đích đưa đá hợp cách về kích thước và độ
sạch vào quy trình. Đá có kích thước lớn được đập thủ công về cỡ 10 – 20
cm. Các loại đá có chất lượng xấu (độ trắng thấp) cũng như bị bám bụi xi
măng bị loại bỏ không đưa vào sản xuất. Mặc dù bị phụ thuộc nguồn đá,
việc khống chế tỷ lệ đá kém chất lượng có thể được thực hiện đến một tỷ
lệ nhất định để giảm lãng phí tài nguyên.
Rừa
Đá được bốc thủ công vào xe cải tiến và rửa trong thời gian 1 phút bằng
vòi nước. Quá trình rửa được tiến hành nhằm loại bỏ bụi bẩn bám trên bề
mặt của đá. Quan sát quá trình rửa nhận thấy:
- Lượng bụi của lớp đá phía trên xe cải tiến hoàn toàn được loại bỏ
- Đá được xếp dày trên xe, lớp đá phía dưới khó được rửa sạch
- Nước thải quá trình rửa được thu hồi về bể lắng, một phần chảy
tràn trên sàn nhà xưởng.

Bột sau khi nghiền được đưa vào hệ thống tuyển bằng quạt gió. Các sản
phẩm đạt tiêu chuẩn về kích cỡ (qua hệ thống phân ly) sẽ được đưa vào
silo. Hạt không đạt tiêu chuẩn (quá cỡ) được hồi lưu về nghiền lại qua vít
tải.
Quan sát thấy các vít tải mở nắp, gây thất thoát bột, đồng thời bụi cho môi
trường. Việc giảm tỷ lệ hồi lưu tương ứng với việc giảm lượng điện tiêu
thụ do phải nghiền lại.
Silo, tráng phủ & đóng bao
Có 04 silo chứa bột đá. Quá trình đóng bao được tiến hành theo từng silo.
Sau một thời gian đóng bao, bột bám vào thành silo cần được đẩy xuống
đáy hết. Việc đẩy bột trong silo được thực hiện bằng cách mở cửa silo và
khuấy trộn bằng tay, do đó xẩy ra hiện tượng trào bột ra cửa (khi mức bột
ở cao hơn cửa).
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 14
Axit được nấu chảy bằng điện tại nồi nung. Một phần sản phẩm được
tráng phủ axit béo qua hệ thống trộn cưỡng bức. Bột sau khi tráng phủ có
độ linh động cao, được qua sàng phân ly nhằm phân loại sản phẩm trước
khi đóng bao. Đo đạc thấy lượng bột tráng phủ tổn thất tại công đoạn này
cao hơn bột không tráng phủ.
Có 4 dây chuyền đóng bao (thủ công). Bột rơi xuống bao được cân qua
cân bàn, may mép, lưu tại chỗ và chuyển ra bãi bằng xe nâng. Quá trình
đóng bao gây bụi lớn khi bột rơi xuống bao và do xúc bột ra/vào khi điều
chỉnh lượng cân trong mỗi bao.
Bao được đóng theo trọng lượng 25kg hoặc 500kg.
Các bao bột đá sau khi đóng được xe nâng chuyển ra bãi. Có hiện tượng
bao bị vỡ bục khi nâng chuyển.
Việc giảm lượng tổn thất trong quá trình đóng bao có thể được thực hiện
thông qua quản lý nội vi và thay đổi công nghệ đóng bao.
Xử lý nước thải (1) và bụi thải (2)
Nước rửa đá được thu hồi qua bể lắng tách bùn và tuần hoàn lại quá trình

Thông số Đơn vị Dây chuyền 1 Dây chuyền 2
SP tráng phủ kg 1.161.500 1.022.875
A2 Kg 90.000 169.000
A3 Kg 674.750 123.000
A5 Kg 396.750 730.875
A6 Kg
SP không tráng phủ 780.800
A2 Kg -
A3 Kg 219.925
A5 Kg 125.000
A6 Kg 435.875
Định mức tiêu thụ được thể hiện trong bảng sau. Lưu ý:
- Trong năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009, nhà máy sử dụng nước
giếng khoan. Việc sử dụng nước máy chỉ được thực hiện từ tháng 7
năm 2009.
- Điện sử dụng trong 6 tháng đầu năm 2009 bao gồm cả điện sản
xuất và điện phục vụ khối ngân hàng, chưa phân tách ở đây. Ngân
hàng được di dời khỏi địa điểm nhà máy đến hết tháng 6 năm 2009.
- Không có số liệu phân tách sản phẩm theo 2 dây chuyền cho năm
2008 và 6 tháng đầu năm 2009. Mức tiêu thụ điện cho các sản
phẩm khác nhau và tại dây chuyền khác nhau là không giống nhau
(xem hệ số chuyển đổi điện tiêu thụ trong bảng 9)
Do đó, số liệu tiêu thụ trong tháng 7 sẽ được sử dụng làm số liệu
nền để phân tích đánh giá.
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 16
Bảng 7. Định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu
Thông số Đơn vị Trước SXSH
2008 1- 6 2009 7 2009
Đá vôi kg /tấn 1.051 1.051 1.050
Đá vôi (quy về sản phẩm không

