Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
LờI CảM NƠ
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH một thành viên
phân đạm và hoá chất Hà Bắc đợc sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong
khoa Công nghệ sinh học trờng Cao Đẳng Nông Lâm, đặc biệt với sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Tuấn Điệp, cùng với
ban Giám đốc, cán bộ, kỹ s của công ty em đã học hỏi đợc nhiều kinh
nghiệm thực tế về nghề nghiệp đặc biệt là nâng cao tay nghề, từ đó trau dồi
kiến thức hiểu biết sâu thêm về thực tế, giúp em hiểu hơn về mối quan hệ
giữa lý thuyết và thực hành. Bên cạnh những hiểu biết về nghề nghiệp của
mình, đợt thực tập tốt nghiệp này còn giúp em học hỏi rất nhiều về kiến
thức xã hội giúp em trởng thành hơn trong công việc và cuộc sống.
Qua bản báo cáo này em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các
thầy giáo, cô giáo trong khoa Công nghệ sinh học của trờng Cao Đẳng
Nông Lâm, tới ban Giám đốc, cán bộ, kỹ s, trong công ty TNHH một thành
viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn
thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này .
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 04 tháng 6 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
1
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Bắc.
+ Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm nớc thải sản xuất của công ty
TNHH một thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc.
+ Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu và xử lý nớc thải của công
ty.
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
1
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
* ý nghĩa khoa học:
Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo
về việc xử lý nớc thải
* ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của đề tài góp phần xử lý tốt hơn nguồn nớc thải ở công ty
TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc và nguồn nớc thải ở các
nhà máy tơng tự.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tuợng nghiên cứu
Nguồn nớc thải của công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất
Hà Bắc.
3 .2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc
- Thời gian: Từ ngày 29 tháng 3 đến 04 tháng 6 năm 2010
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
2
đại dơng.
Nớc có mặt trong các cơ thể sống và mang dinh dỡng đến tất cả các tế
bào sống. Có thể nói, nớc tham gia vào việc vận chuyển tất cả các chất tan đi
khắp sinh quyển.
Chu trình vận động của nớc trong tự nhiên diễn ra theo một vòng tuần
hoàn. Hơi nớc bốc lên từ đại dơng đợc không khí mang vào đất liền hoà cùng với
hơi nớc bốc lên từ ao, hồ, sông suối và sự thoát nớc từ thực vật, động vật đã ngng
tụ tạo thành ma hoặc tuyết rơi xuống mặt đất, lợng nớc còn lại chủ yếu theo các
nguồn nớc mặt hoặc nớc ngầm chảy ra biển và đại dơng.
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
3
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
Hình 1: Vòng tuần hoàn nớc trong tự nhiên
Nớc là nguyên liệu đặc biệt, không chất nào có thể thay thế đợc. Nớc
là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Tổng trữ lợng nớc
trên trái đất rất lớn (1.386 triệu km
3
), nhng nớc ngọt và nớc sạch dùng cho
con ngời thì có hạn vì sự tái tạo lại dờng nh phân bố không đều và không kịp
cho nhu cầu sử dụng. Nớc ngọt chỉ chiếm khoảng 2,7% tổng lợng nớc trên
trái đất; trong đó nằm dạng băng 77,22%, nớc ngầm 22,42%, hồ đầm 0,35%,
sống suối 0,01% lợng nớc ngọt. Nguồn nớc ngầm thờng có xu hớng giảm do
khai thác nhiều mà không đợc bổ sung kịp thời.
Con ngời phải dùng nớc cho sinh hoạt và sản xuất. Trong đời sống,
động vật có thể chết nếu bị mất từ 10% đến 20% lợng nớc trong cơ thể.
