Trường đại học công nghiệp TP.HCM – Phân hiệu Quảng Ngãi
Khoa công nghệ
ĐỀ TÀI: QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN MÔI TRƯỜNG TRONG THIẾT KẾ
NHÀ MÁY
GVHD: TS. Võ Đức Anh
Nhóm 13:
Nguyễn Hoàng Việt
Nguyễn Trần Thanh Vũ
Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 11 năm 2015
Tài liệu tham khảo
1. Thiết kế nhà máy, 2008, Trường đại học Công nghiệp TP.HCM.
2. Ths. Hồ Đắc Duy, 2005, Bài giảng an toàn lao động và vệ sinh môi trường, Trường đại học Thủ Dầu I.
3. Ths. Hoàng Trí, 2010, An toàn lao động và môi trường công nghiệp, Trường đại học SPKT TP.HCM.
4. Lê Đăng Hoành, Bài giảng an toàn và môi trường.
1. An toàn với vi khí hậu
1.1. Khái niệm vi khí hậu
Là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, vận tốc không
khí.
Khí hậu địa phương nơi xây
dựng nhà máy.
Vi khí hậu phụ
thuộc
mỏi sớm…
mắt, khô mắt…
-
2
- Vi khí hậu lạnh: tỏa nhiệt < 20 kcal/m .h như
xưởng lên men, rượu bia, hầm ướp lạnh.
Ảnh hưởng
- Vi khí hậu ổn định: tỏa nhiệt khoảng 20
2
kcal/m .h như xưởng cơ khí, xưởng dệt.
Vi khí hậu gây biến đổi sinh lý nhiệt
-Gây bệnh về hô hấp trên, viêm
cơ thể.
phổi, bệnh lao…
1. An toàn với vi khí hậu
1.4. Thành phần và qui định của vi khí hậu
Nhiệt độ
Bức xạ nhiệt
trang, kính đeo mắt, găng tay, quần áo cản nhiệt…
2. An toàn với tiếng ồn, rung động
2.1. Tiếng ồn
2.1.1. Quy định.
Ảnh
ồn. quấy rối sự làm việc, nghỉ ngơi của con người.
-Tiếng ồn là2.1.2
những
âmhưởng
thanh của
gâytiếng
khó chịu,
-Tác động đến hệ thần kinh trung ương, tim mạch,
-Tai nghe được (ngưỡng nghe) tần số 16-20.000Hz tuy nhiên còn tùy thuộc lứa tuổi, sức khỏe, thính giác.
thính giác và nhiều cơ quan khác.
-Gây khó chịu như ảnh hưởng đối thoại, căng
-Qui định tiếng ồn nơi cần làm việc tập trung không quá 55dB, văn phòng tối đa 70dB, trên 90dB cần phải có biện pháp bảo vệ.
thẳng, làm sai lệch thông tin, mất tập trung, giảm
năng suất..
-Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc mức ồn, thời
gian, cường độ, khả năng của con người.
2. An toàn với tiếng ồn, rung động
2.1. Tiếng ồn
+ Gây ảnh hưởng đến thần kinh trung ương, tim mạch, các cơ quan nội tạng, loạn tuyến tiền đình, tuần hoàn, viêm cơ, vôi hóa
khớp…
+ Gây say (tàu xe), mệt mỏi, tê chân, ngứa…
3. An toàn khói bụi.
3.1. Khái niệm
Bụi là những hạt vật chất rất bé tồn tại trong không khí
3.2. Tác hại của bụi.
+ Bệnh hô hấp: bụi than, nhôm, silic, acent, crom…
+ Bệnh về tiêu hóa: viêm lợi, loét dạ dày...
+ Bệnh về da: bụi vôi, thiếc, đồng…
+ Bệnh về mắt: thủng giác mạc, mộng thị, đau mắt...
+ Bệnh khác: nhiễm độc máu, viêm họng, viêm mũi…
3. An toàn khói bụi.
3.3. Biện pháp hạn chế tác hại của bụi.
Che đậy, ngăn cách, cách ly
nguồn bụi.
Thông gió, hút, tạo màn
mưa, lọc bụi...
-Tổ chức thường trực đội PCCC trong nhà máy.
-Tuyên truyền, giáo dục, tập huấn thường xuyên về an toàn cháy nổ.
-Thiết lập các phương án PCCC hiệu quả.
-Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác an toàn cháy nổ trong nhà máy.
5. An toàn điện.
5.1. Tác hại:
-Điện giật: tê cứng, ngất xỉu, chết lâm sàng, rối loạn hô hấp, rối loạn tim...
-Gây chấn thương: bỏng, co giật cơ, viêm mắt…
5. An toàn điện.
5.2. Biện pháp an toàn điện.
- Che chắn các thiết bị và bộ phận của mạng điện.
-
Chọn điện áp phù hợp với thiết bị.
- Thay thế các thiết bị điện không an toàn.
- Nối đất, nối trung tính, nối không các thiết bị điện.
- Sử dụng các biện pháp phòng hộ cá nhân: bút thử điện, cách đất, kìm cách
điện, mặt nạ, găng tay...
- Bảo đảm khoảng cách an toàn giữa người và thiết bị.
+ Kích ứng và bỏng da: xăng, acid, halogen, HCHO...
+ Dị ứng, phù, nôn mửa: nhựa epoxy, thuốc nhuộm hữu cơ, acid crom, NO2...
+ Ngạt thở: CO2, N2, CH3...
+ Gây mê, tê: ethanol, aceton, ether...
+ Gây ung thư (asen, amian..), hư thai, quái thai (Hg).
+ Gây bệnh nghề nghiệp thậm chí tử vong (liều mạnh)
- Gây ra các vấn đề về sản xuất: cháy nổ, ăn mòn, oxy hóa, dễ cháy, cực độc…
6. An toàn hóa chất.
6.3. Biện pháp hạn chế tác động của hóa chất độc.
-Sử dụng, thay thế hóa chất hay công nghệ hợp lý.
-Che chắn, cách ly nguồn hóa chất độc.
-Thông gió (đẩy khí độc ra), trồng cây xanh (hút CO2) .
- Sử dụng các biện pháp phòng hộ cá nhân.