gạch nhằm giải phóng mặt bằng. Bao bì hỏng, rách được chuyển cho công
ty môi trường đô thị thải bỏ, cùng với chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy.
1
Tính bằng lượng đá vôi chia cho hiệu của tổng sản phẩm và axit đưa vào
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 17
Khí thải
Bụi và tiếng ồn là hai thông số quan trọng nhất cần được cải tiến. Nhà
máy có hệ thống hút bụi tại khu vực nghiền thô. Bụi được xử lý qua
cyclone và lọc bụi tay áo. Tuy nhiên tại khu vực nghiền tinh chưa có hệ
thống hút bụi trong khu vực sản xuất, dẫn đến nồng độ bụi trong khu vực
này và ngoài khu vực sản xuất đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
Chất lượng môi trường
Nhà máy Bột đá Canxit thực hiện quan trắc môi trường một năm 2 lần,
trong khuôn khổ quan trắc chung của công ty (cùng với nhà máy que hàn),
do trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường Phú thọ thực hiện.
Việc quan trắc xác định 15 thông số trong nước thải, 5 thông số môi
trường không khí, 3 thông số vi khí hậu và tiếng ồn. Các điểm lấy mẫu
trong khu vực sản xuất gồm khu vực nghiền thô, đầu và cuối xưởng
nghiền tinh, khu vực kho. Các điểm lấy mẫu ngoài khu vực sản xuất cách
nhà máy 50m phía tây bắc, 50m phía đông bắc, và 50m phía đông nam.
Bảng sau trình bày kết quả báo cáo quan trắc môi trường ngày 5/5/2009
(giai đoạn đo 27/4-5/5/2009) và báo cáo thực hiện trong khuôn khổ
chương trình sản xuất sạch hơn ngày 30/5/2009 (giai đoạn 27-30/5/2009).
Bảng này không trình bày các thông số khảo sát đáp ứng tiêu chuẩn cho
phép.
Bảng 8. Các vấn đề môi trường cần cải tiến
Thông số Đơn vị Điểm đo Giá trị Tiêu chuẩn
5/5/09 30/5/09 Tên Giá
trị
TSS (trong

mg/m3 50 m phía tây bắc 0,49 0,62 TCVN
5937:2005
0,3
50m phía đông bắc 0.45 0,55
100m phía đông nam 0.34 0,46
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 18
Như vậy, về mặt môi trường, nhà máy cần có các biện pháp cải tiến chất
lượng nước thải, tiếng ồn trong khu vực sản xuất và bụi (trong và ngoài)
khu vực sản xuất. Sở tài nguyên môi trường đã kiểm tra và yêu cầu nhà
máy tuân thủ. Nhà máy cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường trong quý II năm 2010.
Do quy định về quy mô đầu tư, nhà máy không cần thực hiện báo cáo
đánh giá tác động môi trường mà làm đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.
Nhà máy nhận phiếu xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường ngày 23/6/2000
của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt cam kết của nhà
máy. Nước thải, khí thải và bụi là các tiêu chí tuân thủ được đề cập đến
trong cam kết bảo vệ môi trường. Không có yêu cầu cụ thể về việc lắp đặt
hệ thống xử lý môi trường đựoc nêu ra trong cam kết.
2.3.2 An toàn và vệ sinh môi trường
Việc khám sức khỏe định kỳ được thực hiện 1 năm 1 lần. Trong số 17
nhóm bệnh được khảo sát, 5 nhóm bệnh được coi là có liên quan trực tiếp
đến môi trường làm việc (bụi, tiếng ồn). Kết quả khám ngày 20/10/2008
cho 119 cán bộ công nhân viên (tương ứng 100% tổng số cán bộ công
nhân viên) được trình bày trong hình sau:
Hình 2. Kết quả khám sức khỏe tháng 10 năm 2008
Kết quả trên cho thấy cán bộ công nhân viên của nhà máy có tỷ lệ mắc
bệnh tai mũi họng và bệnh về mắt cao, tuy nhiên bệnh hô hấp (phổi) thấp.
Kết quả trên cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh da liễu, bệnh về mắt, và cơ-
xương-khớp đối với nữ cao hơn đối với nam.
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 19