Tổng lợng nớc
(%)
Đại dơng và biển
(nớc mặn)
361.000.000 1.230.000.000 97.2000
Khí quyển (hơi nớc) 510.000.000 12.700 0,0010
Sông, ngòi ... 1.200 0,0001
Nớc ngầm
(đến độ sâu 0.8 km)
130.000.000 4.000.000 0,3100
Hồ nớc ngọt 855.000 123.000 0,0090
Băng và băng hà 28.200.000 28.600.000 2.1500
(Nguồn: US Geological Survey) [6]
2.2. Nguồn cung cấp nớc và nhu cầu nớc
2.2.1 Trên thế giới
Tình trạng khan hiếm nguồn nớc phục vụ cho nhu cầu sống đang là vấn
đề nghiêm trọng ở trên nhiều quốc gia trên thế giới 2/3 trái đất là nớc, song l-
ợng nớc ngọt có thể sử dụng cho cuộc sống con ngời rất hạn chế, nó chỉ
khoảng 12,5 - 14 tỷ m
3
hàng năm. Tính theo tổng dự trữ có trên trái đất thì n-
ớc biển chiếm tới 97,5%, nớc ngọt chỉ có 2,5% trong đó nớc bề mặt là 0,4%
(nớc ngầm khoảng 30,1%, phần lớn còn lại nằm trong các tảng băng. Năm
1989 lợng nớc sử dụng cho một đầu ngời/năm là 9000m
3
, đến năm 2000
giảm xuống còn 7800 m
3
/ngời/năm, năm 2005 chỉ còn 5100 m
3
thực sự tinh khiết nhng vẫn đợc xử lý thêm một lần nữa bằng tia cực tím, đảm
bảo diệt khuẩn tuyệt đối 100% lúc này nớc đợc sử dụng uống. Đặc biệt về
góc độ ảnh hởng tới sức khoẻ cộng đồng, đòi hỏi phải qui hoạch đầy đủ về hệ
thống dẫn nớc đảm bảo và các kỹ thuật xử lý thích hợp. ( thietbiloc.com) [10]
2.2.2 Trên lãnh thổ Việt Nam
Nguồn tài nguyên nớc của Việt Nam có khoảng 70% là bắt nguồn từ
bên ngoài lãnh thổ và mùa khô lại kéo dài tới hơn 6 tháng làm cho nhiều
vùng bị thiếu nớc trầm trọng. Dới áp lực của phát triển kinh tế và sự gia tăng
dân số ở Việt Nam đã làm ảnh hởng tiêu cực đến tài nguyên nớc nh: sự khai
thác vợt mức cho phép, xả nớc thải vào nguồn nớc khi cha đợc xử lý triệt để.
Trong quá trình phát triển xây dựng đất nớc, Việt Nam đã trải qua những bài
học từ đó đã rút ra những kinh nghiệm và cũng đã có những giải pháp khắc
phục, cải cách quản lý nhng vẫn cha đạt đợc hiệu quả nh mong muốn.
(tnmtnd.hanoi.gov.vn) [9]
2.2.3 Tài nguyên nớc Việt Nam và hớng sử dụng hiệu quả nguồn nớc
Tài nguyên nớc bao gồm: Nớc ma, nớc mặt, nớc dới đất, nớc biển thuộc
lãnh thổ một quốc gia. Theo thống kê trên địa bàn cả nớc có:
1. Nớc ma:
Tổng lợng ma trên toàn lãnh thổ nớc ta khoảng 650 km
3
, tơng ứng với
1.960 mm nếu trải đều trên phần diện tích đất liền Việt Nam. Tuy nhiên lại
phân bố rất không đồng đều cả về không gian và thời gian.
Có khoảng 60-90% lợng ma năm tập trung vào 3-6 tháng mùa ma, còn
lại 10-40% lợng ma rơi trong 6-9 tháng mùa khô.
