139
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72B, số 3, năm 2012 ĐÁNH GIÁ SỨC HẤP DẪN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
MAI LINH HUẾ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
Nguyễn Khắc Hoàn
1
, Lê Thị Kim Liên
2
1
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
2
Khoa Du lịch, Đại học Huế
Tóm tắt. Taxi Mai Linh Huế đã không ngừng phấn đấu và giữ vững được thương
hiệu của mình. Điều này thể hiện ở sức hấp dẫn của công ty đối với khách hàng
ngày cang cao. Sức hấp dẫn được cấu thành từ nhiều yếu tố. Kết quả nghiên cứu
cho thấy khả năng thu hút khách của công ty rất cao (81,3% khách hàng nghĩ đến
đầu tiên là taxi Mai Linh) do bởi thương hiệu nổi tiếng, chất lượng xe và phong
cách phục vụ. Khả năng lôi cuốn khách hàng cũng khá cao (62,7% khách hàng trả
lời đi taxi Mai Linh nếu có cơ hội). Kết quả là sự hài lòng và niềm tin của khách
hàng đối với dịch vụ của taxi Mai Linh Huế khá cao. Khách hàng đánh giá rất cao
sức hấp dẫn của công ty này với hơn 94% khách hàng được phỏng vấn đồng ý với
yếu tố này. Kết quả hồi qui cũng cho thấy: sức hấp dẫn của doanh nghiệp có quan
hệ chặt chẽ với các yếu tố sự chú ý của khách hàng; sự lôi cuốn khách hàng; sự hài
lòng của khách hàng và niềm tin của khách hàng.
Điều chỉnh
B
ả
ng h
ỏ
i
chính
thức
Nghiên cứu chính thức
*Chọn mẫu điều tra: Phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên đơn giản (chọn mẫu xác suất)
* Số lượng mẫu điều tra: 150 mẫu
* Hình thức điều tra: phỏng vấn trực tiếp khách
hàng (bao gồm khách hàng đã sử dụng và chưa
sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh Huế)
Thu thập và xử lý số liệu
* Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
* Xử lý số liệu:
+ Tổng hợp thống kê: tập hợp các số liệu và thông tin đã thu
thập được, chọn lọc và thống kê những thông tin cần thiết.
+ So sánh: sau khi thu thập và phân tích các số liệu cần thiết sẽ
tiến hành so sánh qua các thời kì.
+ Xử lí số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS 14.0
Phương pháp One – Sample T – Test
Phương pháp phương sai 1 yếu tố (Oneway ANOVA)
Phương pháp kiểm định nhiều hơn hai mẫu độc lập
(K Independent - Samples) (Sử dụng thay thế ANOVA
khi yếu tố không đạt yêu cầu để phân tích ANOVA)
Phương pháp kiểm định sự khác nhau của phương sai
Bảng 1. Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố khi nhắc đến thương hiệu Mai Linh Huế
Các yếu tố Giá trị TB Giá trị KĐ Mức ý nghĩa (Sig.)
1. Thương hiệu nổi tiếng 4,09 4 0,085
2. Xe chất lượng và an toàn 3,75 4 0,000
3. Phong cách phục vụ tốt 3,93 4 0,211
4. Hãng taxi số 1 tại Huế 3,94 4 0,367
5. Mọi nơi - Mọi lúc 3,91 4 0,066
6. Giá cước hợp lí 3,21 3 0,001
7. Tham gia hoạt động PR 3,30 3 0,000
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn điều tra)
Ghi chú: (1) Thang điểm Likert: Từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý.
Số liệu ở bảng 1 cho thấy yếu tố thương hiệu nổi tiếng có giá trị trung bình là
4,09, đây là giá trị trung bình cao nhất trong các yếu tố phân tích cho thấy thương
hiệu Mai Linh đã có một vị trí đáng kể trong tâm trí khách hàng.
Một thương hiệu mạnh có được một phần là nhờ phong cách phục vụ chu đáo,
tận tình. Giá trị trung bình là 3,93 đối với yếu tố "phong cách phục vụ tốt" đã cho 142
thấy điều đó.
Dù xâm nhập thị trường Huế muộn hơn nhưng khách hàng có điểm đánh giá
bình quân cho yếu tố "Mai Linh là hãng taxi số 1 tại Huế" là 3,94. Điểm bình quân
của yếu tố giá cước hợp lí là 3,21 và tham gia các hoạt động từ thiện, xã hội là 3,30.
3.1.2. Đánh giá khả năng lôi cuốn khách hàng của taxi Mai Linh Huế
Nếu đi taxi thì hãng taxi nào khách hàng sẽ lựa chọn?. Kết quả điều tra cho thấy:
Bảng 2. Khách hàng lựa chọn taxi
Khi đi taxi thì Tần số (khách) Tần suất (%)
1. Luôn chọn taxi Mai Linh đầu tiên 85 56,7
2. Chỉ đi taxi Mai Linh 9 6,0
Mức ý nghĩa
(Sig)
1. Thương hiệu nổi tiếng 3,42 3 0,000
2. Xe chất lượng, an toàn 4,02 4 0,663
3. Phong cách phục vụ tốt 3,96 4 0,448
4. Dễ dàng bắt xe 3,99 4 0,804
5. Người khác giới thiệu 3,63 4 0,081
6. Giá cước rẻ 3,42 3 0,000
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn điều tra).