(là sản phẩm sản xuất nhiều nhất)
3. Bột đá sử dụng trên một đơn vị sản phẩm tráng phủ được tính bằng
lượng bột đá sử dụng cho sản phẩm không tráng phủ trừ axit bổ
sung
4. Có 2 loại sản phẩm tráng phủ 1% và 1,7% axit, trong đó tỷ lệ sản
phẩm tráng phủ 1,7% axit dao động 2-8% tổng sản phẩm tráng phủ
nên chưa cần quy đổi axit tiêu thụ tại thời điểm này
5. Hệ số quy đổi điện tiêu thụ cho từng loại sản phẩm được xác định
dựa trên lượng điện tiêu thụ lớn nhất tại công đoạn nghiền tinh (giả
định điện tiêu thụ cho các công đoạn khác có sai số không đáng
kể). Điện tiêu thụ cho một đơn vị sản phẩm quy chuẩn được xác
định bằng lượng điện tiêu thụ của toàn nhà máy chia cho tổng sản
lượng A3 quy chuẩn, với hệ số quy đổi như sau:
Bảng 9. Bảng quy đổi hệ số sử dụng điện
Sản
phẩm
Cỡ hạt Năng suất nghiền,
tấn/giờ
Hệ số quy đổi về A3
Dây
chuyền 1
Dây
chuyền
2
Dây
chuyền
1
Dây
chuyền
2

bột đá và đá như nhau,
lượng nước thải ra
trong các công đoạn
sau sẽ được tính ở
công đoạn này. Nước
thải bằng lượng nước
bổ sung sau khi tuần
hoàn
100% nước rửa
chuyển thành
nước thải
100% nước
sử dụng
Bụi và đá
rửa trôi
Đo lượng hao hụt
trước và sau khi rửa đá
5 kg cho 1 tấn đá 5 kg/tấn đá
Nghiền
thô
Bụi, đá
rơi vãi
Thu hồi và cân trực
tiếp
60 kg/giờ, giả
thiết sản lượng
trung bình 1 ngày
là 100 tấn, 8 giờ
1 ngày
4,8 kg/tấn sản

Đóng
bao
Bột rơi
vãi
Thu hồi và cân trực
tiếp
100 kg rơi vãi khi
đóng bao 1 silo
10.000 kg
10 kg/tấn sản
phẩm
Bột không tráng phủ
Đóng
bao
Bột rơi
vãi
Thu hồi và cân trực
tiếp
70 kg rơi vãi khi
đóng bao 1 silo
10.000 kg
7 kg/tấn sản
phẩm
* Tỷ lệ này là rất cao do khó kiểm soát phân tách hạt khi kích
thước siêu mịn. Mặc dù lượng hồi lưu có lẫn cả sản phẩm và nhà
máy đang tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh tỷ lệ hồi lưu này nhưng tỷ
lệ này không đổi từ ngày mua dây chuyền.
Các hình sau mô tả hiện trạng sản xuất của nhà máy bột canxit theo
đơn vị quy chuẩn (không tráng phủ) và đơn vị tham khảo (có tráng
Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 22

Điện băng
chuyền
kWh
Silo chứa
Bụi và đá rơi vãi 1,88 kg
1.01
4
Điện nghiền 103 kWh
Nghiền tinh
Bột rơi vãi 0,63 kg
Bột hồi lưu 250 kg
1.26
4
Điện sàng tuyển kWh
Tuyển
Bột hồi lưu 250 kg
1.01
4
Điện vận
chuyển
kWh
Si lô
1.01
4
Vỏ bao 25 kg 33,07 cái
Đóng bao
Bột rơi vãi 7.0 kg
Vỏ bao 500 kg 0,36 cái
1.00
7

Điện máy
nghiền
kWh
Nghiền thô
Bụi và đá rơi vãi 4,80 kg
1.00
6
Điện băng
chuyền
kWh
Silo chứa
Bụi và đá rơi vãi 1,88 kg
1.00
5
Điện nghiền 103 kWh
Nghiền tinh
Bột rơi vãi 0,63 kg
Bột hồi lưu 250 kg
1.25
4
Điện sàng tuyển kWh
Tuyển
Bột hồi lưu 250 kg
1.00
4
Điện vận
chuyển
kWh
Si lô
1.00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status