Hàng năm mùa ma thờng bắt đầu từ tháng 4,5 cho đến tháng 9,10 ở
Miền Bắc; ở Miền Nam từ tháng 5-6 cho đến tháng 10,11; riêng ở khu vực
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
6
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
- Về nớc trong các Hồ:
Việt Nam có nhiều Hồ tự nhiên là nơi thắng cảnh nổi tiếng thu hút
khách trong nớc và ngoài nớc tới thăm quan, lớn nhất là Hồ Ba Bể thuộc tỉnh
Bắc Kạn với diện tích khoảng 600 ha với 90 triệu m
3
nớc.
Ngoài các Hồ tự nhiên ở Việt Nam đã xây dựng đợc khoảng 3600 hồ chứa trên
các sông suối chủ yếu để phục vụ cho thuỷ điện và thuỷ lợi, ngoài ra còn để điều
tiết dòng chảy cho các sông. Đáng kể nhất là các hồ: Hồ Hoà Bình trên sông Đà
sức chứa là 9450 triệu m
3
nớc, Trị An trên sông Đồng Nai với sức chứa 2760 triệu
m
3
.
3. Nớc dới đất:
Tổng trữ lợng khai thác tiềm năng khoảng gần 60 tỷ m
3
mỗi năm.
Việt Nam hiện tại chủ yếu khai thác nguồn nớc này để phục vụ cho sinh hoạt
và sản xuất. Tuy nhiên theo tài liệu thống kê cha đầy đủ mới chỉ khai thác đ-
ợc khoảng 5% tổng trữ lợng khai thác tiềm năng. Việc khai thác nớc ở các
vùng khác nhau cũng rất khác nhau. Khu vực Tây Nguyên việc khai thác nớc
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
7
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
+ Dân số tăng nhanh
+ Đô thị hoá, hình thành phát triển nhanh chóng các khu công nghiệp , khu
chế xuất, gia tăng lợng chất thải
+ Khoan, khai thác nớc dới đất cha hợp lý
+ Mở rộng diện tích nông nghệp, tăng mùa vụ
+ Biến đổi khí hậu toàn cầu
* Các biện pháp khắc phục
+ Quản lý chặt chẽ về khai thác sử dụng nớc
+ áp dụng các công nghệ tiên tiến hạn chế sử dụng nớc
+ Phát triển các đập, hồ chứa để giữ nớc
+ Bổ sung nớc mặt cho nớc dới đất
Sơ đồ quản lý nớc ở Việt Nam
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
Chính phủ Hội Đồng quốc gia Các Bộ ngành
UBND các tỉnh, các Sở, ngành Các tổ chức Các dự án
8
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
2.3. Nớc thải và các phơng pháp xử lý nớc thải
2.3.1. Định nghĩa nớc thải
Hiến chơng Châu Âu đã định nghĩa nớc ô nhiễm nh sau: Ô nhiễm n -
ớc là sự biến đổi nói chung do con ngời đối với chất lợng nớc, làm nhiễm
bẩn nớc và gây nguy hiểm cho con ngời, cho công nghiệp, nông nghiệp,
nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã .
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nớc thải
là nớc đã đợc thải ra sau khi đã sử dụng hoặc đợc tạo ra trong một quá
Khoa Công nghệ sinh
học
COD 1.000 500 250
Đạm hữu cơ 35 15 8
Đạm amôn 50 25 12
Đạm tổng số 85 40 20
Lân tổng số 15 8 4
Tổng số chất rắn 1.200 720 350
Chất rắn lơ lửng 350 220 100
(Nguồn: Metcalf and Eddy, 1979, trích bởi Chongrak 1989) [5]
Bằng trực giác, con ngời có thể nhận thấy đợc các chất hoà tan
trong nớc thải có hàm lợng tơng đối cao. Nớc thải có những biểu hiện
đặc trng sau:
* Độ đục:
Nớc thải không trong suốt. Các chất rắn không tan tạo ra các huyền
phù lơ lửng. Các chất lỏng không tan tạo dạng nhũ tơng lơ lửng hoặc tạo váng
trên mặt nớc. Sự xuất hiện của các chất keo làm cho nớc có độ nhớt.