Số liệu ở bảng 4 cho ta thấy rằng, khách hàng lựa chọn đi taxi Mai Linh nhiều
nhất là vì xe chất lượng và an toàn. Điểm đánh giá bình quân là 4,02. Thực tế cho thấy,
công ty đã có nhiều sự đầu tư trang thiết bị nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng của
phương tiện phục vụ khách hàng, đây chính là “miếng cơm manh áo” của cả công ty.
Đội ngũ kỹ thuật được trang bị những kiến thức sâu về chuyên môn. Mặt khác, hoạt
động của Công ty dựa trên tiêu chuẩn ISO, đó là sự khác biệt lớn đối với các hãng taxi
khác trên địa bàn thành phố Huế.
Khách hàng đã đồng ý khi cho rằng phong cách phục vụ tốt chính là yếu tố tác
động để họ lựa chọn taxi Mai Linh (điểm trung bình là 3,96). Đây được xem là tín hiệu
tốt đối với công ty, là điều kiện để công ty phát huy hơn nữa những điểm mạnh của
mình. Bên cạnh đó, sự phân bố đều khắp cũng như sự linh hoạt trong cách quản lí, điều
hành của phòng tổng đài cũng như phòng điều hành pháp chế đã tạo cho khách hàng
nhiều thuận lợi. Yếu tố “dễ dàng bắt taxi” có giá trị trung bình là 3,99 cho thấy điều này.
Giá cước không phải là yếu tố lớn khi khách hàng lựa chọn taxi Mai Linh Huế, điều đó
cũng phù hợp với mức giá gần như ngang nhau của các hãng taxi trên địa bàn.
3.1.3. Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh Huế
Bảng 5. Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của khách hàng
về dịch vụ taxi Mai Linh Huế
Yếu tố
Giá trị trung
bình
1. Tin tưởng khi lựa chọn taxi Mai Linh Huế 3,73 4 0,125
2. Có nhiều khách hàng lựa chọn taxi Mai Linh Huế 3,88 4 0,055
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn điều tra).
Niềm tin của khách hàng đã được thể hiện qua hai con số 3,73 và 3,88 (lần lượt
là điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với ý kiến: tin tưởng lựa chọn taxi Mai
Linh và nhiều khách hàng lựa chọn taxi Mai Linh).
Bảng 7. Đánh giá của khách hàng phân theo độ tuổi
đối với niềm tin lựa chọn taxi Mai Linh Huế
Chỉ tiêu
<18
tuổi
19-22
tuổi
23-30
tuổi
31-45
tuổi
>45
tuổi
TB
chung
Mức ý
nghĩa
(Sig)
Tin tưởng khi
lựa chọn taxi
Mai Linh Huế
3,00 3,60 3,69 3,72 3,94 3,73 0,123
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra).
3.1.5. Đánh giá chung về sức hấp dẫn của taxi Mai Linh Huế
Model Sum of Squares
df Mean Square
F Sig.
3 Regression 30,066 3 10,022 44,398 0,001(c)
Residual 29,120 129 0,226
Total 59,186 132
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn điều tra).
Bảng 10. Xác định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy
Model R R
2
R
2
điều
chỉnh
Sai số ước lượng
chuẩn
Durbin-
Watson
1 0,589(a) 0,346 0,336 0,633
2 0,633(b) 0,401 0,386 0,608
3 0,712(c) 0,508 0,408 0,597 1,798
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn điều tra). 146
3.2. Một số giải pháp nâng cao sức hấp dẫn của taxi Mai Linh Huế
tài trợ cho các cuộc thi. Xây dựng và phát huy hơn nữa yếu tố văn hoá của công ty.
4. Kết luận
Mặc dù ra đời muộn hơn so với một số hãng taxi khác trên địa bàn thành phố 147
Huế nhưng thương hiệu taxi Mai Linh Huế đã và đang được khẳng định.
Với một nét văn hoá đặc trưng mà ít doanh nghiệp nào có được, sự phục vụ chu
đáo, tận tình cùng với màu sắc nổi bật, dễ đi vào lòng người đã tạo cho Mai Linh Huế
có cái nhìn thiện cảm trong tâm trí của khách hàng.
Trên địa bàn thành phố Huế có nhiều hãng taxi nhưng lượng khách hàng đi taxi
Mai Linh Huế là khá nhiều, sốlượng khách hàng đi taxi của hãng nhiều lần cũng không
ngừng tăng lên. Kết quả cho thấy, taxi Mai Linh Huế đang có những thành công rõ rệt
trong quá trình tạo dựng sức hấp dẫn của mình.
Sức hấp dẫn là một khái niệm còn khá mới mẻ. Đánh giá sức hấp dẫn còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, vấn đề này cần tiếp tục được nghiên cứu sâu hơn nữa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nxb.
Thống Kê, 2005.
2. Trương Đình Chiến, Quản trị thương hiệu hàng hóa, Nxb. Thống kê, 2005.
3. Đỗ Minh Cương, Văn hóa kinh doanh và triết lí kinh doanh, Nxb. Chính trị quốc gia,
2001.
4. Trần Quốc Dân, Sức hấp dẫn – Một giá trị văn hóa doanh nghiệp, Nxb. Chính trị quốc
gia, 2005.
5. Vũ Chí Lộc, Xây dựng và phát triển thương hiệu, Nxb. Lao động – Xã hội, 2007.
ASSESSING THE ATTRACTIVENESS OF THE LIMITED COMPANY MAI
LINH HUE TO CUSTOMERS