* Màu sắc:
Nớc tinh khiết không màu. Sự xuất hiện màu trong nớc thải rất dễ nhận
biết. Màu xuất phát từ các hợp chất của các cơ sở công nghiệp nói chung và
các cơ sở tẩy nhuộm nói riêng. Màu của các chất hoá học còn lại sau khi sử
dụng đã tan theo nguồn nớc thải. Màu đợc sinh ra do sự phân giải của các
chất lúc đầu không màu. Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nớc.
Màu vàng biểu hiện của sự phân giải và chuyển đổi cấu trúc sang các hợp
chất trung gian của các hợp chất hữu cơ. Màu đen biểu hiện của sự phân giải
gần đến mức cuối cùng của các chất hữu cơ.
* Mùi:
Nớc không có mùi. Mùi của nớc thải chủ yếu là do sự phân huỷ các
SO
4
, HNO
3
) và các
oxít axít (N
x
O
y
, CO
2
, SO
2
) từ khí quyển và từ nớc thải công nghiệp đã tan
trong nớc làm cho độ pH của nớc thải giảm xuống. Vị nồng là biểu hiện của
kiềm (pH > 7). Các cơ sở công nghiệp dùng Bazơ thì lại đẩy độ pH trong nớc
lên cao. Lợng Amôniac sinh ra do quá trình phân giải Prôtêin cũng làm cho
pH tăng lên. Vị mặn chát là do một số muối vô cơ hoà tan, điển hình là muối
ăn (NaCl) có vị mặn.
* Nhiệt độ:
Nhiệt độ của nớc sẽ thay đổi theo từng mùa trong năm. Nớc bề mặt ở
Việt Nam dao động từ 14,3 - 33,5
o
C. Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt độ chính
là nhiệt của các nguồn nớc thải từ bộ phận làm lạnh của các nhà máy, khi
nhiệt độ tăng lên còn làm giảm hàm lợng oxy hoà tan trong nớc.
* Độ dẫn điện:
Các muối tan trong nớc phân li thành các ion làm cho nớc có khả năng
dẫn điện. Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ và độ linh động của các ion.
Do vậy, độ dẫn điện cũng là một yếu tố đánh giá mức độ ô nhiễm nớc.
hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nớc thải. Phơng pháp xử lý
cơ học có thể loại bỏ đợc đến 60% các tạp chất không hoà tan trong nớc thải
sinh hoạt và giảm BOD (nhu cầu oxy sinh hoá) đến 20%.
Thông thờng, xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ trớc khi cho quá
trình xử lý sinh học.
* Phơng pháp xử lý hoá - lý:
Thực chất của phơng pháp xử lý hoá - lý là đa vào nớc thải chất phản
ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành
chất khác dới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhng không độc hại, không gây ô
nhiễm môi trờng. Ví dụ phơng pháp trung hoà nớc thải chứa Axít, Bazơ, ph-
ơng pháp oxy hoá...
Phơng pháp hoá lý có thể là giải pháp cuối cùng hoặc là giai đoạn xử
lý sơ bộ cho giai đoạn tiếp theo.
* Phơng pháp xử lý sinh học:
Phơng pháp này thờng dùng để loại các chất phân tán nhỏ, keo và hữu cơ hoà
tan (đôi khi cả vô cơ) khỏi nớc thải. Nguyên lí của phơng pháp là dựa vào hoạt động
sống của các vi sinh vật có khả năng phân huỷ, bẻ gẫy các đại phân tử hữu cơ thành
các chất đơn giản hơn, đồng thời chúng cũng sử dụng các chất có trong nớc thải làm
nguồn dinh dỡng nh Cacbon, Nitơ, Phôtpho, Kali...
Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt mức hoàn
toàn (xử lý sinh học hoàn toàn) với BOD giảm tới 90-95% và không hoàn
toàn với BOD giảm tới 40-80%.
Phơng pháp sinh học là phơng pháp triệt để nhất, nó tạo ra những sản
phẩm thân thiện với thiên nhiên hoặc biến đổi những chất có hại trở thành
hữu ích. Ngày nay, phơng pháp sinh học đã và đang đợc nghiên cứu, áp dụng
để xử lý ô nhiễm môi trờng.
Bảng 2.3: Các chất ô nhiễm quan trọng cần chú ý đến
trong quá trình xử lý nớc thải
Chất gây ô nhiễm Nguyên nhân đợc xem là quan trọng
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
Các hợp chất hữu cơ hay vô cơ có khả năng gây ung
th, biến dị, thai dị dạng hoặc gây độc cấp tính
Các chất hữu cơ
khó phân hủy
Không thể xử lý đợc bằng các biện pháp thông thờng.
Ví dụ các nông dợc, phenols...
Kim loại nặng
Có trong nớc thải thơng mại và công nghiệp và cần
loại bỏ khi tái sử dụng nớc thải. Một số ion kim loại
ức chế các quá trình xử lý sinh học
Chất vô cơ hoà tan Hạn chế việc sử dụng nớc cho các mục đích nông, công nghiệp
Nhiệt năng
Làm giảm khả năng bão hoà oxy trong nớc và thúc
đẩy sự phát triển của thủy sinh vật
Ion hydrogen Có khả năng gây nguy hại cho thủy sinh vật
(Nguồn: Wastewater Engineering: Treatment, Diposal, Reuse, 1989)[7]
Bảng 2.4: Các phơng pháp xử lý nớc thải
Chất bẩn
điển hình
Phơng pháp xử lý
Chất hữu cơ dễ phân
hủy sinh hóa (thông
số đặc trng là BOD
cao)
- Phơng pháp sinh học hiếu khí: ao hồ ổn định nớc
thải, hồ sinh học hiếu khí, biofin (bể lọc sinh học),
aeroten (bể bùn hoạt tính xáo trộn hoặc thối khí cỡng
bức)....
- Phơng pháp sinh học yếm khí: hồ sinh học yếm khí,
bơm xuống lòng đất, bể tự hoại, bể UASB...
khó khăn.. Nớc thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nớc thải ở các
thành phố, là một nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm nớc và vấn
đề này có xu hớng càng ngày càng xấu đi khi mới chỉ có khoảng từ 5 30
% lợng nớc thải đợc thu gom và xử lý.
Thế giới hiện nay có hai xu hớng xử lý nớc thải, đó là xử lý tập
trung và xử lý phân tán. Mỗi xu hớng đều có những u điểm riêng tùy thuộc
từng khu vực.
Tại các nớc phát triển thì hệ thống thoát nớc ma và thu gom nớc thải
đợc xây dựng tách riêng biệt để thuận lợi cho công tác xử lý, nớc thải tại các
khu công nghiệp đợc xử lý triệt để, các nớc Đức, Nhật Bản, là các quốc
gia đi đầu trong công tác xử lý nớc thải đô thị. Tuy nhiên tại các nớc nghèo,
kém phát triển thì thu gom và xử lý nớc thải còn gặp rất nhiều khó khăn khi
mà nguồn vốn còn nhiều hạn chế và ý thức bảo vệ môi trờng còn thấp.
2.4.2. Tình hình thu gom và xử lý nớc thải đô thị và nớc thải sinh hoạt ở
Việt Nam
Đối với các đô thị ở nớc ta hiện nay, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
còn thiếu thốn rất nhiều, đặc biệt là hệ thống xử lý nớc thải. Hầu hết hệ thống
thoát nớc sinh hoạt hiện nay đều dùng chung cả thoát nớc ma và nớc thải, đã
đợc sử dụng qua nhiều năm, thiết kế ban đầu không còn theo kịp tốc độ phát
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
14
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
triển mới. Hơn nữa phần lớn lợng nớc này cha qua xử lý đợc xả thẳng ra
sông, hồ, ao. Theo ớc tính của Bộ Xây dựng đa ra tại Diễn đàn Phát triển đô
thị bền vững 2009, chỉ tính riêng ở Hà Nội mỗi ngày tổng lợng nớc thải vào
gia tăng dân số, di dân tập trung cao ở các đô thị, nhất là đối với các đô thị
lớn, sự ô nhiễm nguồn nớc... là những thách thức rất lớn đối với nớc ta. Trong
khi đó, nớc ta còn thiếu các văn bản, quy phạm pháp luật mang tính pháp lý
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
15
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
cao để quản lý thống nhất từ Trung ơng đến địa phơng về hoạt động thoát n-
ớc, cơ chế chính sách, mô hình tổ chức quản lý cũng còn nhiều bất cập,
không đồng bộ, cha phù hợp để thúc đẩy ngành thoát nớc phát triển một cách
có hiệu quả.
Hiện tại, rất ít nhà máy xử lý nớc thải ở các thành phố đang hoạt động,
cho tới nay ngời ta vẫn sử dụng bể tự hoại đơn giản trong các gia đình. Mục
tiêu phát triển của Việt Nam thể hiện rõ các chỉ tiêu hoài bão về phát triển cơ
sở hạ tầng đô thị và dịch vụ công. Trong đó, 90% dân đô thị sẽ đợc sử dụng
nớc sạch, 100% nớc thải đô thị đợc thu gom và xử lý theo tiêu chuẩn môi tr-
ờng hiện hành đến 2020. Theo Nghị định 56/CP 1996 của Chính phủ, các
doanh nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện (cơ quan quản lý vận hành) chịu trách
nhiệm vận hành và bảo dỡng nhà máy cấp nớc và nhà máy xử lý nớc thải Nghị
định 56, 88 và 117 quy định về tiêu chuẩn quản lý cho ba lĩnh vực nói trên.
PHầN III
VậT LIệU- NộI DUNG- PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Vật liệu nghiên cứu:
Nguồn nớc thải của công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất
Hà Bắc
2. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu:
vùng Đông Bắc Việt Nam nên mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Mùa đông nhiệt độ rất thấp, cuối mùa rất ẩm uớt. Mùa hạ rất nóng và nhiều
ma. Nhiệt độ 2 mùa chênh lệch rất rõ rệt từ 12-25
0
C
Thời tiết nồm và ma phùn là hiện tợng khá độc đáo của vùng khí hậu
đồng bằng Bắc Bộ. Ma phùn tập trung vào tháng 2 và tháng 3, độ ẩm trung
bình không dới 80%.
Nói chung không khí dịu hoà, thích hợp với nhiều loại cây trồng và gia
súc tuy nhiên lũ lụt và bão hàng năm vẫn đe doạ cho con ngời.
c. Diện tích mặt bằng của công ty:
Tổng diện tích mặt bằng của công ty hiện nay là 70,6 ha trong đó diện
tích mặt bằng sản xuất là 31 ha.
2.1.1.2 Điều kiện xã hội:
a. Quá trình hình thành phát triển, chức năng nhiệm vụ của công ty:
- Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc (nay là công ty TNHH một thành viên
phân đạm và hoá chất Hà Bắc) đợc nhà nớc phê chuẩn thiết kế xây dựng ngày
20/7/1959.
- Quý I năm 1960 bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy phân đạm Hà
Bắc. Ngày 18/02/1961 đổ mẻ bê tông đầu tiên xây dựng công trình. Ngày
03/01/1963 đồng chí Phạm Văn Đồng lúc bấy giờ là thủ tớng chính phủ đã về
thăm công trình xây dựng nhà máy.
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
17
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
hành thử máy đơn động, liên động và thử máy hoá công.
- Ngày 28/11/1975 sản xuất thành công NH
3
lỏng.
- Ngày 22/12/1975 sản xuất thành công bao đạm đầu tiên.
- Ngày 30/10/1977 Đồng chí Đỗ Mời - phó thủ tớng Chính phủ đã cắt
băng khánh thành nhà máy phân đạm Hà Bắc.
- Tháng 10/1988 nhà máy đợc nâng cấp và đổi tên thành Xí nghiệp liên
hiệp phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc theo quyết định số 445/HB- TCCB TLĐT
ngày 7/10/1988 của Tổng cục Hoá chất (nay là tổng công ty Hoá Chất Việt
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
18
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Công nghệ sinh
học
Nam ) với phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN theo cơ chế sản xuất
hàng hoá.
Từ năm 1991 đến nay với việc tăng cờng quản lý, xí nghiệp đã nối
lại quan hệ với Trung Quốc cải tạo thiết bị công nghệ sản lợng Urê tăng
rõ rệt.
Năm 1993 để phù hợp với thực tế đất nớc, ngày 13/12/1993 XNLH
Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc đổi tên thành công ty Phân Đạm và Hoá Chất
Hà Bắc theo quy định số 73- CNNG-TCT Công ty thuộc trực tiếp Tổng công
ty phân bón hoá chất cơ bản ( nay là Tổng công ty Hoá Chất Việt Nam ) về
mặt sản xuất kinh doanh trực thuộc trực tiếp Bộ công nghiệp nặng ( nay là Bộ
công nghiêp) về mặt quản lý nhà nớc.
Ngày 23/9/1999 chính phủ 2 nớc Việt Nam- Trung Quốc đã ký hợp
Khoa Công nghệ sinh
học
+ Ban quản lý dự án
*Khối quản lý hành chính:
+ Phòng thị trờng
+ Phòng KT-TK-TC
+ Phòng khoa học
+ Phòng BVQS
+ Phòng Vật T - Xuất Nhập Khẩu
+ Phòng đời sống
*Khối Đảng uỷ-Công đoàn-Đoàn Thanh niên:
+ Đảng uỷ công ty
+ Công đoàn công ty
+ Đoàn thanh niên
c. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.
* Thuận lợi
- Hệ thống thiết bị sau Dự án cải tạo kỹ thuật đợc đầu t bảo dỡng, sửa
chữa, thay thế đáp ứng sản xuất ổn định, sản lợng cao, đặc biệt là hệ thống
thiết bị 2 kết hợp/xởng NH
3
.
- Sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, có điều kiện đầu t cho
công tác an toàn VSLĐ-PCCN và bảo vệ môi trờng, đời sống của cán bộ công
nhân viên ổn định làm cho cán bộ công nhân viên yên tâm công tác tin tởng
vào công ty.
- Các cán bộ, công nhân viên công ty đều là ngời có trình độ và tay
nghề cao.
* Khó khăn:
- Giá nguyên liệu đầu vào tăng làm tăng chi phí sản xuất
- Công nghệ sản xuất lạc hậu năng suất không cao
ợng mặt nớc.
Bảng 3.1: Chất lợng môi trờng nớc mặt từ NM1-NM3
STT Thông số Đvị tính
Kết quả
NM1 NM2 NM3
QCVN-08:2
008/BT
NMT
1 Nhiệt độ
0
C 28.5 28.8 28.7 _
2 pH 6.7 6.8 6.3 _
3 Oxy hoà tan mg/l 7.63 6.98 7.24 >5
4 Tổng chất rắn lơ lửng
(TTS)
mg/l 26 27 29
30
5 COD mg/l 12.2 12.4 13.7 15
6 BOD
5
mg/l 5.3 5.6 5.9 6
7 Amoni(tính theo N) mg/l 0.17 0.16 0.24 0.2
8 Clorua (Cl - ) mg/l 7.8 7.4 8.1 40
9 Florua mg/l 0.13 0.14 0.17 1.5
10 Nitrit(tính theo N) mg/l 0.016 0.017 0.015 0.02
11 Nitrát (tính theo N) mg/l 0.57 0.56 0.61 5
12 Photphat(tính theo P) mg/l 0.11 0.13 0.14 0.2
13 Xianua mg/l KPHĐ KPHĐ KPHĐ 0.01
14 Asen mg/l KPHĐ KPHĐ KPHĐ 0.02
15 Casdimi mg/l KPHĐ KPHĐ KPHĐ 0.005
- Nhận xét: Từ kết quả phân tích chất lợng nớc sông Thơng cho thấy
chất lợng nguồn nớc trên sông vẫn tơng đối sạch, các chỉ tiêu đều nằm dới
tiêu chuẩn cho phép QCVN-08 : 2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lợng nớc mặt.
- Các vị trí lấy mẫu tại kênh Nông Giang
NM4: Mẫu nớc kênh Nông Giang trạm 420
NM5: Mẫu nớc kênh Nông Giang cách trạm bơm 420 của công ty
200m
+ Kết quả phân tích nớc tại kêng Nông Giang đợc thể hiện tại các bảng
3.2
+ TCVN 5945 - 2005: Nớc thải công nghiêp tiêu chuẩn thải
Bảng 3.2. Chất lợng môi trờng nớc tại máng Nông Giang
STT Thông số Đvị tính
Kết quả
NM1 NM2
TCVN 5945-
2005 Cột A
1 Nhiệt độ
0
C 28.6 28.8 40
2 pH 6.6 6.6 6 đến 9
3 Oxy hoà tan mg/l 7.65 7.23 _
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TTS) mg/l 35 34 50
5 COD mg/l 46.8 45.7 50
6 BOD
5
(20
0
C ) mg/l 29.7 30.3 30
7 Amoni (tính theo N ) mg/l 3.38 3.32 5
hữu cơ(DDT)
mg/l KPHĐ KPHĐ 0.1
30 Tổng hoá chất bảo vệ thc vật
(trừ DDT)
mg/l 0.002 0.001 _
Nguồn: (Viện hoá học công nghiệp Việt Nam) [4]
+ Nhận xét:
+ Nớc tại máng Nông Giang, thực tế là nớc thải sản xuất của nhà máy
cung cấp cho sản xuất nông nghiệp, do vậy áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5945 :
2005.
+ Đối với mẫu nớc kênh Nông Giang ( đầu trạm bơm 420) kết quả
phân tích mẫu NM4, NM5 ngày 04/12/2009 cho thấy các chỉ tiêu đều nằm
duới TCVN 5945 -2005 cột A. Chất lợng nớc tại kênh Nông Giang tơng đơng
với chất lợng nớc thải tại kênh 420 ra sông Thơng.
2.1.3 Các loại nớc thải có trong nguồn thải:
Nguồn nớc thải của công ty đợc thải vào kênh chung ( 420 ) nằm trên
đất công ty dã thuê sau đó từ kênh 420 sẽ đợc bơm để thải ra sông Thơng,
hoặc cấp lên kênh phục vụ sản xuất nông nghiệp. Do đặc thù về hiện trạng
của khu vực, kênh 420 không chỉ là nơi tiếp nhận cả nớc thải của các cơ sở
sản xuất xung quanh bao gồm:
Nớc thải sản xuất của nhà máy thải vào kênh 420.
+ Nớc thoát xỉ và khử tro lò hơi của xởng Nhiệt sau xử lý.
+ Nớc sau khi làm mát thiết bị công đoạn tinh chế khí.
+ Nớc làm lạnh bình ngng tua bin máy phát điện.
+ Nớc thải khu Hoá.
Nớc thải của các nguồn khí thải vào kênh 420
+ Nớc thải sinh hoạt của cụm dân c số 1 và 5 thuộc phờng Thọ Xơng.
+ Nớc ma chảy tràn trên khu vực công ty.
Nguyễn Thị Thu Khoá luận tốt nghiệp
23